Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Vẽ và Thiết Kế Trên Máy Tính Trung Cấp

Giáo trình kỹ thuật về vẽ kỹ thuật nghề vẽ và thiết kế trên máy tính trung cấp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

BÀI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

1.1. Vật liệu - Dụng cụ và cách sử dụng

1.2. Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ

1.3. Trình tự hoàn thành bản vẽ

2. CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC

2.1. Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc

2.2. Vẽ nối tiếp

2.3. Vẽ một số đường cong hình học

3. CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

3.1. Hình chiếu vuông góc của điểm

3.2. Hình chiếu vuông góc của đường thẳng

3.3. Hình chiếu vuông góc của mặt phẳng

3.4. Hình chiếu của các khối hình học

3.5. Hình chiếu của khối vật thể đơn giản

4. CHƯƠNG 4: BIỂU DIỄN VẬT THỂ

4.1. Hình trích

5. CHƯƠNG 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

5.1. Khái niệm về hình chiếu trục đo

5.2. Các loại hình chiếu trục đo

5.3. Cách dựng hình chiếu trục đo

6. CHƯƠNG 6: VẼ QUI ƯỚC

6.1. Mối ghép ren

6.2. Ghép bằng then, then hoa và chốt

6.3. Mối ghép hàn, đinh tán

6.4. Vẽ qui ước lò xo

7. CHƯƠNG 7: BẢN VẼ CHI TIẾT – BẢN VẼ LẮP

7.1. Bản vẽ chi tiết

7.2. Bản vẽ lắp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Trung Cấp

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Trung Cấp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Vẽ và Thiết Kế trên máy tính. Nội dung giáo trình được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, giúp sinh viên nắm vững các tiêu chuẩn và phương pháp vẽ. Giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn kết hợp với thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Các chương trong giáo trình được thiết kế logic, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng học sinh trung cấp.

1.1. Mục tiêu và nội dung của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật và các kỹ năng cần thiết trong nghề vẽ. Nội dung bao gồm các chương từ tiêu chuẩn bản vẽ đến các phương pháp vẽ hình học, hình chiếu và biểu diễn vật thể.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên trung cấp nghề vẽ và thiết kế trên máy tính và các kỹ thuật viên đang làm việc trong các lĩnh vực liên quan. Điều này giúp họ có nền tảng vững chắc để phát triển nghề nghiệp.

II. Những thách thức trong việc học Vẽ Kỹ Thuật

Học vẽ kỹ thuật không chỉ đơn thuần là việc nắm vững lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành thường xuyên. Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật vào thực tế. Sinh viên cần phải hiểu rõ các quy tắc và quy định để có thể tạo ra những bản vẽ chính xác và chuyên nghiệp.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt tiêu chuẩn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ. Việc này yêu cầu họ phải có sự kiên nhẫn và thực hành thường xuyên để làm quen với các quy tắc.

2.2. Thực hành vẽ trên máy tính

Việc sử dụng phần mềm vẽ kỹ thuật trên máy tính cũng là một thách thức. Sinh viên cần phải làm quen với các công cụ và tính năng của phần mềm để có thể tạo ra các bản vẽ chất lượng.

III. Phương pháp học hiệu quả trong Vẽ Kỹ Thuật

Để học tốt môn Vẽ Kỹ Thuật, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Học sinh nên tham gia các buổi thực hành để củng cố kiến thức và kỹ năng của mình.

3.1. Học lý thuyết và thực hành song song

Việc học lý thuyết cần được kết hợp với thực hành để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về các quy tắc và tiêu chuẩn trong vẽ kỹ thuật.

3.2. Sử dụng phần mềm vẽ kỹ thuật

Sinh viên nên làm quen với các phần mềm vẽ kỹ thuật như AutoCAD để nâng cao kỹ năng. Việc này không chỉ giúp họ tạo ra các bản vẽ chính xác mà còn tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Vẽ Kỹ Thuật

Vẽ kỹ thuật có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, cơ khí, và thiết kế sản phẩm. Việc nắm vững các kỹ năng vẽ kỹ thuật giúp sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế và phát triển nghề nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong ngành xây dựng

Trong ngành xây dựng, bản vẽ kỹ thuật là tài liệu không thể thiếu để chỉ đạo thi công. Các kỹ sư cần phải hiểu rõ các bản vẽ để đảm bảo chất lượng công trình.

