GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: VẼ ĐIỆN (MÃ MÔ ĐUN: MĐ16)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Vẽ điện (Mã mô đun: MĐ16) được biên soạn bởi chủ biên Nguyễn Hiếu Liêm (hoàn thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 tại Cần Thơ), phục vụ công tác đào tạo hệ Cao đẳng nghề Điện công nghiệp theo chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Tổng cục Dạy nghề ban hành.

       [An toàn lao động] (Học trước)
     [Mô đun chuyên môn nâng cao]

Vị trí trong chương trình đào tạo

Trong khung chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp, mô đun Vẽ điện được xác định là mô đun kỹ thuật cơ sở của nghề. Mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học hoàn thành môn học An toàn lao động; được tổ chức học song song với các môn học kỹ thuật cơ sở khác gồm: Vẽ kỹ thuật, Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, Thiết bị điện gia dụng; đồng thời là điều kiện tiên quyết trước khi người học tiếp cận các môn học và mô đun chuyên môn nghề nghiệp nâng cao.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống khái niệm cơ bản, quy cách trình bày và phương pháp đọc hiểu bản vẽ điện kỹ thuật; nắm vững phương pháp bóc tách khối lượng và dự trù vật tư, thiết bị điện phục vụ quá trình thi công công trình.
  • Về kỹ năng: Rèn luyện năng lực thực hiện bản vẽ kỹ thuật bằng tay và trên phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực điện công nghiệp; xây dựng và đề xuất phương án thi công mạng điện phù hợp với mặt bằng kiến trúc.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tính cẩn thận, độ chính xác kỹ thuật, tính chủ động và tác phong nghiêm túc trong hoạt động nghề nghiệp.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học chuyên đề theo logic lũy tiến từ nhận thức quy chuẩn, tra cứu ký hiệu, dựng sơ đồ mạch điện đến ứng dụng công cụ tin học:

  1. Bài 1: Tổng quan về vẽ điện (Mã bài: MĐ16-01)
  2. Bài 2: Các ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện (Mã bài: MĐ16-02)
  3. Bài 3: Vẽ sơ đồ điện (Mã bài: MĐ16-03)
  4. Bài 4: Phần mềm Microsoft Office Visio

Điểm đặc sắc của giáo trình

Giáo trình tích hợp đồng thời hai hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC); kết hợp chặt chẽ giữa việc biểu diễn sơ đồ lý thuyết với quy trình chuyển đổi sang sơ đồ thi công thực tế và bóc tách vật tư.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Bài 1: Tổng quan về vẽ điện

Trang bị các quy tắc tiêu chuẩn trong trình bày bản vẽ kỹ thuật điện:

  • Vật liệu và dụng cụ vẽ: Phân loại giấy vẽ (giấy vẽ tinh, giấy bóng mờ, giấy kẻ ô li); bút chì theo thang độ cứng ($H$ từ $1H-3H$ vẽ nét sắc mảnh; $HB$ có độ cứng trung bình; $B$ từ $1B-3B$ vẽ nét đậm); thước dẹp ($30-50\text{ cm}$), thước chữ T, eke, thước rập tròn, compa, băng dính.
  • Quy cách khổ giấy và khung tên: Kích thước các khổ giấy từ $A0$ ($841 \times 1189\text{ mm}$), $A1$ ($594 \times 841\text{ mm}$), $A2$ ($420 \times 594\text{ mm}$), $A3$ ($297 \times 420\text{ mm}$) đến $A4$ ($210 \times 297\text{ mm}$). Quy định kích thước khung tên đặt tại góc phải phía dưới bản vẽ cho nhóm khổ giấy $A2, A3, A4$ và nhóm $A0, A1$.
  • Quy chuẩn chữ viết và đường nét: Chữ viết đứng hoặc nghiêng $75^\circ$, chiều cao khổ chữ $h \in {14; 10; 7; 3{,}5; 2{,}5}\text{ mm}$. Tiêu chuẩn 6 dạng đường nét gồm: nét liền đậm ($b = 0{,}2 - 0{,}5\text{ mm}$), nét liền mảnh ($b_1 = b/3$), nét đứt ($b_1 = b/2$), nét chấm gạch mảnh ($b_1 = b/3$), nét chấm gạch đậm ($b_1 = b$), nét lượn sóng ($b_1 = b/3$). Thứ tự ưu tiên khi trùng nét: nét liền đậm $\rightarrow$ nét đứt $\rightarrow$ nét chấm gạch.
  • Ghi kích thước, tỷ lệ và gấp bản vẽ: Thành phần đường gióng, đường ghi kích thước, mũi tên; tỷ lệ thu nhỏ ($1/2, 1/5, 1/100$), tỷ lệ nguyên ($1/1$), tỷ lệ phóng to ($2/1, 5/1$); kỹ thuật gấp bản vẽ về khổ $A4$ lộ khung tên ra ngoài.
  • Quy chuẩn TCVN và IEC: TCVN (TCVN 1613÷75 đến 1639÷75) bố trí sơ đồ theo hàng ngang với ký tự viết tắt tiếng Việt; tiêu chuẩn IEC bố trí sơ đồ theo cột dọc với ký tự viết tắt tiếng Anh.

