Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật 1 Dành Cho Nghề Cắt Gọt Kim Loại

Tài liệu nghiên cứu Gtcđcgk03 vẽ kỹ thuật 1, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Long An

Chuyên ngành

Cắt gọt kim loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

1.1. DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG

1.2. VẬT LIỆU VẼ

1.3. CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

1.4. TRÌNH TỰ LẬP BẢN VẼ

2. CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC

2.1. CHIA MỘT ĐOẠN THẲNG THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU

2.2. CHIA ĐỀU ĐƯỜNG TRÒN

2.3. VẼ NỐI TIẾP

3. CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

3.1. HÌNH CHIẾU CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

3.2. HÌNH CHIẾU CỦA KHỐI HÌNH HỌC

4. CHƯƠNG 4: BIỂU DIỄN CỦA VẬT THỂ

4.1. HÌNH TRÍCH

5. CHƯƠNG 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

5.1. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

5.2. PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO THƯỜNG DÙNG

5.3. CÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật 1 Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật 1 - Cắt Gọt Kim Loại là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề Cơ khí tại Trường Cao Đẳng Nghề Long An. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, giúp sinh viên nắm vững các tiêu chuẩn và phương pháp trình bày bản vẽ kỹ thuật. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên nhiều tài liệu tham khảo uy tín, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Vẽ Kỹ Thuật 1

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức về các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật, phương pháp vẽ hình chiếu và hình cắt. Sinh viên sẽ học cách vận dụng kiến thức này vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành Cơ khí, giáo viên giảng dạy và những người có nhu cầu tìm hiểu về cắt gọt kim loại. Tài liệu cũng có thể được sử dụng trong các khóa học ngắn hạn và đào tạo nghề.

II. Những thách thức trong việc học Vẽ Kỹ Thuật 1

Việc học Vẽ Kỹ Thuật 1 không chỉ đơn thuần là việc nắm vững lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành nhiều. Một số thách thức chính bao gồm việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn vẽ, cũng như khả năng sử dụng các dụng cụ vẽ một cách chính xác. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến quá trình học tập và kết quả cuối cùng.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn vẽ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Điều này đòi hỏi sự kiên nhẫn và thực hành thường xuyên để thành thạo.

2.2. Thách thức trong việc sử dụng dụng cụ vẽ

Việc sử dụng các dụng cụ vẽ như thước T, ê ke, và compa đòi hỏi kỹ năng và sự chính xác. Sinh viên cần phải thực hành nhiều để làm quen với các dụng cụ này.

III. Phương pháp học hiệu quả trong Vẽ Kỹ Thuật 1

Để học tốt Vẽ Kỹ Thuật 1, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tham gia các buổi thảo luận và làm bài tập nhóm cũng giúp nâng cao khả năng hiểu biết và kỹ năng thực hành.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc thực hành vẽ trên giấy và sử dụng phần mềm vẽ kỹ thuật sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức. Thực hành thường xuyên sẽ cải thiện kỹ năng vẽ và khả năng tư duy kỹ thuật.

3.2. Tham gia thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi ý kiến và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Điều này cũng tạo cơ hội để học hỏi từ bạn bè và giảng viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Vẽ Kỹ Thuật 1 trong ngành Cơ khí

Vẽ Kỹ Thuật 1 có vai trò quan trọng trong ngành Cơ khí, đặc biệt trong việc thiết kế và sản xuất các sản phẩm cơ khí. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có thể tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác, phục vụ cho quá trình sản xuất và lắp ráp.

4.1. Tạo bản vẽ kỹ thuật cho sản phẩm

Sinh viên sẽ học cách tạo ra các bản vẽ kỹ thuật cho các sản phẩm cơ khí, từ đó giúp cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong thiết kế sản phẩm

Kiến thức về vẽ kỹ thuật giúp sinh viên có khả năng tham gia vào quá trình thiết kế sản phẩm, từ khâu ý tưởng đến thực hiện bản vẽ chi tiết.

V. Kết luận và tương lai của Vẽ Kỹ Thuật 1

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật 1 - Cắt Gọt Kim Loại không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn là nền tảng cho sự phát triển nghề nghiệp trong ngành Cơ khí. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự tiến bộ của công nghệ và nhu cầu thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của Vẽ Kỹ Thuật trong ngành Cơ khí

Vẽ Kỹ Thuật là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế và sản xuất. Kiến thức này sẽ giúp sinh viên có cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai.

5.2. Xu hướng phát triển của giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế trong ngành Cơ khí.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM A. Mục tiêu: - Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ. - Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ. - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và sáng tạo trong học tập.

Nội dung chính: 1. DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG Mục tiêu: - Trình bày được các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn và cách sử dụng các dụng cụ vẽ. - Sử dụng được các dụng cụ vẽ. - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập.