4.2. Ứng dụng trong thiết kế sản phẩm

Trong thiết kế sản phẩm, việc sử dụng vẽ kỹ thuật giúp các nhà thiết kế truyền đạt ý tưởng của mình một cách chính xác và hiệu quả. Điều này rất quan trọng trong quá trình phát triển sản phẩm mới.

V. Kết luận và tương lai của Vẽ Kỹ Thuật

Vẽ kỹ thuật là một phần không thể thiếu trong nhiều ngành nghề. Với sự phát triển của công nghệ, việc học và áp dụng các kỹ năng vẽ kỹ thuật sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Sinh viên cần phải không ngừng học hỏi và cập nhật kiến thức mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tương lai của nghề vẽ kỹ thuật

Nghề vẽ kỹ thuật sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự tiến bộ của công nghệ. Các kỹ năng mới sẽ được yêu cầu, và sinh viên cần phải chuẩn bị cho những thay đổi này.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực vẽ kỹ thuật

Có nhiều cơ hội nghề nghiệp cho những người có kỹ năng vẽ kỹ thuật. Từ kỹ sư thiết kế đến kỹ thuật viên, các vị trí này đều yêu cầu kiến thức vững vàng về vẽ kỹ thuật.

17/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề vẽ và thiết kế trên máy tính trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật 1.1 Vật liệu - Dụng cụ và cách sử dụng 1.1 Giấy vẽ Giấy vẽ dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy vẽ (giấy Troky). Đó là loại giấy dầy, hơi cứng có mặt phải nhẵn và mặt trái ráp. Khi vẽ bằng chì hay bằng mực đều dùng mặt phải của giấy vẽ. Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông.2 Bút chì Bút chì dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật là bút chì đen.

bút chì đen có loại cứng, ký hiệu bằng chữ H và loại mềm ký hiệu bằng chữ B. Kèm theo mỗi chữ đó có chữ số đứng ở trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc độ mềm khác nhau. Hệ số càng lớn thì bút chì có độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. Ví dụ: Loại bút chì cứng H, 2H, 3H.; loại bút chì mềm: B, 2B, 3B.

Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB. Trong bản vẽ kỹ thuật, thường dùng loại bút chì có ký hiệu là H, 2H để vẽ nét mảnh và dùng loại bút chì có ký hiệu HB, B để vẽ các nét đậm hoặc để viết chữ. Ngoài giấy vẽ và bút chì ra, còn cần có một số vật liệu khác như tẩy dùng để tẩy chì hay tẩy mực, gọt bút chì, cặp dùng để cố định bản vẽ trên các ván vẽ.3 Ván vẽ Ván vẽ dùng làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai biên trái và phải ván vẽ thường nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trượt thước chữ T một cách dễ dàng.

Kích thước của ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ bản vẽ.4 Thước chữ T Thước chữ T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo, nó gồm có thân ngang mỏng và đầu T. Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang. Thước chữ T dùng để vạch các đường thẳng nằm ngang. Khi vạch, bút chì được vạch theo mép trên của thân ngang.

Để vẽ các đường nằm ngang song song với nhau, ta có thể trượt mép của đầu thước T dọc theo biên trái của ván vẽ. Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ, phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước chữ T.5 Êke Êke vẽ kỹ thuật thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và một chiếc có hình nửa tam giác đều. Êke làm bằng gỗ mềm hay chất dẻo. êke phối hợp với thước chữ T hay hai êke phối hợp với nhau để vạch các đường thẳng đứng hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các góc.6 Hộp compa Hộp compa vẽ kỹ thuật thường dùng có các dụng cụ sau: compa quay đường tròn, compa đo, bút kẻ mực.

Dưới đây trình bầy cách sử dụng một số dụng cụ đó. a) Compa vẽ đường tròn: Compa vẽ đường tròn dùng để vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 12 mm. Nếu vẽ những đường tròn có đường kính lớn thì chắp thêm cầu nối. Khi vẽ cần chú ý mấy điểm sau đây: - Đầu kim và đầu chì (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt bản vẽ.