Bài 2: Các ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện

Hệ thống hóa toàn bộ ký hiệu quy ước đồ họa và ký hiệu bằng chữ:

  • Ký hiệu sơ đồ điện chiếu sáng: Ký hiệu nguồn điện DC, AC, mạng 3 pha 4 dây, nối đất, nối mass, nối sao, tam giác (TCVN 1613-75); ký hiệu các loại đèn (sợi đốt, huỳnh quang, nung sáng có chụp, chống nổ, sát trần, đèn chùm, chuông điện, quạt trần); thiết bị đóng cắt và bảo vệ (cầu dao 1 pha/3 pha, công tắc 2 cực, 3 cực, 4 cực, ổ cắm thường, ổ cắm kín, aptomat 1 pha/3 pha, nút bấm thường mở/thường đóng, hộp nối dây) theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thiết bị đo lường (Ampe kế, Volt kế, Ohm kế, Cos phi kế, Pha kế, Tần số kế, Watt kế, VAr kế, Điện kế). Quy ước chung: các khí cụ điện luôn biểu diễn ở trạng thái cắt mạch (hở mạch), chiều đóng tiếp điểm theo chiều kim đồng hồ.
  • Ký hiệu sơ đồ điện công nghiệp: Máy biến áp 1 pha, biến áp tự ngẫu, biến áp 3 pha $Y/Y$, $\Delta/Y$, cuộn kháng, động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc/rotor dây quấn, máy điện đồng bộ, máy điện một chiều (TCVN 1614-75, TCVN 1619-75); cuộn dây rơle, công tắc tơ, rơle nhiệt, rơle thời gian, tiếp điểm đóng/cắt có duy trì hoặc trễ thời gian, công tắc hành trình, phanh hãm điện từ.
  • Ký hiệu sơ đồ cung cấp điện: Dao cách ly, dao ngắn mạch, dao cắt phụ tải, máy cắt cao áp, máy cắt hạ áp (kèm chỉ thị quá dòng $I>$, kém áp $U<$), cầu chì tự rơi (FCO), trạm biến áp, chống sét van, tụ bù, thanh cái, đường dây trên không, cáp ngầm, cột/trụ điện bê tông, sứ crắc (TCVN 1618-75).
  • Ký hiệu bằng chữ: Bảng ký tự viết tắt chuẩn hóa: Cầu dao ($\text{CD}$ / $\text{SW}$), Cầu chì ($\text{CC}$ / $\text{F}$), Áptomat ($\text{CB}$, $\text{Ap}$), Công tắc tơ ($\text{K}$), Công tắc ($\text{K}$, $\text{CT}$ / $\text{S}$), Đèn ($\text{Đ}$ / $\text{L}$), Động cơ ($\text{Đ}$, $\text{ĐC}$), Rơle nhiệt ($\text{RN}$), Rơle thời gian ($\text{RTh}$), Dao cách ly ($\text{DCL}$), Máy cắt ($\text{MC}$), Máy biến áp ($\text{BA}$, $\text{BT}$).

