Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1 (mã môn học: MECM52003) là tài liệu học tập thuộc khối môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 204/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 do ban biên soạn gồm Võ Tấn Hoà (Chủ biên), Lê Anh Dũng và Trần Thanh Ngọc thực hiện.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT 1 (MÃ: MECM52003) - 2 TÍN CHỈ |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Thời lượng tổng thể: 45 giờ |
| Vị trí cấu trúc: Khối môn học cơ sở (18 tín chỉ / 330 giờ) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Về vị trí đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy ở giai đoạn đầu của khóa học nhằm trang bị nền tảng biểu diễn không gian và quy chuẩn kỹ thuật, tạo tiền đề để người học tiếp thu các học phần kỹ thuật cơ sở khác (như Hình học họa hình MECM55025, Dung sai MECM53001, Vật liệu cơ khí MECM53002) cũng như các mô-đun chuyên môn nghề (tiện, phay, bào, hàn, gia công CNC).
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm tiêu chuẩn:
- Kiến thức (A1, A2): Trình bày đúng các quy chuẩn về khổ giấy, khung tên, khung bản vẽ, đường nét, chữ viết kỹ thuật, phương pháp vẽ hình học, phép chiếu vuông góc, quy ước vẽ mối ghép và các chi tiết cơ khí thông dụng; phân tích được cấu tạo và nội dung biểu diễn trên bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ kết cấu, bản vẽ đường ống - thiết bị (P&ID) và sơ đồ nguyên lý truyền động.
- Kỹ năng (B1): Thiết lập được bản vẽ hình học cơ bản, dựng được hệ thống 3 hình chiếu vuông góc của vật thể, thực hiện đúng các nét vẽ quy ước mối ghép (ren, hàn, then, chốt, đinh tán) và đọc hiểu chính xác các loại bản vẽ kỹ thuật cơ khí.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Hình thành phương pháp làm việc khoa học, chuẩn xác, kiên trì và tỉ mỉ trong quá trình xử lý tài liệu kỹ thuật.
Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương với thời lượng phân bổ 45 giờ (14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận, 2 giờ kiểm tra). Điểm đặc sắc của tài liệu là sự kết hợp giữa các quy chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế ISO với các dạng bản vẽ kỹ thuật đặc thù trong ngành cơ khí chế tạo và thiết bị dầu khí.
Nội dung kiến thức cốt lõi
+-------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC 6 CHƯƠNG VÀ TIẾN TRÌNH NỘI DUNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ (TCVN 2-74, 3821-83, 8-85) |
| ↓ |
| Chương 2: Vẽ hình học (Dựng đường thẳng, chia độ, góc, độ côn, nối tiếp)|
| ↓ |
| Chương 3: Hình chiếu vuông góc (Chiếu điểm, đường, mặt, khối hình học) |
| ↓ |
| Chương 4: Quy ước vẽ các mối ghép (Ren TCVN 1892-76, hàn, then, tán) |
| ↓ |
| Chương 5: Vẽ quy ước một số chi tiết thông dụng (Bánh răng, lò xo, trục)|
| ↓ |
| Chương 6: Các loại bản vẽ cơ khí (Chi tiết, bản vẽ lắp, kết cấu, P&ID) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được thiết kế tuần tự từ tiêu chuẩn cơ bản, dựng hình học phẳng đến biểu diễn không gian 3 chiều và ứng dụng chuyên ngành cơ khí:
-
Chương 1: Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ (3 giờ LT, 0 giờ TH): Cung cấp các tiêu chuẩn nền tảng gồm khổ giấy theo TCVN 2-74 (từ A0 kích thước $1189 \times 841\text{ mm}$ đến A4 kích thước $297 \times 210\text{ mm}$); quy cách kẻ khung bản vẽ, cấu trúc khung tên theo TCVN 3821-83 (gồm 7 ô thông tin kỹ thuật); các cấp tỷ lệ theo TCVN (nguyên hình 1:1, phóng to 2:1, 2.5:1, 5:1, 10:1; thu nhỏ 1:2, 1:2.5, 1:4, 1:5, 1:10); phân loại 5 dạng đường nét cơ bản theo TCVN 8-85 (nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt, nét chấm gạch, nét lượn sóng); tiêu chuẩn chữ và số viết đứng/nghiêng $75^\circ$ kiểu A ($d = \frac{1}{14}h$) và kiểu B ($d = \frac{1}{10}h$); các nguyên tắc ghi kích thước thẳng, kích thước góc, bán kính ($R$), đường kính ($\varnothing$), hình cầu ($S\varnothing$, $SR$), độ dài cung, dây cung và phần tử lặp.
