Giáo trình Xử lý Tín hiệu Số phần 1 - Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (2018)

Giáo trình xử lý tín hiệu số phần 1 của Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng trong lĩnh vực này.

Chuyên ngành

Xử Lý Tín Hiệu Số

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TÍN HIỆU RỜI RẠC VÀ HỆ THỐNG RỜI RẠC

1.1. MỞ ĐẦU

1.2. TÍN HIỆU RỜI RẠC

1.2.1. Định nghĩa tín hiệu

1.2.2. Phân loại tín hiệu

1.2.2.1. Tín hiệu tương tự (Analog signal)
1.2.2.2. Tín hiệu rời rạc (Discrete signal)
1.2.2.3. Tín hiệu lượng tử hóa (Quantified signal)
1.2.2.4. Tín hiệu số (Digital signal)

1.2.3. Tín hiệu rời rạc - dãy

1.2.4. Các tín hiệu rời rạc cơ bản

1.2.4.1. Tín hiệu xung đơn vị (Unit impulse sequence)
1.2.4.2. Tín hiệu hằng (Constant sequence)
1.2.4.3. Tín hiệu nhảy bậc đơn vị (Unit step sequence)

1.2.5. Mối quan hệ giữa tín hiệu nhảy bậc đơn vị với tín hiệu xung đơn vị

1.2.6. Các dãy cơ bản

1.2.7. Tín hiệu tuần hoàn (Periodic sequence)

1.2.8. Các phép toán cơ bản của dãy

1.3. HỆ THỐNG RỜI RẠC

1.3.1. Hệ thống thời gian rời rạc

1.3.2. Biểu diễn hệ thống bằng sơ đồ khối

1.3.3. Phân loại hệ thống rời rạc

1.3.3.1. Hệ thống không nhớ (Memoryless systems)
1.3.3.2. Hệ thống tuyến tính (Linear systems)
1.3.3.3. Hệ thống bất biến theo thời gian (Time-Invariant systems)
1.3.3.4. Hệ thống nhân quả (Causal systems)
1.3.3.5. Hệ thống sai phân tới (Forward difference systems)
1.3.3.6. Hệ thống sai phân lùi (Backward difference systems)
1.3.3.7. Hệ thống ổn định (Stable systems)