Bài 3: Vẽ sơ đồ điện

  • Phân loại sơ đồ: Định nghĩa và đặc trưng của sơ đồ nguyên lý (diễn giải chức năng vận hành), sơ đồ mặt bằng (biểu diễn kích thước không gian nhà xưởng/phòng ốc theo hướng nhìn từ trên xuống), sơ đồ vị trí (bố trí tọa độ thực tế của thiết bị trên mặt bằng kiến trúc), sơ đồ nối dây (phương án đi dây cụ thể), sơ đồ đơn tuyến.
  • Quy trình thiết kế sơ đồ nối dây: Thực hiện tuần tự qua 5 bước:
    1. Vẽ sơ đồ nguyên lý.
    2. Vẽ dây nguồn.
    3. Vẽ đường dây nối các khí cụ điện từ nguồn lên bảng điện theo đúng ký hiệu.
    4. Vẽ đường dây nối khí cụ điều khiển với phụ tải tiêu thụ.
    5. Kiểm tra và hoàn thiện sơ đồ.
  • Ứng dụng mạch điện cụ thể: Phân tích và chuyển đổi sơ đồ cho mạch 1 cầu dao, 1 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển 1 đèn sợi đốt; mạch 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển 2 đèn; mạch nút bấm điều khiển đèn và chuông điện đồng thời; sơ đồ bố trí mạng điện căn hộ 3 phòng (phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp).
  • Dự trù vật tư và lập phương án thi công: Nguyên tắc chọn tuyến đi dây ngắn nhất, đi tập trung thành cụm cặp theo tường/trần, bố trí bảng điều khiển nơi khô ráo, thuận tiện thao tác, bóc tách số lượng mét dây và chủng loại thiết bị đóng cắt.

Bài 4: Phần mềm Microsoft Office Visio

Trang bị kỹ năng số hóa bản vẽ: giao diện làm việc, lưu đồ các bước thiết kế bản vẽ điện, khai thác các thư viện ký hiệu điện công nghiệp và chiếu sáng trong Visio, các thao tác dựng hình, căn chỉnh và xuất bản vẽ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Nền tảng tiêu chuẩn hóa bản vẽ kỹ thuật điện theo TCVN 1613÷75 đến 1639÷75 và tiêu chuẩn quốc tế IEC.
  • Nguyên lý biểu diễn đồ họa: Nguyên tắc biểu diễn trạng thái hở mạch của thiết bị, quy ước chiều tác động cơ học, quy tắc phân lớp đường nét theo thứ tự ưu tiên hiển thị.
  • Cấu trúc logic của hệ thống sơ đồ: Mối quan hệ tương hỗ giữa sơ đồ nguyên lý (nguyên tắc đóng cắt), sơ đồ mặt bằng (không gian lắp đặt) và sơ đồ nối dây (kỹ thuật thi công).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ tay cơ bản (bút chì độ cứng khác nhau, thước T, eke, rập tròn); vẽ đúng tỷ lệ, đúng dạng đường nét và đúng quy cách khung tên trên các khổ giấy từ $A4$ đến $A1$; thao tác thành thạo phần mềm Microsoft Office Visio để vẽ sơ đồ mạch điện.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc hiểu và phân tích chính xác nguyên lý vận hành của các sơ đồ mạch điện chiếu sáng, trạm biến áp phân phối ($22/0{,}4\text{ kV}$) và hệ thống điều khiển máy điện; nhận dạng chính xác ký hiệu TCVN và IEC.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Chuyển đổi chính xác giữa sơ đồ nguyên lý và sơ đồ nối dây; bóc tách khối lượng vật tư, thiết bị đóng cắt, dây dẫn; lập phương án bố trí bảng điện và tuyến đi dây trên bản vẽ mặt bằng kiến trúc.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo theo năng lực thực hiện, kết hợp giữa lý thuyết tiêu chuẩn và rèn luyện kỹ năng thực hành theo từng bước định hình rõ ràng (Step-by-step). Nội dung đi từ nhận thức ký hiệu đơn lẻ đến thiết kế tổ hợp sơ đồ hoàn chỉnh.

Bài tập và ví dụ áp dụng

Mỗi bài học được thiết kế kèm theo các ví dụ mẫu và hệ thống bài tập thực hành bám sát thực tế:

  • Bài tập thao tác chuẩn: Bài 1 đưa ra quy trình 4 bước thực hiện vẽ khung tên trên khổ giấy $A1, A4$ (Bước 1: Chọn giấy vẽ $\rightarrow$ Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ $\rightarrow$ Bước 3: Vẽ khung tên $\rightarrow$ Bước 4: Điền thông tin).
  • Bài tập nâng cao: Vẽ lại sơ đồ trạm biến áp $22/0{,}4\text{ kV}$ trên giấy $A4$ đặt đứng có đầy đủ khung tên theo quy chuẩn.
  • Bài tập phân tích và vẽ sơ đồ mạch: Bài 3 cung cấp chuỗi bài tập có lời giải chi tiết cho các mạch điện chiếu sáng cơ bản (mạch 1 $\text{CD}$, 1 $\text{CC}$, 1 $\text{OC}$, 1 $\text{CT}$, 1 $\text{Đ}$; mạch 2 đèn sợi đốt; mạch điều khiển đèn và chuông), yêu cầu sinh viên chuyển đổi hoàn chỉnh từ sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ nối dây tương ứng.

