UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1107 /QĐ-CĐYTN ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội) MÔ ĐUN: VI SINH NÂNG CAO NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Vi sinh nâng cao là mô đun chuyên ngành xét nghiệm được thực hiện vào học kỳ 2 năm học thứ 3 trong chương trình đào tạo nghề kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng. Về tính chất của mô đun: là mô đun tự chọn, tích hợp lý thuyết và thực hành tại trường.
Giáo trình đươc biên soạn theo chương trình khung đã được phê duyệt cho sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học bao gồm 6 bài trong đó có 3 bài lý thuyết và 3 bài thực hành, mỗi bài có mục tiêu học tập và các nội dung thiết yếu. Trong đó, nội dung thể hiện được các yêu cầu: kiến thức cơ bản, chính xác khoa học, cập nhật được tiến bộ khoa học hiện tại và thực tiễn. Sách dùng để đào tạo sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên các chuyên ngành khác quan tâm đến công tác xét nghiệm. Các tác giả là những người có kinh nghiệm lâm sàng lâu năm cũng như kinh nghiệm giảng dạy, hy vọng rằng cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin giá trị cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có nền tảng kiến thức, kỹ năng cần thiết.
Các tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình này với tinh thần trách nhiệm cao, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót và cần bổ sung. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để cuốn giáo trình này càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! …………., ngày……tháng……năm……… CÁC TÁC GIẢ Tham gia biên soạn 1. Chủ biên TS.
Bùi Huy Tùng 2. Hà Thị Nguyệt Minh MỤC LỤC GIÁO TRÌNH VI SINH NÂNG CAO. KỸ THUẬT KHÁNG SINH ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG. KỸ THUẬT LƯU GIỮ CHỦNG VI KHUẨN.
CÁC KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH VI KHUẨN KHÁNG THUỐC .17 PHẦN THỰC HÀNH. THỰC HÀNH KỸ THUẬT KHÁNG SINH ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG. THỰC HÀNH KỸ THUẬT LƯU GIỮ CHỦNG VI KHUẨN. THỰC HÀNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH VI KHUẨN KHÁNG THUỐC .38 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH .52 TÀI LIỆU THAM KHẢO .53 GIÁO TRÌNH VI SINH NÂNG CAO Tên mô đun: VI SINH NÂNG CAO Mã mô đun: XN15A Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: là mô đun chuyên ngành xét nghiệm được thực hiện vào học kỳ 2 năm học thứ 3 trong chương trình đào tạo nghề kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng.
- Tính chất: là mô đun tự chọn, tích hợp lý thuyết và thực hành tại trường. Mục tiêu của môn học/mô đun: * Về kiến thức: - Trình bày được nguyên lý, thực hiện được kỹ thuật và nhận định được kết quả của kháng sinh đồ theo nồng độ ức chế vi khuẩn của 1 số vi khuẩn gây bệnh thường gặp. - Mô tả được nguyên lý, các bước tiến hành và nhận định kết quả của 1 số kỹ thuật chẩn đoán virus mới nổi bằng test nhanh. * Về kỹ năng: - Thực hiện được quy trình lưu giữ chủng vi khuẩn.
- Thực hiện đúng thao tác vô trùng, quy trình khử trùng, tiệt trùng trong phòng xét nghiệm vi sinh * Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Biểu lộ tác phong cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm. - Thể hiện hành vi đúng mực với bệnh nhân, đồng nghiệp và có ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng Nội dung và phương pháp đánh giá MH/MĐ 1. Nội dung Thời gian (giờ) TT Tên chương/bài TS LT TH KT 1 Kỹ thuật kháng sinh đồ định lượng 5 5 2 Kỹ thuật lưu giữ chủng vi khuẩn 5 5 3 Các kỹ thuật xác định vi khuẩn kháng 4 4 thuốc Kiểm tra 1 1 4 Thực hành kỹ thuật kháng sinh đồ định 15 15 lượng 5 Thực hành kỹ thuật lưu giữ chủng vi 9 9 khuẩn Kiểm tra 1 1 6 Thực hành kỹ thuật xác định vi khuẩn 5 5 kháng thuốc Tổng số 45 14 29 2 2. Phương pháp - Kiến thức: kiểm tra nội dung đã học bằng bộ công cụ lượng giá.
- Kỹ năng: Kiểm tra thực hành tại phòng thực hành chuyên dụng, sử dụng thang điểm. - Năng lực tự chủ, trách nhiệm (thái độ): đánh giá thái độ thông qua việc sinh viên thực hiện kỹ năng. Nội dung Hệ số 1 Hệ số 2 Thi LT x x TH x Hình thức Tự luận/ Trắc Thực hành Thực hành nghiệm/ chuyên cần Số lượng 1 1 1 PHẦN LÝ THUYẾT BÀI 1. KỸ THUẬT KHÁNG SINH ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG MỤC TIÊU * Kiến thức: 1.
Trình bày được nguyên lý và ý nghĩa của kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 2. Trình bày được dụng cụ hóa chất để thực hiện kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 3. Mô tả được quy trình kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên môi trường đặc, môi trường lỏng. Nhận định được kết quả của xác định nồng độ ức chế tối thiểu trên môi trường đặc và môi trường lỏng dựa trên một số xét nghiệm lâm sàng * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: 5.
Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức được học để giải quyết vấn đề trong học tập NỘI DUNG 1. Nguyên lý kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) Kháng sinh được hoà đều trong môi trường lỏng hoặc môi trường đặc nên tại bất kỳ điểm nào trong môi trường, nồng độ kháng sinh đều như nhau. Kháng sinh được pha loãng thành nhiều nồng độ khác nhau (thường là pha loãng theo cấp số nhân). Một lượng vi khuẩn nhất định như nhau được cấy vào môi trường có nồng độ kháng sinh khác nhau.
