Chương 1 : HỆ TỐI THIỂU CỦA MÁY TÍNH I- Đại số biến logic: 1- Biến và hàm: Hàm là một quy luật mà qua đó ta xác định được biến thứ hai y từ biến x thứ nhất. Nếu giá trị của x không nhiều thì có thể biểu diễn bởi một bảng sau: Thí dụ: Hàm y 5 x 2 4 , với x = 0, 1, 2, 3, 4 thì Khái niệm này được mở rộng cho các biến không phải là số. Thí dụ: Gọi x là 3 màu của một đèn giao thông, và y là đáp ứng của người lái xe, ta có: 2- Biến logic: Một biến logic thỏa hai tính chất sau: - Chỉ có thể nhận được 1 trong 2 giá trị có thế có. - Hai giá trị nhận được phải mang tính loại trừ nhau.
6 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ Thí dụ: Nếu chỉ xét đèn xanh và đó, thì ta có: 3- Biểu diễn giá trị của biến logic bằng mức điện áp: Trong điện tử người ta thường biểu diễn giá trị của biến logic bằng các mức điện áp như sau: + Mức logic cho họ TTL: + Mức logic cho họ CMOS: 7 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ II- Hệ thống số và mã: (Number system and codes) 1- Mã thập phân: (Decimal number system) Trong hệ thập phân dùng 10 chữ số(digit) từ 0 đền 9 để diễn tả số lượng từ 0 đến 9, nếu số lượng lớn hơn 9 ta phải dùng số có nhiều con số nhưng phải theo quy ước về giá trị hang. Thí dụ: Còn gọi là hệ có cơ số 10, trong đó số mũ sẽ giảm dần về 0. - MSD: Most significant digit : Là số cao nhất. - LSD: Least significant digit : Là số thấp nhất.
Nếu có N số thập phân thì có 10 N số khác nhau để diễn tả con số từ 0 -> 10 N - 1 - N=2 thì có 10 2 100 số khác nhau từ 0 đến 99. - N=3 thì có 10 3 1000 số khác nhau từ 0 đến 999. 2- Mã nhị phân: (Binary number system) Là mã có cơ số 2, chỉ dùng hai con số 0 và 1 để diễn tả. Nếu diễn tả con số lớn hơn 1 người ta phải dùng nhiều con số nhưng phải theo quy ước về giá trị hang.
Thí dụ: - MSB: Most significant bit: bit cao nhất. - LSB: least significant bit: bit thấp nhất. - Một con số trong số nhị phân được gọi là 1 bit. 8 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ - Số nhị phân 4 bit được gọi là 1 nipple (1001).
- Số nhị phân 8 bit được gọi là 1 byte (10011101). - Số nhị phân 16 bit (2 bytes) được gọi là 1 từ (word). Một số nhị phân n bit thì diễn tả được 2 n trạng thái từ (000…0) -> (111…1) - Số nhị phân 2 bit thì có 2 2 4 số khác nhau từ (00 ) 2 đến (11) 2 tương ứng từ 0 đến 3 thập phân. - Số nhị phân 4 bit thì có 2 4 16 số khác nhau từ (0000 ) 2 đến (1111 ) 2 tương ứng từ 0 đến 15 thập phân.
- Nếu muốn diễn tả số thập phân > 15 thì số nhị phân tương ứng phải có n>4 bit. + Đổi từ thập phân sang nhị phân: Bằng cách chia 2 liên tiếp và lấy phần dư: 3- Mã thập lục phân: (Hexadecimal number system) Còn gọi là mã Hex hay mã có cơ số 16, dùng 16 chữ số 0,1,2,…, 9, A, B, C, D, E, F để diễn tả. Thí dụ: 9 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ a- Đổi từ thập phân sang Hex: Chia 16 liên tiếp và lấy phần dư: b- Đổi từ Hex sang nhị phân: Dùng nhóm 4 bit để diễn tả: c- Đổi từ nhị phân sang Hex: Dùng nhóm 4 bit để diễn tả, nếu không đủ thì them 0 vào : d- Đếm trong hệ Hex: Sử dụng 16 chữ số từ 0 đến F và mỗi lần tăng 1: + 38, 39, 3A, 3B, 3C, 3D, 3E, 3F, 40, 41, 32. + 6F8, 6F9, 6FA, 6FB, 6FC, 6FD, 6FE, 6FF, 700.
4- Mã BCD: (Binary Coded Decimal) Là mã thập phân được mã hóa theo nhị phân, mã BCD dùng nhóm 4 bit để biểu diễn số thập phân từ 0 đến 9. + Đổi thập phân sang BCD: + Đổi BCD sang thập phân: 10 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ + Lưu ý: (01101100) không phải mã BCD do (1100) >9 BẢNG SO SÁNH CÁC MÃ III- Hệ tối thiểu máy tính: 1- Cấu trúc: Hệ tối thiểu máy tính gồm 4 phần chính sau : + Input Area: Các tín hiệu được nhận từ bên ngoài sẽ được lưu vào vùng này. + Output Area: Để lưu tạm các lệnh điều khiển ở đầu ra trước khi đưa đến các thiết bị ngoại vi. + CPU: Là đơn vị xử lý trung tâm, nơi sẽ xứ lý và thực thi chương trình.
+ memory: Là nơi lưu giữ chương trình điều khiển và các trạng thái nhớ trung gian trong quá trình thực thi chương trình. + Input Device: Là nút nhấn, công tắc, các loại cảm biến, Encoder,… + Output Device: Là Motor, Relay, Đèn… 11 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ + Các thiết bị là hệ tối thiểu như : uP, AVR, PIC, PLC, RTU, PC, IPC,DSP,PCI. 2- Cách định địa chỉ: Cấu trúc địa chỉ trong hệ tối thiểu: <Tiền tố><Địa chỉ Port>^<Địa chỉ bit> Đối với uP 8051 thì tiền tố luôn là chữ P, có 4 port thứ tự là P0 đến P1, mỗi port có 8 bit. Thí dụ : P0 = 0 ; Nghĩa là 8 bit của port 0 (từ 0 đến 7) đều bằng 0.
P1^3 = 0 ; Nghĩa là chỉ có bit 3 của port 1 bằng 0. IV- Các hàm logic cơ bản: 1- Hàm AND: + Phương trình điều khiển: y = AB + Ký hiệu: + Diển tả bằng mạch điện: Hai công tắc A và B nối tiếp nhau 12 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ + Diển tả bằng mạch điện tử: Hai diod và điện trở kéo lên R + Bảng sự thật: +Phát biểu: Hàm AND có ngỏ ra bằng 0 khi chỉ cần 1 ngỏ vào bằng 0 bất chấp ngỏ còn lại. Phát biểu này đúng cho trường hợp cổng AND có n ngỏ vào. +Công dụng : Hàm AND dùng để duy trì cho ngỏ ra bằng 0 bằng cách làm mất tác dụng ngỏ vào.
+ Chương trình C : y = (unsigned)A*(unsigned)B; hay y = A&B; 13 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ 2- Hàm OR: + Phương trình điều khiển: y = A+B + Ký hiệu: + Diển tả bằng mạch điện: Hai công tắc A và B song song nhau + Diển tả bằng mạch điện tử: Hai diod và điện trở kéo xuống R + Bảng sự thật: +Phát biểu: Hàm OR có ngỏ ra bằng 1 khi chỉ cần 1 ngỏ vào bằng 1 bất chấp ngỏ còn lại. Phát biểu này đúng cho trường hợp cổng OR có n ngỏ vào. 14 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ +Công dụng : Hàm OR dùng để duy trì cho ngỏ ra bằng 1 bằng cách làm mất tác dụng ngỏ vào. + Chương trình C : y = (unsigned)A+(unsigned)B; hay y = A|B; 3- Hàm NOT: + Phương trình điều khiển: y A + Ký hiệu: + Diển tả bằng mạch điện: + Diển tả bằng mạch điện tử: + Bảng sự thật: 15 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ + Chương trình C : y = !A; V- Cấu trúc chương trình C: Cấu trúc chương trình C bao gồm 4 phần cơ bản: 1- Khai báo hàm thư viện.
2- Khai báo I/O, relay trung gian và các chân điều khiển. 3- Chương trình con (nếu cần). Thí dụ: Viết chương trình điều khiển một hệ thống có phương trình sau : Lamp = (start + Lamp)*(!stop) //Khai báo hàm thư viện.h> //Khai báo ngỏ vào. sbit start = P1^0; sbit stop = P1^1; //Khai báo ngỏ ra.
sbit Lamp = P2^0; //Khai báo ngỏ vào. sbit EN = P3^7; //Hàm main void main(void) { P2 = 0; //Gán trị đầu cho biến EN = 0; //Cho phép xuất ngỏ ra. while(1) { //Phương trình điều khiển Lamp = (start|Lamp)&(!stop); }} 16 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ VI- Các bài tập: + Sơ đồ phần cứng: - Port 1 có điện trở nối thấp để bình thường là 0 và tác động ở mức cao. - Port 2 được đệm qua 74LS245 và có chân cho phép OE.
+ Cách xây dựng phương trình điều khiển: - Xác định số ngỏ vào và ra của hệ thống, có bao nhiêu ngỏ ra thì có bấy nhiêu phương trình điều khiển cần tìm. - Liệt kê tất cả các điều kiện làm phương trình =1. - Liệt kê tất cả các điều kiện làm phương trình =0. - Xét các ngỏ ra cần duy trì nếu có.
Bài tập 1: Cho hệ thống bơm nước như hình vẽ, với nguyên tắc hoạt động như sau: - Bình thường van A đóng, van B mở. - Khi nhấn start van A = ON, van B = OFF. - Khi mực nước đầy (LSH = ON) thì hệ thống đảo trạng thái nghĩa là van A = OFF, van B = ON. - Khi mực nước thấp (LSL = ON) thì thì hệ thống trở về trạng thái ban đầu, nghĩa là van A = ON, van B = OFF.
- Quá trình cứ tuần tự tiếp diễn. 17 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ a- Xây dựng phương trình điều khiển. b- Viết chương trình C. + Giải: a-Phương trình điều khiển có dạng: den_do = (start + den_do)*(!stop); van_A = den_do*(!LSH * !Relay); // den_do là điều kiện van_A = ON van_B = (!van_A)*den_do; Relay = (LSH + Relay)*(!LSL); b-Chương trình C: #include<reg52.h> sbit start = P1^0; sbit stop = P1^1; sbit LSH = P1^2; sbit LSL = P1^3; sbit den_do = P2^0; sbit van_A = P2^1; sbit van_B = P2^2; sbit EN = P3^7; bit Relay ; 18 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ void main(void) { P2 = 0;P1 = 0; EN = 0; while(1) { den_do = (start | den_do)&(!stop); van_A = den_do&(!LSH & !Relay); van_B = (!van_A)&den_do; Relay = (LSH | Relay)&(!LSL); } } Bài tập 2: Cho hệ thống cảnh báo trong xe ô tô như hình vẽ.
Đèn báo sẽ sang khi: - Cửa ở vị trí ON trong khi công tắc khởi động ở vị trí ON. - Đèn pha ở vị trí ON trong khi công tắc khởi động ở vị trí OFF. a- Xây dựng phương trình điều khiển. b- Viết chương trình C.
19 TRƯỜNG TCN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG KHOA CƠ ĐIỆN TỬ + Giải: a- Phương trình điều khiển có dạng: Lamp = CK + Đ(!K) b-Chương trình C: #include<reg52.