Phương pháp đánh giá kết quả

Đánh giá người học dựa trên 3 tiêu chí cấu thành năng lực:

  • Đánh giá kiến thức: Kiểm tra viết, trắc nghiệm hoặc vấn đáp về việc ghi nhớ, nhận dạng tên gọi, tiêu chuẩn ký hiệu TCVN/IEC và quy tắc biểu diễn mạch điện.
  • Đánh giá kỹ năng: Đánh giá sản phẩm bản vẽ thực hành của sinh viên dựa trên độ chính xác của đường nét, tỷ lệ kích thước, cách bố trí khung tên, sự chuẩn xác của ký hiệu và tính tối ưu của phương án đi dây.
  • Đánh giá năng lực tự chủ và trách nhiệm: Quan sát trực tiếp quá trình thực hành tại xưởng/phòng học; sử dụng bảng kiểm đánh giá việc tuân thủ quy trình các bước, tính tỉ mỉ, cẩn thận, ngăn nắp và an toàn kỹ thuật.

Hướng dẫn tự học

Người học cần luyện tập vẽ tay thường xuyên các nhóm ký hiệu trong Bài 2 để ghi nhớ quy ước; thực hiện tuần tự 5 bước thiết kế sơ đồ nối dây trong Bài 3 đối với các đề bài mở rộng; chủ động đối chiếu giữa bản vẽ mặt bằng và phương án đi dây thực tế tại xưởng thực hành.


Điểm nổi bật và cập nhật

Cập nhật và đối chiếu song song hai hệ thống tiêu chuẩn TCVN - IEC

Giáo trình thiết lập hệ thống so sánh đối chiếu trực tiếp giữa Tiêu chuẩn Việt Nam (áp dụng nhóm tiêu chuẩn TCVN 1613÷75 đến 1639÷75) và Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC):

Đặc điểm kỹ thuật Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)
Hướng trình bày sơ đồ Trình bày theo hàng ngang Trình bày theo cột dọc
Ký tự chữ đi kèm ký hiệu Viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt Viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh
Ví dụ ký hiệu đóng cắt $\text{CD}$ (Cầu dao), $\text{CC}$ (Cầu chì), $\text{K}$ (Công tắc) $\text{SW}$ (Source Switch), $\text{F}$ (Fuse), $\text{S}$ (Switch)
Ví dụ ký hiệu phụ tải $\text{Đ}$ (Đèn), $\text{ĐC}$ (Động cơ) $\text{L}$ (Lamp / Load), $\text{M}$ (Motor)
    TCVN: Bố trí hàng ngang                 IEC: Bố trí cột dọc

Gắn kết chặt chẽ với thực tiễn thi công

Nội dung giáo trình không thuần túy mô tả hình học mà giải quyết các bài toán kỹ thuật tại công trường:

  • Chuyển đổi từ sơ đồ nguyên lý lý thuyết sang sơ đồ nối dây có tính đến yếu tố vật lý thực tế: vị trí cửa sổ, hướng mở cửa cái, cửa lùa, hướng gió thổi, độ khô ráo của tường để bố trí bảng điều khiển.
  • Tối ưu hóa chiều dài dây dẫn, quy định gom cụm dây cặp theo trần/tường, tránh kéo dây tùy tiện.
  • Quy định đánh số đồng nhất các điểm nối nhau về điện để phục vụ công tác kiểm tra, dò mạch và sửa chữa khi thi công.

Tích hợp công cụ phần mềm hiện đại

Bên cạnh phương pháp vẽ tay truyền thống (sử dụng bàn vẽ, thước T, eke), giáo trình tích hợp Bài 4 hướng dẫn sử dụng phần mềm Microsoft Office Visio, giúp sinh viên tiếp cận quy trình tin học hóa bản vẽ kỹ thuật, chuẩn bị năng lực ứng dụng công nghệ trong môi trường công nghiệp hiện đại.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên và ngành đào tạo

  • Đối tượng chính: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề Điện công nghiệp. Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho mô đun MĐ16.
  • Đối tượng tham khảo mở rộng: Sinh viên các ngành Điện tử công nghiệp, Cơ điện tử, Tự động hóa và Hệ thống điện cần tài liệu chuẩn hóa về đọc hiểu bản vẽ mặt bằng và sơ đồ phân phối điện.