2. CHƯƠNG II: BIỂU DIỄN TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG RỜI RẠC TRONG MIỀN Z

2.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ BIẾN ĐỔI Z

2.1.1. Miền hội tụ (ROC: Region of Convergence)

2.1.2. Biến đổi Z ngược

2.2. CÁC TÍNH CHẤT CỦA BIẾN ĐỔI Z

2.2.1. Phương pháp tra bảng

2.2.2. Phương pháp triển khai thành các phân thức tối giản

2.2.3. Phương pháp triển khai thành chuỗi luỹ thừa

2.3. GIẢI PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG DÙNG BIẾN ĐỔI Z MỘT PHÍA

2.3.1. Biến đổi Z một phía

2.3.2. Giải phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng

2.4. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG LTI TRONG MIỀN Z

2.4.1. Hàm truyền đạt của hệ thống LTI

2.4.2. Đáp ứng của hệ thống cực-zero nghỉ

2.4.3. Đáp ứng của hệ thống cực-zero với điều kiện đầu khác 0

2.4.4. Hệ thống ổn định và nhân quả

2.5. THỰC HIỆN CÁC HỆ THỐNG RỜI RẠC

2.5.1. Hệ thống IIR (đệ quy)

2.5.2. Hệ thống FIR (không đệ quy)

3. CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TẦN SỐ CỦA TÍN HIỆU

3.1. TẦN SỐ CỦA TÍN HIỆU RỜI RẠC

3.1.1. Tín hiệu tương tự tuần hoàn theo thời gian

3.1.2. Tín hiệu rời rạc tuần hoàn hình sin

3.1.3. Mối liên hệ của tần số F của tín hiệu tương tự xa(t) và tần số f của tín hiệu rời rạc x(n) được lấy mẫu từ xa(t)

3.1.4. Các tín hiệu hàm mũ phức có quan hệ hài

3.2. PHÂN TÍCH TẦN SỐ CỦA TÍN HIỆU LIÊN TỤC

3.2.1. Phân tích tần số của một tín hiệu liên tục tuần hoàn theo thời gian – chuỗi fourier

3.2.2. Phổ mật độ công suất của tín hiệu tuần hoàn

3.2.3. Phân tích tần số của tín hiệu liên tục không tuần hoàn – biến đổi fourier

3.2.4. Phổ mật độ năng lượng của tín hiệu không tuần hoàn

3.3. PHÂN TÍCH TẦN SỐ CỦA TÍN HIỆU RỜI RẠC

3.3.1. Chuỗi fourier của tín hiệu rời rạc tuần hoàn

3.3.2. Phổ mật độ công suất của tín hiệu rời rạc tuần hoàn

3.3.3. Phổ mật độ công suất – Phổ biên độ – Phổ pha

3.3.4. Phân tích tần số của tín hiệu rời rạc không tuần hoàn – biến đổi fourier

3.3.5. Phổ mật độ năng lượng của tín hiệu không tuần hoàn

3.3.6. Các tính chất của biến đổi fourier của tín hiệu rời rạc theo thời gian

3.4. LẤY MẪU TÍN HIỆU TRONG MIỀN THỜI GIAN VÀ MIỀN TẦN SỐ

3.5. BIẾN ĐỔI FOURIER RỜI RẠC (DFT DISCRETE FOURIER TRANFORM)

3.5.1. Quan hệ giữa DFT và các biến đổi khác

4. CHƯƠNG IV: BIỂU DIỄN, PHÂN TÍCH HỆ THỐNG RỜI RẠC TRONG MIỀN TẦN SỐ

4.1. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA HỆ THỐNG LTI TRONG MIỀN TẦN SỐ

4.1.1. Đáp ứng tần số của hệ thống LTI

4.1.2. Đáp ứng quá độ và đáp ứng xác lập với tín hiệu hình sin

4.1.3. Đáp ứng xác lập với tín hiệu vào tuần hoàn

4.2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG LTI TRONG MIỀN TẦN SỐ

4.2.1. Quan hệ vào-ra trong miền tần số

4.2.2. Tính hàm đáp ứng tần số

4.3. HỆ THỐNG LTI VÀ MẠCH LỌC SỐ

4.3.1. Lọc chọn tần lý tưởng

4.3.2. Tính không khả thi của bộ lọc lý tưởng

4.3.3. Mạch lọc thực tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH MẪU DÙNG NGÔN NGỮ MATLAB TRONG XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình xử lý tín hiệu số tại trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh

Giáo trình xử lý tín hiệu số phần 1 tại trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh cung cấp kiến thức cơ bản về tín hiệu và hệ thống rời rạc. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và ứng dụng của xử lý tín hiệu số trong các lĩnh vực như điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Chương trình học bao gồm các phương pháp biến đổi Z, Fourier và DFT, giúp sinh viên có nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu ứng dụng sau này.

1.1. Nội dung chính của giáo trình xử lý tín hiệu số

Giáo trình bao gồm các phần như định nghĩa tín hiệu, phân loại tín hiệu, và các hệ thống rời rạc. Các khái niệm này là nền tảng cho việc hiểu và áp dụng xử lý tín hiệu số trong thực tế.

1.2. Mục tiêu của giáo trình tại ĐH Công nghiệp Quảng Ninh

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức cần thiết để áp dụng xử lý tín hiệu số vào các lĩnh vực chuyên ngành, từ đó nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển trong tương lai.

II. Vấn đề và thách thức trong giáo trình xử lý tín hiệu số

Một trong những thách thức lớn trong việc giảng dạy xử lý tín hiệu số là sự phức tạp của các khái niệm toán học liên quan. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các phương pháp như biến đổi Z và Fourier. Điều này đòi hỏi giáo trình phải được thiết kế một cách hợp lý, dễ hiểu và có nhiều ví dụ minh họa để sinh viên có thể nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức lý thuyết

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm lý thuyết phức tạp. Việc sử dụng ngôn ngữ toán học cao cấp có thể làm cho sinh viên cảm thấy chán nản và khó khăn trong việc tiếp thu.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo phù hợp

Sự thiếu hụt tài liệu tham khảo chất lượng về xử lý tín hiệu số cũng là một vấn đề lớn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tự học và nghiên cứu của sinh viên, khiến họ khó có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong xử lý tín hiệu số

Để giải quyết các thách thức trong việc giảng dạy xử lý tín hiệu số, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng của môn học. Sử dụng phần mềm MATLAB trong giảng dạy cũng là một cách hiệu quả để sinh viên có thể thực hành và áp dụng kiến thức vào các bài tập thực tế.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về xử lý tín hiệu số. Các bài tập thực hành sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

3.2. Sử dụng phần mềm MATLAB trong giảng dạy

Phần mềm MATLAB là công cụ hữu ích trong việc mô phỏng và phân tích tín hiệu. Việc sử dụng MATLAB trong giảng dạy sẽ giúp sinh viên nắm bắt nhanh chóng các khái niệm và ứng dụng của xử lý tín hiệu số.