Ván vẽ : - Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn, hai mép trái và phải nẹp bằng gỗ cứng để mặt ván không bị vênh ( Hình 1 - 1 ). - Mép trái của ván dùng để trượt thước chữ T. - Ván vẽ được đặt lên bàn vẽ có thể điều chỉnh được độ dốc. Thước T : - Thước T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo.

Thước T gồm có thân ngang dài và đầu T ( Hình 1 - 2 ). - Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang. Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang. - Để kẻ các đường song song nằm ngang, ta trượt thước T dọc theo mép trái của ván vẽ.

5 - Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ, phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy song song với mép trên của thân ngang thước T ( Hình 1 - 3 ). Ê ke: - Ê ke dùng để vẽ thường là 1 bộ hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân gọi là Ê ke 450 và chiếc kia có hình 1 nửa tam giác đều gọi là ê ke 600 ( Hình 1- 4 ). Ê ke làm bằng gỗ hay chất dẻo. - Ê ke phối hợp với thước chữ T hay thước dẹt để vạch các đường thẳng đứng hay đường xiên ( Hình 1 - 5 ).4 - Dùng ê ke có thể vẽ được các góc nhọn 300; 450; 600;.

và các góc bù của chúng ( Hình 1 - 6 ). Com pa vẽ : Dùng để vẽ các đường tròn. Com pa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên. Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối.

Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm dùng loại com pa đặc biệt. Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt giấy, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm com pa và quay đều liên tục theo một chiều nhất định ( Hình 1 - 7 ). Com pa đo : Dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt lên bản vẽ. Khi đo ta so hai đầu kim của com pa đúng với hai mút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt đoạn thẳng đó lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống giấy vẽ( Hình 1 - 8 ).

Thước cong : Dùng để vẽ các đường cong như đường elíp, đường sin. Khi vẽ, trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước sao cho cung đó một số điểm (không ít hơn 7 3 điểm) của đường cong phải vẽ (Hình 1 - 9 ), lần lượt nối các điểm ta được đường cong. VẬT LIỆU VẼ Mục tiêu: - Trình bày được các loại vật liệu vẽ, phương pháp lựa chọn và cách sử dụng các vật liệu vẽ. - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập.

Khi vẽ thường dùng một số vật liệu như giấy vẽ, bút chì, tẩy, đinh mũ. Bút chì đen dùng để vẽ có 3 loại : - Loại cứng ký hiệu là H. Loại cứng gồm : H, 2H, 3H, 4H,. - Loại mềm ký hiệu là B.

Loại mềm gồm có : B, 2B, 3B, 4B,. - Loại vừa có ký hiệu HB. Con số càng lớn thì độ cứng hay độ mềm của bút chì càng lớn. Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì cứng để vẽ các nét mảnh, dùng bút chì mềm hay bút chì vừa để tô đậm hoặc viết chữ.

CÁC TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ Mục tiêu: - Trình bày được những kiến thức cơ bản về trình bày bản vẽ. - Sử dụng được các kiến thức đó vào bản vẽ kỹ thuật. - Cẩn thận, tự giác, nghiêm túc trong học tập.1 - Khổ giấy TCVN 7285: 2003 ( ISO 5475 : 1999 ) (1) Tài liệu kĩ thuật của sản phẩm- Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ , thay thế TCVN 2 -74. Tiêu chuẩn này quy định khổ giấy và cách trình bày các tờ giấy trước khi in của các bản vẽ kĩ thuật , bao gồm cả các bản vẽ kỹ thuật được lập bằng máy tính điện tử.

Khổ giấy đuợc xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ ( Hình 1 – 10 a ). Khổ giấy có 2 loại : 8 - Khổ giấy chính. - Khổ giấy phụ. * Khổ giấy chính ( khổ 44 ) có kích thước 1189  841 ký hiệu là A0.

* Khổ giấy khác được chia từ khổ giấy chính. Khổ giấy Ao có 4 loại tương ứng với ký hiệu là :A1, A2, A3, A4 ( Bảng 1 - 1) Hình 1 – 10 a Bảng 1 - 1 : Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước cạnh 1189  841 594  841 594  420 297  420 297  210 khổ giấy (mm) Kí hiệu tương ứng A0 A1 A2 A3 A4 Các khổ giấy chính của TCVN 2 - 74 tương ứng với các khổ giấy dãy ISO - A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457 - 1999. ( Hình 1 – 10 b ) Ngoài các khổ giấy chính còn cho phép dùng các khổ giấy phụ. Các khổ giấy này được qui định trong TCVN 7285 Kích thước cạnh của khổ giấy phụ là bội số của kích thước cạnh khổ giấy 11 ( A4 ) A2 A1 A4 A3 A4 Khung tªn b, c, Hình.

