CHƯƠNG 1 : NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BNAG3 VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH 10- 01 Giới thiệu: Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật, là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật để diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và gia công. Bản vẽ kỹ thuật được thành lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế. Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêuchuẩn hóa nước ta, là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa.
Năm 1977 nước ta là thành viên của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO (International Organization for Standadization). Mục đích của ISO là phát triển công tác tiêu chuẩn hóa trên phạm vi toàn thế giới, nhằm đơn giản hóa về việc trao đổi hànghóa, mở rộng quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Hiện nay ISO đã ban hành hơn 500.000 tiêu chuẩn, trong đó có hàng trăm tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật. Việc áp dụng các tiêu chuẩn nhằm mục đích thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm.Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn còn làm thay đổi lề lối làm việc cho phù hợp với nền sản xuất lớn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mục tiêu: Kiến thức: + Biết rõ các tiêu chuẩn Việt nam về bản vẽ kỹ thuật.
+ Biết các loại dụng cụ cần thiết để thực hành vẽ kỹ thuật. + Biết cách ghi kích thước. Kỹ Năng: 7 + Chuẩn bị và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ. + Vẽ đúng các đường nét theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
+ Ghi được kích thước trên bản vẽ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nghiêm túc trong học tập, tham gia đủ các tiết học theo quy định. + Luôn chủ động trong việc tìm tòi học hỏi, nghiên cứu tài liệu. Nội dung chính: 1.Vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật.Trong vẽ kỹ thuật thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh: Là loại giấy hơi dày có một mặt nhẵn và một mặt ráp. Khi vẽ bằng bút chì hay bút mực đều dùng mặt nhẵn.
- Giấy bóng mờ: Thường dùng để can các bản vẽ. - Giấy kẻ ô li: Thường dùng để vẽ các bản vẽ phác. Bút chì: Thường sử dụng các loại bút chì đen có kí hiệu như sau: - Loại cứng kí hiệu là H: có kí hiệu từ 1H, 2H, 3H … đến 9H. Loại này thường dùng vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao.
- Loại có độ cứng trung bình kí hiệu là HB: Loại này thường sử dụng, do có độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - Loại mềm kí hiệu là B: có kí hiệu từ 1B, 2B, 3B … đến 9B. Loại này thường dùng vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng cần lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.
Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn. Cạnh trái dùng để trược thước T nên được bào thật nhẵn. Tùy khổ bản vẽ mà dùng các loại ván vẽ có kích thước khác nhau. Các loại thước vẽ: - Thước dẹp:Dài (300500) mm, dùng để kẻ những đoạn thẳng (hình 1.1 - Thước chữ T: : gồm thân ngang dài và đầu T có định hay xoay được trên thân ngang.
Thước dùng để kẻ các đường thẳng song song nằm ngang hay nghiêng, xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước bằng cách trượt đầu T dọc theo cạnh trái ván vẽ.2 - Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó (hình 1.3 Ê ke: trong vẽ kỹ thuật sử dụng một bộ gồm có hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và chiếc còn lại có hình tam giác vuông và có hai góc là 300 và góc kia là 600 .Ê ke dùng để đo độ và còn dùng phối hợp với thước T hay thước dẹt để kẻ các đường thẳng đứng hay xiên. 9 Thước cong: dựng để vẽ các đường cong không phải là cung tròn. Khi vẽ phải xác định ít nhất 3 điểm thuộc đường cong, sau đó chọn 1 cung trờn thước cong sao cho cung này đi qua 3 điểm đó.5: Thước cong Com pa vẽ đường tròn: Dùng để vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 12 mm. Nếu vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn nữa thì ta chắp thêm đầu nối.
Khi vẽ cần chú ý các điểm sau: - Đầu kim và đầu chữ (hay đầu mực) đặt vuông gốc với mặt bàn vẽ. - Khi vẽ các đường tròn đồng tâm nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng cỏi đinh từm để trỏnh kim khụng ấn sừu xuống vỏn vẽ hoặc làm cho lỗ từm trờn bản vẽ to ra làm cho nột vẽ mất chớnh xỏc. Khi sử dụng ngỳn tay trỏ và ngỳn tay 10 cỏi cầm nỳm com pa, quay một cỏch đều đặn và liờn tục theo một chiều nhất định. Com pa đo: Com pa đo dựng để đo độ dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lờn bản vẽ.