IV. Ứng dụng thực tiễn của xử lý tín hiệu số

Xử lý tín hiệu số có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như viễn thông, y học, và công nghệ thông tin. Các ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện chất lượng tín hiệu mà còn nâng cao hiệu quả trong việc truyền tải và xử lý thông tin. Việc hiểu rõ các ứng dụng này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về tầm quan trọng của môn học.

4.1. Ứng dụng trong viễn thông

Trong lĩnh vực viễn thông, xử lý tín hiệu số được sử dụng để cải thiện chất lượng cuộc gọi và truyền tải dữ liệu. Các kỹ thuật như nén tín hiệu và mã hóa giúp tối ưu hóa băng thông và giảm thiểu nhiễu.

4.2. Ứng dụng trong y học

Trong y học, xử lý tín hiệu số được áp dụng trong các thiết bị chẩn đoán như điện tâm đồ (ECG) và điện não đồ (EEG). Việc phân tích tín hiệu giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác hơn.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình xử lý tín hiệu số

Giáo trình xử lý tín hiệu số phần 1 tại trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về tín hiệu và hệ thống. Tương lai của giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Việc bổ sung các nội dung mới và cải tiến phương pháp giảng dạy sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo trong lĩnh vực này.

5.1. Cần cập nhật nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ mới trong lĩnh vực xử lý tín hiệu số. Điều này sẽ giúp sinh viên tiếp cận với kiến thức hiện đại và phù hợp với thực tiễn.

5.2. Tương lai của xử lý tín hiệu số

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, xử lý tín hiệu số sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Sinh viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 này, chúng ta nghiên cứu về các vấn đề biểu diễn, phân tích, nhận dạng, thiết kế và thực hiện hệ thống rời rạc. TÍN HIỆU RỜI RẠC 1. Định nghĩa tín hiệu: Tín hiệu là một đại lượng vật lý chứa thông tin (information). Về mặt toán học, tín hiệu được biểu diễn bằng một hàm của một hay nhiều biến độc lập.

Tín hiệu là một dạng vật chất có một đại lượng vật lý được biến đổi theo qui luật của tin tức. Về phương diện toán học, các tín hiệu được biểu diễn như những hàm số của một hay nhiều biến độc lập. Chẳng hạn, tín hiệu tiếng nói được biểu thị như một hàm số của thời gian còn tín hiệu hình ảnh thì lại được biểu diễn như một hàm số độ sáng của hai biến số không gian. Mỗi loại tín hiệu khác nhau có các tham số đặc trưng riêng, tuy nhiên tất cả các loại tín hiệu đều có các tham số cơ bản là độ lớn (giá trị), năng lượng và công suất, chính các tham số đó nói lên bản chất vật chất của tín hiệu.

Tín hiệu được biểu diễn dưới dạng hàm của biên thời gian x(t), hoặc hàm của biến tần số X(f) hay X(  ). Trong giáo trình này, chúng ta qui ước (không vì thế mà làm mất tính tổng quát) tín hiệu là một hàm của một biến độc lập và biến này là thời gian. Giá trị của hàm tương ứng với một giá trị của biến được gọi là biên độ (amplitude) của tín hiệu. Ta thấy rằng, thuật ngữ biên độ ở đây không phải là giá trị cực đại mà tín hiệu có thể đạt được.

Phân loại tín hiệu: Tín hiệu được phân loại dựa vào nhiều cơ sở khác nhau và tương ứng có các cách phân loại khác nhau. Ở đây, ta dựa vào sự liên tục hay rời rạc của thời gian và biên độ để phân loại. Có 4 loại tín hiệu như sau: - Tín hiệu tương tự (Analog signal): thời gian liên tục và biên độ cũng liên tục. - Tín hiệu rời rạc (Discrete signal): thời gian rời rạc và biên độ liên tục.

Ta có thể thu được một tín hiệu rời rạc bằng cách lấy mẫu một tín hiệu liên tục. Vì vậy tín hiệu rời rạc còn được gọi là tín hiệu lấy mẫu (sampled signal). - Tín hiệu lượng tử hóa (Quantified signal): thời gian liên tục và biên độ rời rạc. Đây là tín hiệu tương tự có biên độ đã được rời rạc hóa.