Ở nồng độ kháng sinh nào còn thấy vi khuẩn phát triển là vi khuẩn có khả năng đề kháng với kháng sinh tại nồng độ đó. Nồng độ kháng sinh pha loãng nhất có khả năng ức chế được sự phát triển của vi khuẩn được gọi là nồng độ ức chế tối thiểu. Giá trị MIC cho biết nồng độ kháng sinh cần đạt được tại ổ nhiễm trùng để có thể ức chế được căn nguyên gây bệnh. Tuy nhiên, giá trị MIC không phải là một giá trị tuyệt đối.
Giá trị MIC thực có khi nằm giữa nồng độ ức chế tối thiểu có được khi đọc kết quả thử nghiệm và nồng độ kháng sinh thấp hơn ngay sát giá trị của MIC đọc kết quả. Ví dụ, khi pha loãng kháng sinh theo cấp số nhân bậc hai, thử nghiệm xác định MIC cho giá trị là 16 g/ml nhưng giá trị MIC thực có thể nằm trong khoảng giữa của 16 g/ml và 8 g/ml. Dựa vào giá trị MIC và điểm gãy trong bảng chuẩn, mức độ nhạy cảm có thể phân chia thành phân loại S (susceptible - nhạy cảm), I (intermediate - trung gian), R (resistant - đề kháng) hoặc NS (non-susceptible - không nhạy cảm). Kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu trên môi trường đặc 2.
Dụng cụ, hóa chất, sinh phẩm 2. Vật liệu - Thạch đĩa Muller Hinton. - Nước muối sinh lý vô trùng. - Chủng vi khuẩn thuần, mới 16-24 giờ.
Dụng cụ - Panh kẹp, kéo - Đèn cồn - Que cấy - Que tăm bông (que gòn) vô trùng 2. Thiết bị - Máy lắc. - Máy đo độ đục hoặc ống Mc Faland 0,5. Các bước tiến hành - Dùng tăm bông (que gòn) vô trùng nhúng vào ống huyền dịch vi khuẩn đã pha ở trên, ép nhẹ và xoay tròn tăm bông (que gòn) trên thành bên của ống huyền dịch vi khuẩn để loại bớt phần huyền dịch vi khuẩn đã thấm vào đầu tăm bông (que gòn).
Sau đó, ria đều que tăm bông (que gòn) trên toàn bộ mặt đĩa thạch Mueller- Hinton, xoay đều đĩa thạch theo góc 60º rồi ria đều que tăm bông (que gòn). Cứ tiếp tục xoay đĩa một góc 60º và ria que tăm bông (que gòn) để sao cho vi khuẩn được dàn đều lên trên toàn bộ bề mặt đĩa thạch. Cuối cùng, ria tăm bông (que gòn) vòng quanh bờ mép của mặt thạch. Đóng nắp đĩa thạch và để đĩa thạch sau ria cấy vài phút ở nhiệt độ phòng cho mặt thạch se lại.
Có thể dùng máy ria vi khuẩn để dàn đều canh khuẩn lên mặt thạch. - Để mặt thạch se hoàn toàn trước khi đặt dải Etest. - Đặt dải Etest lên mặt thạch sao cho mặt có ghi dải nồng độ hướng lên trên và phải đảm bảo toàn bộ bề mặt của dải Etest được tiếp xúc hoàn toàn với mặt thạch. - Khi đã đặt xong dải Etest không được dịch chuyển dải Etest khỏi vị trí.
- Ủ ấm đĩa ở 35 2C trong vòng 16 - 20 giờ ở điều kiện khí trường bình hoặc khí trường có bổ sung CO2 nếu chủng vi khuẩn là H. influenzae, Streptococci, Neisseria. - Đặt 6 dải Etest đặt trên đĩa 150mm, 2 dải Etest đặt trên đĩa 90mm 2. Nhận định kết quả - Sau ủ ấm 16 - 24 giờ và khi thấy rõ vi khuẩn mọc, đọc giá trị MIC ở điểm cắt của hình elip với dải Etest.
Không đọc kết quả khi bị lẫn hai hay nhiều chủng vi khuẩn, khi vi khuẩn mọc quá dày hoặc quá thưa. - Làm tròn giá trị MIC ở điểm giữa hai bậc pha loãng lên giá trị cao hơn trước khi phiên giải kết quả. - Phiên giải kết quả MIC ra giá trị S, I hoặc R theo hướng dẫn của CLSI cập nhật hàng năm. - Với các kháng sinh diệt khuẩn, phải đọc giá trị MIC tại điểm vi khuẩn bị ức chế hoàn toàn.
Đặc biệt chú ý khi đọc với chủng Pneumococci, Streptococci, Enterococci, Acinetobacter và Stenotrophomonas spp. Với các kháng sinh kìm khuẩn, phải đọc giá trị MIC tại điểm vi khuẩn bị ức chế 80%. Kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu trên môi trường lỏng 3. Dụng cụ, hóa chất, sinh phẩm - Tủ ấm.
- Canh thang Mueller-Hinton 0,5 ml. - Kháng sinh bột sử dụng cho nghiên cứu thử nghiệm. - Độ đục chuẩn McFarland 0,5. - Nước muối 0,85% vô trùng.
- Đèn cồn, que cấy, ống nghiệm. Các bước tiến hành - Chuẩn bị đủ số lượng ống canh thang Mueller-Hinton 0,5 ml theo các nồng độ kháng sinh cần thử nghiệm.