Hai đầu kim của com pa đặt đỳng vào hai đầu mỳt của đoạn thẳng hoặc hai vạch ở trờn thước kẻ li, sau đỳ đưa lờn bản vẽ bằng cỏch ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy vẽ. Trình tự thành lập bản vẽ Muốn lập một bản vẽ bằng bút chì hay mực cần vẽ theo một trình tự nhất định có sắp đặt trước. Trước khi vẽ phải chuẩn bị đầy đủ các vật liệu, dụng cụ vẽ và những dụng cụ cần thiết. Khi vẽ thường chia thường chia thành hai bước lớn: bước vẽ mờ và bước vẽ đậm.
- Dùng loại bút chì cứng H, 2H để vẽ mờ, nét vẽ phảI đủ rõ và chính xác, sau đó mới tô đậm. - Dùng loại bút chì mềm B, 2B tô đậm các nét cơ bản và bút chì có kí hiệu B hoặc HB tô các nét đứt và viết chữ. Chì dùng để vẽ các đường tròn nên dùng bút chì dùng để vẽ các đường thẳng. Cần giữ cho bút chì luôn luôn nhọn bằng cách chuốt hay màI trên giấy nhám.
Không nên tô đi tô lại từng đoạn của nét vẽ. Khi tô đậm các nét vẽ nên tô các nét khó vẽ trước, tô các nét đậm trước, các nét mảnh sau, kẻ các đường nét trước, ghi con số, ghi các kí hiệu và viết chữ sau: a. Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh. Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự sau: - Đường cong lớn đến đường cong bé.
- Đường bằng từ trên xuống dưới. - Đường thẳng từ trái sang phải. - Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ tráI sang phải. Tô các nét đứt theo thứ tự như trên.
Vạch đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt. Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các kí hiệu và ghi các con số kích thước, viết các kíhiệu và ghi chú bằng chữ. Tô khung vẽ và khung tên. Kiểm tra và hiệu chỉnh.
Bản vẽ, khung tên: Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3821- 83. Bản vẽ: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy 5mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách cạnh trái khổ giấy 25mm 5 5 25 5 25 5 Khung tên 5 Khổ giấy ngang Khung tên 5 Khổ giấy đứng Hìình 1.7: Trình bày khung vẽ 12 1.
Khung tên: Phải bố trí ở gốc phải và phía dưới bản vẽ. Trên khổ giấy A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn. Trên các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khổ giấy (hình 1.8) 140 5 20 30 15 Người vẽ (6) (7) 8 (1) Kiểm tra (8) (9) 8 32 (2) (4) (3) (5) 5 25 Hình 1.8: Nội dung và kích thước khung tên (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết, (2): Vật liệu của chi tiết. (3): Tên trường, lớp.
(4): Tỉ lệ bản vẽ. (6): Họ và tên người vẽ. (7): Ngày lập bản vẽ. (8): Chữ ký của người kiểm tra (9): Ngày kiểm tra bản vẽ.
Cách ghi kích thước: Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn. Ghi kích thước trên bản vẽ kỹ thuật là là vấn đề rất quan trọng khi lập bản vẽ. Kích 13 thước phải được ghi thống nhất, rõ ràng theo các quy định của tiêu chuẩn việt nam TCVN 5705 ; 1993. Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 129; 1985.
Nguyên tắc chung: Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước, các kích thước không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn. Con số ghi kích thước trên bản vẽ là con số thật. Đơn vị dựng là milimet trên bản vẽ không ghi ký hiệu đơn vị. Nếu dùng đơn vị khác thì phải ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ.
Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo gốc và sai lệch giới hạn của nó. Các thành phần kích thước: Đường giống: Là đường giới hạn phần tử được ghi kich thước và được vẽ bằng nét liền mảnh, kẻ qua đường kích thước (35)mm. Đường giống của kích thước độ dài vẽ vuông gốc với đường kích thước. Trường hợp đặc biệt cho phép vẽ xiên gốc.
Và chổ cung lượn đường giống được kẻ từ giao điểm của hai đường bao nối tiếp với cung lượn. Cho phép dùng đường bao, đường trục, làm đường giống kích thước. Đường kích thước: Đường kích thước xác định phần tử ghi kích thước. Đường kích thước của phần tử là đoạn thẳng kẻ song song với đoạn thẳng đó.
Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm, đường kích thước của gốc là cung tròn có tâm ở đỉnh gốc đường kích thước vẽ bằng nét liền mảnh và không được dùng bất kỳ đường nào của hình vẽ để thay thế đường ghi kích thước. Giới hạn 2 đầu đường ghi kích thước bằng 2 mũi tên, độ lớn của mũi tên phụ thuộc vào độ rộng của đường ghi kích thước.