- Tín hiệu số (Digital signal): thời gian rời rạc và biên độ cũng rời rạc. Đây là tín hiệu rời rạc có biên độ được lượng tử hóa. Các loại tín hiệu trên được minh họa trong hình 1.1 Minh hoạ các loại tín hiệu 1. Tín hiệu rời rạc - dãy 1.

Cách biểu diễn: Một tín hiệu rời rạc có thể được biểu diễn bằng một dãy các giá trị (thực hoặc phức). Phần tử thứ n của dãy (n là một số nguyên) được ký hiệu là x(n) và một dãy được ký hiệu như sau: x = {x(n)} với - ∞ < n < ∞ (1.a) x(n) được gọi là mẫu thứ n của tín hiệu x. Ta cũng có thể biểu diển theo kiểu liệt kê.b) Trong đó, phần tử được chỉ bởi mũi tên là phần tử rương ứng với n = 0, các phần tử tương ứng với n > 0 được xếp lần lượt về phía phải và ngược lại. Ta thấy, x(n) là cách viết đơn giản hóa của x(nTs), ngầm hiểu rằng ta đã chuẩn hoá trục thời gian theo TS.

Ts gọi là chu kỳ lấy mẫu (Sampling period). Fs = 1/Ts được gọi là tần số lấy mẫu (Sampling frequency). Ví dụ: Một tín hiệu tương tự x(t) = cos(t) được lấy mẫu với chu kỳ lấy mẫu là Ts = (/8. Tín hiệu rời rạc tương ứng là x(nTs) = cos(nTs) được biểu diễn bằng đồ thị hình 1.

Nếu ta chuẩn hóa trục thòi gian theo Ts thì tín hiệu rời rạc x = {x(n)} được biểu diễn như đồ thị hình 1. Ghi chú: - Từ đây về sau, trục thời gian sẽ được chuẩn hóa theo Ts, khi cần trở về thời gian thực, ta thay biến n bằng nTs. - Tín hiệu rời rạc chỉ có giá trị xác định ở các thời điểm nguyên n. chúng có giá trị bằng 0.

- Để đơn giản, sau này, thay vì ký hiệu đầy đủ, ta chỉ cần viết x(n) và hiểu đây là dãy x = {x(n)}.2 Tín hiệu rời rạc 1. Các tín hiệu rời rạc cơ bản 1/. Tín hiệu xung đơn vị (Unit inpulse sequence): Đây là một dãy cơ bản nhất, ký hiệu làĠ, được định nghĩa như sau: 1, n  0 (1. Dãy  (n) được biểu diễn bằng đồ thị như hình 1. Tín hiệu hằng ( Constant sequence): tín hiệu này có giá trị bằng nhau với tất cả các giá trị chủa n.5) Dãy hằng được biểu diễn bằng đồ thị như hình 1.

Tín hiêu nhẫy bậc đơn vị (Unit step sequence) Dãy này thường được ký hiệu là u(n) và được định nghĩa như sau: 1, n  0 u ( n)   (1.5) 0, n  0 Dãy u(n) được biểu diễn bằng đồ thị hình 1. Mối quan hệ giữa tín hiệu nhãy bậc đơn vị với tín hiệu xung đơn vị: n u (n)    (k )   (n)  u (n)  u (n  1) (1.6) k   với u(n-1) là tín hiệu u(n) được dịch phải một mẫu.3 Các dãy cơ bản a) Dãy xung đơn vị b) Dãy hằng c) Dãy nhảy bậc đơn vị d) Dãy hàm mũ e) Dãy tuần hoàn có chu kỳ N=8 f) Dãy hình sin có chu kỳ N=5 4/.7) Nếu A và α là số thực thì đây là dãy thực. Với một dãy thực, nếu 0 < α < 1 và A>0 thì dãy có các giá trị dương và giảm khi n tăng, hình 1. Nếu –1< α < 0 thì các giá trị của dãy sẽ lần lược đổi dấu và có độ lớn giảm khi n tăng.

Nếu   1 thì độ lớn của dãy sẽ tăng khi n tăng. Tín hiệu tuần hoàn (Periodic sequence) Một tín hiệu x(n) được gọi là tuần hoàn với chu kỳ N khi: x(n+N) = x(n), với mọi n. Một tín hiệu tuần hoàn có chu kỳ N=8 được biểu diễn bằng đồ thị hình 1. Dĩ nhiên, một tín hiệu hình sin cũng là một hiệu tuần hoàn.

