Giáo Trình Vi Xử Lý Dành Cho Học Sinh Nghề Điện Tử Công Nghiệp Cao Đẳng

Giáo trình vi xử lý nghề điện tử công nghiệp cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu, kỹ năng thực hành cho sinh viên ngành điện tử.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

179
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

1.1. Bài 1 Tổng quan về các hệ vi xử lý

1.2. Bài 2 Các đơn vi vi xử lý trung tâm

1.3. Bài 3 Bộ nhớ trong của hệ vi xử lý

1.4. Bài 4 Thiết bị vào ra của hệ vi xử lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vi Xử Lý Nghề Điện Tử Công Nghiệp

Giáo trình Vi Xử Lý cho nghề Điện Tử Công Nghiệp Cao Đẳng là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về vi xử lý. Tài liệu này được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên trong quá trình học tập và giảng dạy. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về hệ vi xử lý, cấu trúc và chức năng của chúng trong ngành điện tử công nghiệp.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vi Xử Lý

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về lập trình vi xử lý, giúp họ hiểu rõ về các hệ đếm và mã hóa thông tin trong máy tính.

1.2. Đối tượng sử dụng Giáo Trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên ngành điện tử công nghiệp, giáo viên và những người quan tâm đến lĩnh vực vi xử lý.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Vi Xử Lý cho Nghề Điện Tử

Việc giảng dạy vi xử lý gặp nhiều thách thức, bao gồm sự phức tạp của các khái niệm và công nghệ thay đổi nhanh chóng. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn của vi xử lý trong ngành điện tử công nghiệp.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm như hệ đếm và mã hóa thông tin, điều này ảnh hưởng đến quá trình học tập.

2.2. Công nghệ thay đổi nhanh chóng

Công nghệ vi xử lý phát triển nhanh chóng, đòi hỏi giáo trình phải thường xuyên cập nhật để phù hợp với thực tiễn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Vi Xử Lý

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy vi xử lý, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tạo điều kiện cho sinh viên thực hành lập trình vi xử lý thông qua các dự án thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ hỗ trợ giảng dạy

Sử dụng phần mềm mô phỏng và các công cụ trực tuyến để giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Vi Xử Lý trong Ngành Điện Tử

Vi xử lý có nhiều ứng dụng trong ngành điện tử công nghiệp, từ việc điều khiển thiết bị đến xử lý tín hiệu. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong điều khiển thiết bị

Vi xử lý được sử dụng để điều khiển các thiết bị tự động, giúp tăng cường hiệu suất làm việc.

4.2. Ứng dụng trong xử lý tín hiệu

Vi xử lý có khả năng xử lý tín hiệu nhanh chóng và chính xác, phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau.

V. Kết luận và Tương lai của Giáo Trình Vi Xử Lý

Giáo trình Vi Xử Lý cho nghề Điện Tử Công Nghiệp là tài liệu thiết yếu cho sinh viên. Tương lai của giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập và công việc trong ngành điện tử công nghiệp.

5.1. Cần thiết phải cập nhật giáo trình

Giáo trình cần được điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tiễn.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các nghiên cứu và sáng kiến mới để cải thiện chất lượng giáo trình và phương pháp giảng dạy.

16/07/2025
Giáo trình vi xử lý nghề điện tử công nghiệp cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRẦN VĂN NAM (Chủ biên) TRƯƠNG VĂN HỢI – NGUYỄN THANH HÀ GIÁO TRÌNH VI XỬ LÝ Nghề: Điện tử công nghiệp Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2018 LỜI NÓI ĐẦU Để cung cấp tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy, Khoa Điện tử Trường CĐN Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội đã chỉnh sửa, biên soạn cuốn giáo trình “VI XỬ LÝ” dành riêng cho học sinh - sinh viên nghề Điện tử công nghiệp. Đây là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp trình độ Cao đẳng. Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: Giáo trình “Vi xử lý” của tác giả Trần Văn Trọng. Trường ĐHSPKT TP HCM, Giáo trình “Microprocessors and Interfacing” , Doulas V.

Hall và nhiều tài liệu khác. Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót. Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 09 năm 2018 Chủ biên: Trần Văn Nam 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 1 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN.

3 Bài 1Tổng quan về các hệ vi xử lý. Chuyển đổi lẫn nhau giữa các hệ đếm. Các phép toán số học đối với số hệ nhị phân. Cấu trúc của hệ vi xử lý và máy vi tính.

29 Bài 2Các đơn vi vi xử lý trung tâm. Trung tâm vi xử lý P 8085:. Các trung tâm vi xử lý họ 80x86. Cấu trúc và tính năng của một số chíp vi xử lý hiện đại.

130 Bài 3Bộ nhớ trong của hệ vi xử lý. Bộ nhớ trong hệ vi xử lý. Tổ chức bộ nhớ cho hệ vi xử lý. 152 Bài 4Thiết bị vào ra của hệ vi xử lý.

Bàn phím HEX (keyboard). 171 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 178 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Vi xử lý Mã số của mô đun: MĐ 21 Thời gian của mô đun: 120 giờ. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy cuối chương trình sau khi học xong các môn học cơ bản như linh kiện điện tử, đo lường điện tử, kỹ thuật xung - số, điện tử công suất.