Khung vẽ và khung tên : TCVN 3821- 83 qui định; 3. Khung vẽ: Khung bản vẽ giới hạn không gian vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép 9 khổ giấy một khoảng là 5 mm ( Hình 1 – 10 a ) Bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái cách mép khổ giấy là 25 mm. Khung tên: Khung tên được đặt ở góc bên phải phía dưới bản vẽ. Đối với khổ A4 khung tên đặt theo cạnh ngắn của khung vẽ, các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắncủa khung vẽ.

Khung tên có 2 loại: 3.1- Khung tên dùng cho các bản vẽ trong nhà trường ( Hình 1 – 11a ). Trong ô 1 viết chữ in hoa khổ 5 hoặc 7, các ô khác viết chữ in thường khổ 3,5. Ô1 : Tên bài tập hay tên gọi của chi tiết. Ô6 : Ngày vẽ bản vẽ.

Ô2 : Vật liệu của chi tiết. Ô7 : Họ và tên của giáo viên Ô3 : Tỉ lệ của bản vẽ. Ô4 Kí hiệu bài tập hay bản vẽ. Ô8 : Ngày kiểm tra.

Ô5 : Họ và tên người vẽ. Ô9 : Tên trường hoặc lớp. Khung tên dùng cho các bản vẽ trong sản xuất ( Hình 1 – 11b) 10 Hình 1 – 11b Ô1 : Tên gọi của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm. Ô2 : Kí hiệu của sản phẩm.

Ô3 : Kí hiệu vật liệu của chi tiết. Ô4: Số lượng của chi tiết hay nhóm bộ phận, sản phẩm. Ô5 : Khối lượng của chi tiết. Ô6 : Tỉ lệ dùng để vẽ.

Ô7 : Số thứ tự của bản vẽ( của tờ ). Ô8 : Số tờ của tài liệu. Ô9 : Tên hay biệt hiệu của cơ quan phát hành ra tài liệu. Ô10 : Chức năng của những người ký vào tài liệu.

Ô11 : Họ và tên những người có trách nhiệm với tài liệu. Ô13 : Ngày, tháng, năm. Ô14 Kí hiệu miền tờ giấy ( đặt lên trái ô 15 được lập khi cần thiết ). Ô15  Ô19 : Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo qui định của TCVN 3827 - 83.

Ô20 : Tài liệu khác theo ý của cơ quan thiết kế. Ô21 : Họ và tên người can bản vẽ. Ô22 : Kí hiệu khổ giấy theo TCVN 2 - 74. Tỉ lệ bản vẽ : 3.

Kí hiệu: TCVN 7286: 2003 ( ISO : 5455: 1979 ) Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ thay thế TCVN 3 – 74. Tiêu chuẩn này qui định các tỷ lệ và kí hiệu của chúng trên các bản vẽ kỹ thuật. Trên các bản vẽ kỹ thuật tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo tỉ lệ nhất định. Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể.

Con số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó. Con số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước của vật thể ( Hình 1 - 12). 11 Hình1 - 12 - Các hình biểu diễn trên các bản vẽ cơ khí phải chọn tỉ lệ trong các dãy sau : Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2; 1: 2,5; 1: 4; 1 : 5; 1 : 10; 1 : 15; 1 : 20; 1 : 40; 1 : 50; 1 : 75; 1 : 100 Tỉ lệ nguyên 1:1 Tỉ lệ phóng to 2: 1; 2,5 : 1; 4 : 1; 5 : 1; 10 : 1; 15: 1; 20: 1; 40 : 1; 50 : 1; 75 : 1; 100 : 1 - Kí hiệu đầy đủ tỉ lệ là chữ : Tỷ Lệ. Ví dụ : Tỷ lệ: 1:1 cho tỷ lệ nguyên hình Tỷ lệ: 1n : 1 tỷ lệ phóng to Tỷ lệ: 1: 1n tỷ lệ thu nhỏ Nếu không để gây ra hiểu nhầm thì ghi thêm chữ Tỷ Lệ.

Cách ghi: - Kí hiệu của tỷ lệ dùng chio bản vẽ phảI được ghi trong khung tên của bản vẽ đó - Khi cần dùng nhiều tỷ lệ khác nhau trên một bản vẽ , tỷ lệ chính được ghi trong khung tên, các tỷ lệ khác được ghi cạnh chú đẫn của phần tử tương ứng 3.4 - Đường nét : Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 – 20- 2002 ( ISO 128 -24 1999 ) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 24 quy ước cơ bản về bản vẽ thiết lập các loại nét vẽ, tên gọi, hình dạng của chúng và các qui tắc về nét vẽ trên các bản vẽ kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