-
Chương 2: Vẽ hình học (2 giờ LT, 4 giờ TH): Hướng dẫn các phép dựng hình phẳng bằng thước T, êke và compa: dựng đường thẳng song song, đường vuông góc, đường trung trực; chia đều đoạn thẳng thành $n$ phần bằng nhau; dựng góc phân giác và các góc đặc biệt ($15^\circ, 75^\circ, 105^\circ, 165^\circ$); dựng độ dốc $i = \frac{AC}{BC} = \tan\alpha$ và độ côn $k = \frac{D - d}{h} = 2\tan\alpha$; chia đều đường tròn làm 3, 5, 6, 7 phần bằng phương pháp chính xác và gần đúng; vẽ nối tiếp giữa đường thẳng với cung tròn, giữa hai cung tròn (tiếp xúc trong, tiếp xúc ngoài); dựng các đường cong kỹ thuật: Elip ($MF_1 + MF_2 = 2a$), đường xoắn ốc Archimedes, đường thân khai của đường tròn và đường hình sin ($y = \sin x$).
-
Chương 3: Hình chiếu vuông góc (2 giờ LT, 5 giờ TH, 1 giờ kiểm tra): Khái niệm phép chiếu xuyên tâm (tâm chiếu $S$) và phép chiếu song song (phép chiếu xiên, phép chiếu vuông góc). Phương pháp biểu diễn vật thể qua hệ thống 3 mặt phẳng hình chiếu vuông góc: mặt phẳng hình chiếu đứng ($P_1$), mặt phẳng hình chiếu bằng ($P_2$), mặt phẳng hình chiếu cạnh ($P_3$). Biểu diễn đồ thức của điểm, đoạn thẳng (đoạn thẳng ở vị trí đặc biệt: đường mặt, đường bằng, đường cạnh; đường thẳng chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh) và mặt phẳng (mặt phẳng chiếu, mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu). Xác định hình chiếu của các khối hình học cơ bản: khối lăng trụ đáy đa giác, khối chóp, khối hình trụ, hình nón, nón cụt, mặt cầu và mặt xuyến.
-
Chương 4: Quy ước vẽ các mối ghép (2 giờ LT, 4 giờ TH): Quy ước biểu diễn mối ghép ren (ren thấy, ren khuất, ghép ren, kích thước đường kính danh nghĩa, bước ren theo TCVN 1892-76 cho bulông đai ốc); cấu tạo và quy tắc vẽ bulông, vít cấy, vít gỗ; quy ước vẽ mối ghép then, then hoa, chốt định vị; quy ước vẽ mối ghép đinh tán và mối ghép hàn (ký hiệu đường hàn, mối hàn thấy và mối hàn khuất).
-
Chương 5: Quy ước vẽ một số chi tiết thông dụng (2 giờ LT, 4 giờ TH): Cấu tạo, thông số hình học và quy ước biểu diễn bánh răng trụ răng thẳng, bánh răng trụ răng nghiêng, bánh răng côn, bánh vít - trục vít; quy ước vẽ lò xo nén, lò xo kéo, lò xo xoắn; biểu diễn kết cấu trục, ổ lăn, khớp nối trục và thiết bị chèn khít làm kín.
-
Chương 6: Các loại bản vẽ cơ khí (4 giờ LT, 11 giờ TH, 1 giờ kiểm tra): Cấu trúc và phương pháp đọc các loại bản vẽ chuyên ngành: bản vẽ chi tiết (kích thước, yêu cầu kỹ thuật, độ nhám bề mặt); bản vẽ lắp (bản vẽ cụm, đánh số vị trí, bảng kê chi tiết); bản vẽ kết cấu kim loại; sơ đồ quy trình công nghệ đường ống và thiết bị P&ID (Piping and Instrumentation Diagram) trong công nghiệp dầu khí; bản vẽ sơ đồ động học và sơ đồ truyền động hộp giảm tốc.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình định hình hệ thống kiến thức cơ sở dựa trên 3 trụ cột:
- Tiêu chuẩn hóa kỹ thuật: Nắm vững và áp dụng các tiêu chuẩn TCVN và ISO (TCVN 2-74, TCVN 3821-83, TCVN 8-85, TCVN 1892-76, ISO Handbook 12) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong môi trường sản xuất công nghiệp.