 2  Ví dụ: x(n)  sin  (n  3) là một tín hiệu tuần hoàn có chu kỳ là N=5, xem  5  hình1. Các phép toán cơ bản của dãy Cho 2 dãy x1 = {x1(n)} và x2 = {x2(n)} các phép toán cơ bản trên hai dãy được định nghĩa như sau: 1/. Phép nhân 1 dãy với 1 hệ số: y = a. Phép dịch một dãy (Shifting sequence): - Dịch phải: Gọi y là dãy kết quả trong phép dịch phải n0 mẫu một dãy x ta có: y(n) = x(n-n0), với n0 > 0 (1.11) - Dịch trái: Gọi z là dãy kết quả trong phép dịch trái n0 mẫu dãy x ta có: z(n) = x(n+n0), với n0 > 0 (1.12) Phép dịch phải còn gọi là phép làm trễ (delay).

Phép làm trễ một mẫu thường được ký hiệu bằng chữ D hoặc Z-1. Các phép dịch trái và dịch phải được minh họa trong các hình 1.13) k   Cách biểu diễn này sẽ dẫn đến một kết quả quan trọng trong phần sau. Ghi chú: Các phép tính thực hiện trên các tín hiệu rời rạc chỉ có ý nghĩa khi tần số lấy mẫu của các tín hiệu này bằng nhau. HỆ THỐNG RỜI RẠC 1.

Hệ thống thời gian rời rạc (gọi tắt là hệ thống rời rạc): Hệ thống thời gian rời rạc là một toán tử (operator) hay là một toán thuật (algorithm) mà nó tác động lên một tín hiệu vào (dãy vào là rời rạc) để cung cấp một tín hiệu ra (dãy ra là rời rạc) theo một qui luật hay một thủ tục (procedure) tính toán nào đó. Định nghĩa theo toán học, đó là một phép biến đổi hay một toán tử (operator) mà nó biến một dãy vào x(n) thành dãy ra y(n).14) Tín hiệu vào được gọi là tác động hay kích thích (excitation), tín hiệu ra được gọi là đáp ứng (response). Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa kích thích và dáp ứng được gọi là quan hệ vào ra của hệ thống. Quan hệ vào ra của một hệ thống rời rạc còn được biểu diễn như hình 1.

Ký hiệu một hệ thống rời rạc Ví dụ 1.1: Hệ thống làm trễ lý tưởng được định nghĩa bởi phương trình: y(n) = x(n – nd) , với - < n <  (1.15) nd là một số nguyên dương không đổi gọi là độ trễ của hệ thống.2: Hệ thống trung bình động (Moving average system) được định nghĩa bởi phương trình: M 1 y ( n)   x(n  k ) M 1  M 2  1 k  M (1.  x(n  M 2 ) M1  M 2  1 với M1 và M2 là các số nguyên dương. Hệ thống này tính mẫu thứ n của dãy ra là trung bình của (M1 + M2 + 1) mẫu của dãy vào xung qu./Anh mẫu thứ n, từ mẫu thứ n-M2 đến mẫu thứ n+M1 .17) Trong các phần sau, ta sẽ thấy, trong các điều kiện xác định đáp ứng xung của một hệ thống có thể mô tả một cách đầy đủ hệ thống đó.3: Đáp ứng xung của hệ thống trung bình động là:  1 1 M2  , M 1  n  M 2 y ( n)    (n  k )   M 1  M 2  1 M 1  M 2  1 k  M1 (1. Biểu diễn hệ thống bằng sơ đồ khối Để có thể biểu diễn một hệ thống bằng sơ đồ khối, ta cần định nghĩa các phần tử cơ bản.

Một hệ thống phức tạp sẽ là sự liên kết của các phần tử cơ bản này. Phần tử nhân dãy với dãy (signal multiplier), tương ứng với phép nhân hai dãy, có sơ đồ khối như sau: 2/. Phần tử nhân một dãy với một hằng số (Constant multiplier), tương ứng với phép nhân một hệ số với một dãy, có sơ đồ khối như sau: 3/. Phần tử cộng (Adder), tương ứng với phép cộng hai dãy, có sơ đồ khối như sau: 4/.

Phần tử làm trễ một mẫu (Unit Delay Element): tương ứng với phép làm trễ một mẫu, có sơ đồ khối như sau: Trong các phần sau, ta sẽ thành lập một hệ thống phức tạp bằng sự liên kết các phần tử cơ bản này. Phân loại hệ thống rời rạc Các hệ thống rời rạc được phân loại dựa vào các thuộc tính của nó, cụ thể là các thuộc tính của toán tử biểu diễn hệ thống (T).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