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

  • Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành mô đun An toàn lao động.
  • Người học cần tích lũy đồng thời kiến thức từ các môn học song hành: Vẽ kỹ thuật (nắm vững phương pháp chiếu và quy cách đường nét), Mạch điện (hiểu nguyên lý dòng điện và phân bố điện áp), Khí cụ điện và Vật liệu điện (nắm rõ cấu tạo, tính năng của tiếp điểm, cuộn dây, rơle, công tắc tơ và vật liệu dẫn điện/cách điện).

Giảng viên chuyên ngành

Tài liệu cung cấp khung bài giảng chuẩn hóa, hệ thống bảng biểu ký hiệu quy ước theo TCVN/IEC và ngân hàng bài tập mẫu từ cơ bản đến nâng cao (trạm biến áp, mạch chiếu sáng, sơ đồ căn hộ) để thiết kế giáo án lý thuyết, bài tập thực hành xưởng và phiếu kiểm tra đánh giá năng lực người học.

Cán bộ kỹ thuật và tự học

Tài liệu đóng vai trò là sổ tay tra cứu chuẩn xác hệ thống ký hiệu đồ họa, quy cách chữ viết, kích thước khung tên bản vẽ kỹ thuật và quy tắc bóc tách dự trù khối lượng vật tư cho công nhân, kỹ thuật viên trực tiếp giám sát, lắp đặt và thi công công trình điện.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Điện công nghiệp (thuộc mô đun MĐ16). Đồng thời, nội dung giáo trình phù hợp làm tài liệu học tập, tham khảo cho sinh viên các ngành Điện tử công nghiệp, Cơ điện tử và kỹ thuật viên thi công mạng điện.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước và trong khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành môn An toàn lao động trước khi học mô đun này; đồng thời cần học song song với các môn Vẽ kỹ thuật, Mạch điện, Khí cụ điện, Vật liệu điện và Thiết bị điện gia dụng để hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị được biểu diễn bằng ký hiệu trên bản vẽ.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa bản vẽ theo TCVN và IEC trong giáo trình là gì?

TCVN (từ TCVN 1613÷75 đến 1639÷75) trình bày sơ đồ theo hàng ngang, sử dụng ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt (như $\text{CD}$, $\text{CC}$, $\text{CT}$, $\text{Đ}$, $\text{BA}$). Ngược lại, tiêu chuẩn IEC trình bày sơ đồ theo cột dọc, sử dụng ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh (như $\text{SW}$, $\text{F}$, $\text{S}$, $\text{L}$, $\text{T}$).

4. Quy trình chuẩn để vẽ một sơ đồ nối dây từ sơ đồ nguyên lý gồm những bước nào?

Quy trình thực hiện gồm 5 bước tuần tự:

  1. Vẽ sơ đồ nguyên lý.
  2. Vẽ hệ thống dây nguồn cấp.
  3. Vẽ đường dây nối các khí cụ điện từ dây nguồn và bố trí các khí cụ điện lên bảng điện theo đúng ký hiệu.
  4. Vẽ đường dây nối các khí cụ điều khiển với phụ tải tiêu thụ theo đúng ký hiệu.
  5. Kiểm tra mạch và hoàn thiện bản vẽ.

5. Giáo trình cung cấp những công cụ và bảng tra cứu hỗ trợ nào cho người học?

Giáo trình cung cấp hệ thống 9 bảng tra cứu ký hiệu chi tiết (nguồn điện, đèn chiếu sáng, thiết bị đóng cắt, máy điện, khí cụ điều khiển, thiết bị cung cấp điện cao hạ áp, phụ kiện đường dây, ký hiệu chữ viết tắt), quy cách kích thước khung tên cho các khổ giấy từ $A4$ đến $A0$, và hướng dẫn sử dụng phần mềm Microsoft Office Visio.


Kết luận

Giáo trình mô đun Vẽ điện (MĐ16) của tác giả Nguyễn Hiếu Liêm xác lập hệ thống kiến thức chuẩn mực về biểu diễn kỹ thuật điện, chuẩn hóa toàn diện hệ thống ký hiệu quy ước theo các tiêu chuẩn TCVN và IEC. Tài liệu cung cấp giải pháp toàn diện từ phương pháp vẽ tay truyền thống đến ứng dụng phần mềm Microsoft Office Visio, kết nối chặt chẽ giữa phân tích nguyên lý mạch điện với kỹ thuật bóc tách vật tư và tổ chức thi công thực địa.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học qua 4 bài học chuyên đề, định hình năng lực đọc hiểu, thiết kế và giám sát thi công cho người học trong lĩnh vực kỹ thuật điện công nghiệp.