- Nguyên lý hình học và không gian: Xây dựng cơ sở lý thuyết về phép chiếu hình học Monge, đồ thức không gian 3 chiều, mối quan hệ vị trí tương đối giữa điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng và khối đa diện/khối tròn xoay.
- Hệ thống hóa kết cấu máy: Cung cấp nguyên lý biểu diễn quy ước đối với các kết cấu máy chuẩn hóa (ren, then, bánh răng, ổ lăn, mối hàn, sơ đồ động).
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔNG HỢP |
+-------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN NĂNG LỰC THỰC HÀNH |
| ------------------- ------------------- ------------------- |
| - Tiêu chuẩn TCVN/ISO - Dựng hình bằng dụng cụ - Đọc bản vẽ gia công|
| - Phép chiếu Monge - Thiết lập 3 hình chiếu - Phân tích bản vẽlắp|
| - Quy chuẩn mối ghép - Biểu diễn ren, hàn - Bóc tách sơ đồ P&ID|
+-------------------------------------------------------------------------+
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical Skills): Sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ tay truyền thống (thước T, êke, compa, bút chì kỹ thuật); vẽ đúng tỷ lệ, phân biệt chính xác chiều dày và thứ tự ưu tiên của các loại đường nét ($0{,}18\text{ mm} \div 2{,}0\text{ mm}$); ghi kích thước đúng vị trí và quy chuẩn kỹ thuật.
- Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Phân tích hình học vật thể không gian từ đồ thức 2 chiều; nhận diện kết cấu liên kết giữa các chi tiết trong bản vẽ cụm và bản vẽ lắp; phân tích đường truyền động cơ học và hướng dòng chảy công nghệ trên sơ đồ P&ID.
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical Competencies): Đọc - hiểu và bóc tách dữ liệu từ bản vẽ gia công cơ khí (phục vụ trực tiếp việc tiện, phay, mài, hàn); lập được bản vẽ phác thảo chi tiết máy phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị công nghiệp dầu khí.
Phương pháp giảng dạy và học tập
+-------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP (MÔN MECM52003) |
+---------------------+---------+----------------+-----------+------------+
| Cột kiểm tra | Trọng số| Hình thức | Thời điểm | Chuẩn ĐRA |
+---------------------+---------+----------------+-----------+------------+
| Thường xuyên (HS 1) | | Vấn đáp / Viết | Sau 27 giờ| A1, A2, A3 |
| | 40% | / Thuyết trình | | B1, B2, C1 |
| Định kỳ (HS 2) | | Tự luận / Viết | Sau 36 giờ| A4, B2, C2 |
+---------------------+---------+----------------+-----------+------------+
| Kết thúc môn học | 60% | Tự luận (Viết) | Sau 45 giờ| A1, A2, A3 |
| | | | | B1, B2, C1 |
+---------------------+---------+----------------+-----------+------------+
Phương pháp sư phạm và tổ chức lớp học
Phương pháp đào tạo áp dụng mô hình dạy học tích cực, chuyển giao trọng tâm từ truyền thụ một chiều sang tương tác thực hành:
- Giảng dạy lý thuyết: Sử dụng phương pháp diễn giảng ngắn, dạy học nêu vấn đề kết hợp máy chiếu, bảng chia ô và hệ thống mẫu vật thật/bản vẽ công nghiệp.
- Thảo luận và làm việc nhóm: Lớp học được phân chia thành các nhóm nhỏ từ 8 đến 10 học viên. Mỗi nhóm được giao chủ đề thảo luận kỹ thuật trước giờ học; nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nghiên cứu tài liệu, tổng hợp dữ liệu và viết báo cáo kỹ thuật.
Bài tập và thực hành
Thời lượng thực hành chiếm tỷ trọng lớn trong môn học ($29/45\text{ giờ}$, tương đương $64{,}4%$). Các bài tập rèn luyện bao gồm:
- Thiết lập khung bản vẽ và khung tên chuẩn trên khổ giấy A4 theo đúng tiêu chuẩn TCVN 3821-83.
- Thực hiện bài tập vẽ nối tiếp, chia đều đường tròn, dựng các đường cong kỹ thuật (Elip, Archimedes, Sin).