- Khi vẽ nhiều đường đồng tâm, nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng cái định tâm để kim không bị ấn sâu xuống ván vẽ làm cho lỗ tâm to ra đưa đến nét vẽ mất chính xác. - Dùng ngón tay trỏ và tay cái cầm đầu núm compa, quay một cách đều đặn và liên tục theo một chiều nhất định. b) Compa vẽ đường tròn bé: Compa vẽ đường tròn bé dùng để vẽ đường tròn có đường kính từ 0,6 đến 12 mm. Khi vẽ, dùng ngón tay trỏ ấn nhẹ trục có đầu kim và giữ cho trục vuông góc với mặt bản vẽ, dùng ngón tay cái và ngón tay giữa quay đều cần có đầu chì (hay đầu mực), cần này quay xung quanh trục có đầu kim.

c) Compa đo: Compa đo dùng để đưa độ dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lên bản vẽ. Hai đầu kim của compa đặt đúng vào hai đầu mút của đoạn thẳng hoặc hai vạch ở trên thước kẻ li, sau đó đưa lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy vẽ. d) Bút kẻ mực: Bút kẻ mực là bút dùng để kẻ mực các bản vẽ hay các bản can bằng mực đen. Khi dùng bút kẻ mực cần chú ý mấy điểm sau đây: - Không trực tiếp nhúng đầu bút vào bình mực, mà phải dùng bút sắt hoặc bút lông lấy mực, tra vào khe giữa hai mép của bút kẻ mực.

Cần giữ cho độ cao của mực có trong bút khoảng từ 6 đến 8 mm để đảm bảo cho nét vẽ đều. - Trước khi vẽ, cần điều chỉnh ốc ở đầu bút để nét vẽ có bề rộng tuỳ ý. - Khi vẽ, giữ cho hai mép của đầu bút đều tiếp xúc với mặt giấy để nét vẽ đều đặn, cán bút hơi nghiêng về hướng di chuyển của bút. 9 - Sau khi dùng xong, lau chùi đầu bút sạch sẽ bằng vải mềm và vặn ốc để hai mép bút tách rời nhau.

Ngày nay thường dùng bút mực kim có các cỡ nét khác nhau thay cho bút mực. e) Thước cong: Thước kẻ đường cong gọi tắt là thước cong, dùng để vẽ các đường cong không tròn, ví dụ như các đường elíp, parabôn, hypebôn.Thước cong làm bằng gỗ hay chất dẻo, có nhiều loại khác nhau. Khi vẽ, trước hết cần xác định một số điểm của đường cong, sau đó dùng thước cong nối các điểm đó lại, sao cho đường cong vẽ ra trơn đều.2 Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ 1.1 Giấy vẽ Giấy vẽ kỹ thuật được sử dụng là giấy Troky theo tiêu chuẩn Việt Nam và thế giới.2 Khổ giấy vẽ Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Khổ giấy được chia ra khổ giấy chính và khổ giấy phụ.

Khổ giấy chính của TCVN tương đương với các khổ giấy dãy ISO-A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457 - 1980. Các khổ giấy chính gồm khổ A0 có kích thước 1189 x 841 mm với diện tích là 1 m2, và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ này: Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước cạnh khổ giấy (mm). 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 Ký hiệu tương ứng các khổ giấy sử dụng A0 A1 A2 A3 A4 theo TCVN và ISO Các khổ giấy phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước cạnh của khổgiấychính.3 Khung bản vẽ, khung tên Mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Kích thước và nội dung của chúng được quy định trong TCVN 3821 - 83.1 Khung bản vẽ Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách lề trên, lề dưới, lề phải của tờ giấy giấy vẽ 5mm.

Khi cần đóng thành tập, lề trái của bản vẽ được kẻ khung một khoảng bằng 25 mm. 10 5 5 25 5 25 5 5 5 KHUNG TÊN KHUNG TÊN a.Bản vẽ đặt dọc b. Bản vẽ đặt ngang Hình 1.1 Khung vẽ và khung tên 1.2 Khung tên Khung tên có thể đặt ở cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ và được đặt ở góc dưới, bên phải bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ.

Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên một tờ giấy vẽ, tuy nhiên mỗi bản vẽ vẫn phải có khung tên riêng. Khung tên của mỗi bản vẽ đặt sao cho chữ của khung tên hướng lên trên hay sang trái đối với bản vẽ.Trong đó nội dung của các ô được ghi trên ví vụ về khung tên Trường CĐN VN-HQ TPHN 1.4 Tỷ lệ bản vẽ Tuỳ thuộc vào độ lớn, độ phức tạp của vật thể mà khi biểu diễn vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ là tỷ số kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước thực trên vật thể. Trị số kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ vẽ.