Tính chất của mô đun: Là mô đun bắt buộc. Ý nghĩa của mô đun: sau khi học xong mô đun Vi xử lý, người học phải biết lập trình một số ứng dụng từ đơn giản đến phức tạp và xử lý được các kết nối máy tính với thiết bị ngoại vi. Vai trò của mô đun: Giáo trình mô đun “Vi xử lý” nhằm cung cấp cho người học những kiến thức về lập trình và giao tiếp với máy tính bằng vi xử lý. Mục tiêu của mô đun + Về kiến thức: Trình bày được về hệ đếm và mã hóa trong máy tính, tương tác giữa máy tính và vi xử lý, các bộ vi xử lý intel đang được ứng dụng.

Giải thích được nguyên lý làm việc các hệ điều khiển ứng dụng vi xử lý. + Về kỹ năng: Lập trình hợp ngữ một số bài tập cơ bản một cách thành thạo. Xử lý được một số dạng kết nối máy tính với vi xử lý và các thiết bị ngoại vi. Phát triển được các hệ điều khiển trên cơ sở khối trung tâm là vi xử lý.

+ Về thái độ: Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp III. Nội dung mô đun 3 Thời gian Mã bài Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết Hành tra MĐ21-01 Tổng quan về các hệ vi xử lý 10 4 5 1 1. Các hệ đếm 2 1,2 0,8 Chuyển đổi lẫn nhau giữa các 2. Mã hóa thông tin 3 1 2 Các phép tính trong hệ đếm 4.

3 0,8 1,7 0,5 nhị phân Cấu trúc của hệ vi xử lý và 5. 1 0,5 0,5 máy vi tính MĐ21-02 Các đơn vi vi xử lý trung tâm 40 10 29 1 1. Trung tâm vi xử lýP 8085 15 4 11 Các trung tâm vi xử lý họ 2. 15 4 11 80x86 Cấu trúc và tính năng của một 3.

10 2 7 1 số chíp vi xử lý hiện đại MĐ21-03 Bộ nhớ trong của hệ vi xử lý 30 6 23 1 1. Bộ nhớ trong hệ vi xử lý 15 3 12 Tổ chức bộ nhớ cho hệ vi xử 2. 15 3 11 1 lý MĐ21-04 Thiết bị vào ra của hệ vi xử 40 10 28 2 1. Bàn phím HEX (keyboard) 8 2 6 Ghép nối bàn phím với hệ vi 2.

12 4 8 xử lý Mạch điều khiển và lập trình 3. 8 1,5 5,5 1 chỉ thị 7 thanh 4. Màn hình 12 2,5 8,5 1 Tổng cộng 120 30 85 5 4 Bài 1 Tổng quan về các hệ vi xử lý Mục tiêu - Trình bày được một số hệ đếm, và các mã thường dùng trong hệ vi xử lý. - Tính toán, chuyển đổi được các phép toán nhị phân.

- Trình bày được cách biểu diễn thông tin trong các hệ vi xử lý. - Rèn luyện tính tư duy, tác phong trong công nghiệp. Các hệ đếm Mục tiêu: Trình bày được một số hệ đếm, và các mã thường dùng trong hệ vi xử lý. Nguyên lý của việc viết số.

Một số được viết bằng cách đặt kề nhau các ký hiệu, được chọn trong một tập hợp xác định. Mỗi ký hiệu trong một số được gọi là số mã (số hạng, digital). Ví dụ: Trong hệ thống thập phân (cơ số 10) tập hợp này gồm 10 ký hiệu rất quen thuộc, đó là các con số từ 0 đến 9: S10= {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} Khi một số gồm nhiều số mã được viết, giá trị của các số mã tùy thuộc vị trí của nó trong số đó. Giá trị này được gọi là trọng số của số mã.

Trong triển khai, số mũ của đa thức chỉ vị trí của một ký hiệu trong một số với quy ước vị trí của hàng đơn vị là 0, các vị trí liên tiếp về phía trái là 1, 2, 3,. Nếu có phần lẻ, vị trí đầu tiên sau dấu phẩy là -1, các vị trí liên tiếp về phía phải là -2, -3, .Ta thấy, số 9 đầu tiên (sau số 1) có trọng số là 900 trong khi số 9 thứ hai chỉ là 90. Với 2 ký hiệu giống nhau trong hệ 10, ký hiệu đứng trước có trọng số gấp 10 lần ký hiệu đứng ngay sau nó. Điều này hoàn toàn đúng cho các hệ khác.

Ví dụ, đối với hệ nhị phân ( cơ số 2) thì tỉ lệ này là 2. Có rất nhiều hệ thống số được sử dụng trong kỹ thuật số, các hệ đếm thông dụng nhất là: hệ thập phân (decimal number system), nhị phân (binary number system), thập lục phân (hexadecimal number system)…. Hệ thập phân (Decimal Number System) Đây là hệ đếm mà chúng ta sử dụng hàng ngày. Hệ đếm này sử dụng mười chữ số ‘0’.’9’để biểu diễn các số hệ 10.

Chữ số ‘0’ biểu diễn số 0, chữ số ‘1’ biểu 5 diễn số 1,… Khi đếm đến 10 thì hết số nên phải thêm 1 sang hàng bên trái để thành ‘10’ (mười) rồi lại tiếp tục đếm ‘11’, ‘12’, ‘13’,. Một số hệ 10 có giá trị bằng tổng giá trị của từng chữ số nhân với trọng số tương ứng của chữ số. Trọng số của chữ số thứ i là 10i. Khi làm việc với nhiều hệ đếm các số hệ 10 có thêm chữ D ở cuối để chỉ ra rằng đó là số hệ 10.

Tổng quát hóa cho hệ đếm cơ số a bất kỳ (a ≥ 2, a ∈ N): Sử dụng a chữ số để biểu diễn các số hệ a. Chữ số có giá trị nhỏ nhất là ‘0’, chữ số có giá trị lớn nhất tùy thuộc vào từng hệ đếm nhưng có giá trị là a-1. Giá trị (lượng) của một số hệ a bằng tổng giá trị của từng chữ số nhân với trọng số tương ứng của chữ số. Trọng số của chứ số thứ i là ai.

Ví dụ: Số 5346,72 biểu diễn như sau: 5346,72 = 5.10-2 Tuy nhiên, trong các mạch điện tử, việc lưu trữ và phân biệt 10 mức điện áp khác nhau rất khó khăn nhưng việc phân biệt hai mức điện áp thì lại dễ dàng. Do đó, người ta sử dụng hệ nhị phân để biểu diễn các giá trị trong hệ thống số. Trong số thập phân thì: Số tận cùng bên trái là số có giá trị lớn nhất MSD ( Most Significant Digit). Số tận cùng bên phải là số có giá trị nhỏ nhất LSD ( Least Significant Digit).

Hệ nhị phân (Binary Number System) Hệ nhị phân gồm có 2 chữ số: 0 và 1, ký số nhị phân gọi là bit (binary digit). Cơ số hệ nhị phân hay gọi là cơ số 2. Một số nhị phân (binary digit) thường được gọi là bit. Một chuỗi gồm 4 bit nhị phân gọi là nibble, chuỗi 8 bit gọi là byte, chuỗi 16 bit gọi là word và chuỗi 32 bit gọi là double word.

Bit tận cùng bên trái là bit có giá trị lớn nhất MSB ( Most Significant bit), bit tận cùng bên phải là bit có giá trị nhỏ nhất LSB ( Least Significant bit). Một số trong hệ nhị phân được biểu diễn theo số mũ của 2. Ta thường dùng chữ B cuối chuỗi bit để xác định đó là số nhị phân. 6 Các linh kiện điện tử cấu tạo nên máy tính chỉ có hai trạng thái: có điện và không có điện.

Hai trạng thái này có thể được biểu diễn bằng 1 và 0. Chính vì lý do này mà hệ đếm cơ số 2 là hệ đếm duy nhất được dùng trong máy tính. Trong kỹ thuật máy tính, mỗi chữ số nhị phân được gọi là một bit (viết tắt của từ tiếng anh binary digit). Một cụm 4 bit tạo thành một nible, cụm 8 bit tạo thành 1 byte, cụm 16 bit tạo thành 1 từ (word), cụm 32 bit tạo thành một từ kép (double word).

Bit đầu tiên bên trái trong các số nhị phân gọi là bit có trọng số lớn nhất (Most Significant Bit, MSB), còn bit tận cùng bên phải gọi là bit có trọng số nhỏ nhất (Least Significant Bit, LSB).01b biểu diễn giá trị số: 101110.01b = 1x25 + 0x24 + 1x23 +1x22 + 1x21 + 0 + 0x2-1 + 1x2-2 Ví dụ 2: cho 1 số nhị phân 1100,1102 được minh hoạ như hình vẽ: 23 22 21 20 2-1 2-2 2-3 1 1 0 0, 1 1 0 MSB dấu phẩy nhị phân LSB 1100,1102 = 1x 23 +1x22 + 0x21 + 0x20 + 1x2-1 + 1x2-2 + 0x2-3 Cách đếm số nhị phân: ta dùng một số nhị phân 4 bit .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Vi Xử Lý Cho Nghề Điện Tử Công Nghiệp Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực điện tử công nghiệp. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về vi xử lý, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và ứng dụng của chúng trong các hệ thống điện tử. Những điểm nổi bật của giáo trình bao gồm các khái niệm về lập trình vi xử lý, cấu trúc phần cứng, và các ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp điện tử.

Đọc tài liệu này, bạn sẽ có cơ hội nắm bắt những kiến thức thiết yếu, từ đó nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc trong lĩnh vực điện tử. Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức của mình, hãy tham khảo tài liệu Giáo trình vi điều khiển cơ bản nghề điện tử dân dụng trình độ cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về vi điều khiển, một phần không thể thiếu trong việc phát triển các ứng dụng điện tử hiện đại. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của điện tử, từ đó hỗ trợ bạn trong việc học tập và nghiên cứu.