- Dựng 3 hình chiếu vuông góc của các khối hình học bị vát, khoét rãnh, đục lỗ từ hình biểu diễn không gian cho trước.
- Biểu diễn mối ghép ren (bu lông - đai ốc, vít cấy) và mối ghép hàn theo đúng ký hiệu quy chuẩn.
- Đọc và phân tích thông số kỹ thuật trên bản vẽ lắp thực tế và sơ đồ truyền động cơ khí.
Phương pháp đánh giá kết quả
Hệ thống đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Điểm quá trình (trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 27 giờ học bằng hình thức tự luận/vấn đáp/thuyết trình) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 36 giờ học bằng bài thi tự luận viết).
- Điểm thi kết thúc môn học (trọng số 60%): Bài thi tự luận tổng hợp thời lượng sau 45 giờ học nhằm đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2.
- Thang điểm: Điểm chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.
Yêu cầu tự học đối với người học
- Nghiên cứu bài giảng và tài liệu chuyên môn trước khi đến lớp thông qua thư viện và hệ thống học liệu được cung cấp.
- Đảm bảo tham dự tối thiểu $70%$ thời lượng lý thuyết (người học vắng $> 30%$ số tiết lý thuyết không đủ điều kiện dự thi và phải học lại môn học).
- Trang bị đầy đủ dụng cụ vẽ cá nhân (bộ thước vẽ kỹ thuật, compa, êke, bút chì, giấy vẽ A4, bìa kẹp).
Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐIỂM NỔI BẬT & TÍNH CẬP NHẬT CỦA TÀI LIỆU |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khung pháp lý: Quyết định 204/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022 |
| 2. Tiêu chuẩn đồng bộ: Tích hợp TCVN 2-74, 3821-83, 8-85 và ISO 1991 |
| 3. Tính chuyên ngành Dầu khí: Bổ sung bản vẽ P&ID & kết cấu kim loại |
| 4. Thời lượng thực tế: 64,4% thời lượng phân bổ cho thực hành/thảo luận|
+-------------------------------------------------------------------------+
- Tính chuẩn hóa theo quy định mới: Giáo trình được biên soạn và chuẩn hóa theo Quyết định số 204/QĐ-CĐDK năm 2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí, cập nhật các yêu cầu đào tạo nghề hiện hành trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
- Tích hợp tiêu chuẩn TCVN và ISO: Toàn bộ quy chuẩn về khổ giấy, nét vẽ, tỷ lệ và ghi kích thước được đối chiếu trực tiếp giữa hệ thống TCVN (TCVN 2-74, TCVN 3821-83, TCVN 8-85, TCVN 1892-76) và tài liệu ISO Standards Handbook 12 Technical Drawings (1991), giúp sinh viên làm quen với tài liệu kỹ thuật quốc tế.
- Gắn kết trực tiếp với chuyên ngành Dầu khí: Khác với các giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí thuần túy, chương 6 của tài liệu tích hợp nội dung về bản vẽ kết cấu kim loại dầu khí và bản vẽ sơ đồ quy trình công nghệ đường ống và thiết bị (P&ID - Piping and Instrumentation Diagram). Đây là dạng bản vẽ bắt buộc trong vận hành, bảo dưỡng nhà máy lọc dầu, giàn khoan và kho cảng khí hóa lỏng.
- Cấu trúc tối ưu cho kỹ năng thực tế: Phân bổ thời gian chú trọng vào việc rèn luyện thực tế (29 giờ thực hành trên tổng số 45 giờ), giải quyết trực tiếp các bài toán đọc hiểu bản vẽ trong nhà xưởng chế tạo máy và bảo dưỡng thiết bị cơ khí.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Hệ đào tạo: Trung cấp / Cao đẳng nghề |
| Ngành nghề áp dụng: |
| Yêu cầu tiên quyết: Khối kiến thức văn hóa THPT hoặc tương đương |
+-------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên/Người học: Dành cho học sinh, sinh viên các hệ Trung cấp và Cao đẳng thuộc các khối ngành kỹ thuật công nghiệp tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
- Nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí (SCTBCBDK).
- Nghề Cắt gọt kim loại (CGKL).
- Nghề Hàn (cơ bản và nâng cao).
- Nghề Vận hành thiết bị chế biến Dầu khí (VHTBCBDK).