11 Tỷ lệ bản vẽ được quy định trong TCVN 3-74 được chọn theo dãy sau 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20; 1:25; 1:40; 1:50;1:75; Tỷ lệ thu nhỏ 1:100. Tỷ lệ nguyên hình 1:1 Tỷ lệ phóng to 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1; 40:1; 50:1; 100:1,. 2 Dùng các tỷ lệ khác nhau để biểu diễn hình. 12 12 24 12 24 24 22 22 22 TL 1:2 TL 1:1 TL 2:1 Hình 1.2 Tỷ lệ trong bản vẽ 1.5 Các đường nét vẽ trên bản vẽ kỹ thuật Bảng 1- 1 T Chiều Nét vẽ Tên gọi Công dụng T rộng S 1 Nét liền S Vẽ đường bao thấy.

đậm 2 Nét liền S/3 Vẽ đường gióng, đường kích mảnh thước, đường gạch gạch. 3 Nét gạch S/3 Vẽ đường trục, đường tâm. chấm mảnh 4 Nét lượn S/3 Vẽ đường phân cách giữa hình sóng chiếu và hình cắt, đường cắt lìa. 5 Nét đứt S/2 Vẽ đường bao khuất.

6 Nét gạch S/2 Vẽ đường bao phần tử trước chấm đậm mặt cắt.S Vẽ vết của mặt phẳng cắt. 12 Các loại nét: Các bản vẽ kỹ thuật được thể hiện bằng một số nét quy ước như sau: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét lượn sóng (dích dắc), nét đứt (nét khuất), gạch chấm mảnh, nét ký hiệu vết mặt phẳng cắt .Công dụng của chúng được nêu trong bảng 1- 1. Trên bản vẽ thường lấy nét cơ bản ( nét liền đậm) S = (0.5) mm làm cơ sở. Còn các đường nét khác lấy theo tỷ lệ nét cơ bản.

Các nét vẽ sau khi tô đậm phải đạt độ đồng đều trên toàn bản vẽ về độ đen, về chiều rộng và về cách vẽ ( chiều dài nét gạch, khoảng cách hai nét gạch.), hơn nữa các nét đều phải vuông thành sắc cạnh. Ưu tiên nét vẽ: Khi có nhiều đường chồng lên nhau thì ưu tiên thể hiện: - Nét cắt. - Nét liền đậm. - Nét liền mảnh.

- Nét gạch chấm mảnh Một số quy ước khác: Gạch chấm mảnh phải bắt đầu bằng nét gạch. Nếu nét đứt nằm trên đường kéo dài nét liền (nối tiếp) thì chỗ nối tiếp để hở. 3 Ứng dụng nét vẽ 1.6 Chữ và chữ số viết trên bản Vẽ kỹ thuật TCVN 6-85 quy định.1 Khổ chữ 13 Là chiều cao chữ ký hiệu là h (mm) in hoa của chữ thể hiện trên bản vẽ. Các khổ chữ được sử dụng trên bản vẽ kỹ thuật bao gồm: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40.

Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và khổ chữ. Có hai kiểu chữ A và B.2 Kiểu chữ:Có hai kiểu chữ sau - Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 75 với d= 1/14h.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Trung Cấp: Nghề Vẽ và Thiết Kế Trên Máy Tính cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật vẽ và thiết kế trên máy tính, giúp người đọc nắm vững các nguyên tắc cơ bản và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng vẽ kỹ thuật mà còn trang bị cho họ kiến thức cần thiết để sử dụng các phần mềm thiết kế hiện đại, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình môn học vẽ kỹ thuật nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp nghề, nơi cung cấp các kỹ thuật vẽ liên quan đến ngành điện công nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình vẽ kỹ thuật 1 nghề bảo trì thiết bị cơ điện trung cấp trường cao đẳng dầu khí cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về bảo trì thiết bị cơ điện. Cuối cùng, bạn có thể xem thêm Giáo trình vẽ kỹ thuật 1 nghề cắt gọt kim loại trung cấp trường cao đẳng dầu khí để nắm bắt các kỹ thuật vẽ liên quan đến ngành cắt gọt kim loại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực vẽ kỹ thuật.