- Yêu cầu đầu vào (Prerequisites): Người học cần có kiến thức hình học cơ bản trong chương trình trung học cơ sở/trung học phổ thông. Môn học không đòi hỏi kiến thức chuyên môn cơ khí trước đó vì được bố trí ngay từ học kỳ đầu tiên để làm nền tảng cho các môn sau.
- Giảng viên và cán bộ đào tạo: Tài liệu đóng vai trò là khung đề cương chuẩn để thiết kế giáo án lý thuyết, phiếu bài tập thực hành, rubric chấm điểm và đề thi định kỳ/kết thúc môn học.
- Tài liệu tự học và tra cứu kỹ thuật: Thợ cơ khí, công nhân cắt gọt kim loại, thợ hàn và kỹ thuật viên bảo trì tại các nhà máy chế biến dầu khí có thể sử dụng giáo trình để tra cứu quy chuẩn đường nét, ký hiệu mối ghép, kích thước ren tiêu chuẩn và cách đọc sơ đồ công nghệ P&ID.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng học tập nào?
Tài liệu được biên soạn dành riêng cho sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng các nghề Cắt gọt kim loại, Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí, Hàn và Vận hành thiết bị dầu khí. Nội dung giáo trình được thiết kế từ cơ bản đến chuyên sâu, phù hợp cho người học bắt đầu tiếp cận bản vẽ kỹ thuật cơ khí.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?
Người học chỉ cần nắm vững kiến thức hình học phẳng và hình học không gian cấp THCS/THPT (các định lý về đoạn thẳng, góc, tiếp tuyến, đường tròn và các khối đa diện cơ bản). Các kiến thức về tiêu chuẩn bản vẽ, phép chiếu và quy ước kỹ thuật đều được giảng dạy từ đầu trong giáo trình.
3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí thông thường?
Ngoài các nội dung cơ bản về tiêu chuẩn TCVN, vẽ hình học, phép chiếu Monge và mối ghép cơ khí, giáo trình bổ sung nội dung giảng dạy về bản vẽ kết cấu kim loại dầu khí và bản vẽ sơ đồ đường ống - thiết bị (P&ID) ở Chương 6, đáp ứng chuẩn đầu ra cho lĩnh vực lọc hóa dầu và công trình dầu khí.
4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp đọc lý thuyết quy chuẩn (Chương 1, 3, 4) với việc thực hành vẽ lại các bài tập trên khổ giấy A4 bằng dụng cụ vẽ kỹ thuật; chủ động tham gia thảo luận nhóm nhỏ (8-10 người) để giải quyết các bài toán dựng 3 hình chiếu của vật thể phức tạp; đồng thời tự kiểm tra theo các câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương.
5. Những tài liệu tham khảo nào được chỉ định kèm theo giáo trình?
Giáo trình trích dẫn 3 nguồn tài liệu tham khảo chính:
- [1] Trần Hữu Quế, Đặng Văn Cứ, Nguyễn Văn Tuấn, Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí (Tập 1, 2), Nhà xuất bản Giáo dục, 1998.
- [2] Hệ thống tiêu chuẩn nhà nước về tài liệu thiết kế cơ khí (TCVN).
- [3] ISO Standards Handbook 12: Technical Drawings, International Organization for Standardization, 1991.
Kết luận
Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1 (mã môn học: MECM52003) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo mang tính chuẩn mực, cung cấp đầy đủ nguyên lý biểu diễn hình học, hệ thống tiêu chuẩn TCVN/ISO và phương pháp đọc - lập bản vẽ cơ khí cơ bản.
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỌC PHẦN TIẾP NỐI |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003)] |
| ↓ |
+-------------------------------------------------------------------------+
Lộ trình học tập đề xuất: Hoàn thành Vẽ kỹ thuật 1 để tạo tiền đề cho các môn kỹ thuật cơ sở tiếp theo gồm Hình học họa hình (MECM55025), Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002); sau đó phát triển sang các mô-đun thực hành tay nghề như Gia công trên máy tiện (MECC55131), Gia công phay CNC (MECC54135), Kỹ thuật hàn cơ bản (MECW53161) và Thực tập sản xuất (MECM54210).
Người học cần khai thác song song giáo trình với các tuyển tập tiêu chuẩn TCVN chuyên ngành cơ khí và bộ giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí của nhóm tác giả Trần Hữu Quế để hoàn thiện năng lực đọc - hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật.