Giáo Trình Môn Học Vẽ Điện Ngành Điện Dân Dụng Tại Trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 1

Giáo trình kỹ thuật về vẽ điện ngành điện dân dụng cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Cao Đẳng Xây Dựng Số 1

Chuyên ngành

Điện Dân Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN

1.1. Khái quát chung về bản vẽ điện

1.2. Qui ước trình bày bản vẽ điện

1.3. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

1.4. Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

1.5. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

1.6. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

1.7. Ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện

2. CHƯƠNG 2: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN

2.1. Dự trù vật tư

2.2. Lập phương án thi công

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Điện Ngành Điện Dân Dụng

Giáo trình Vẽ Điện Ngành Điện Dân Dụng tại Cao Đẳng Xây Dựng Số 1 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các ký hiệu và quy tắc trong bản vẽ điện mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết trong ngành điện dân dụng. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đảm bảo tính chính xác và khoa học.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vẽ Điện

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các ký hiệu thiết bị điện, cách thể hiện bản vẽ điện và áp dụng các tiêu chuẩn trong thực tế. Sinh viên sẽ học cách đọc và vẽ các sơ đồ điện cơ bản, từ đó phát triển kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình được chia thành hai chương chính: Chương 1 khái quát về bản vẽ điện và Chương 2 vẽ sơ đồ điện. Mỗi chương đều có các phần nội dung cụ thể, giúp sinh viên dễ dàng theo dõi và tiếp thu kiến thức.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Vẽ Điện

Việc học vẽ điện không chỉ đơn thuần là việc ghi nhớ các ký hiệu mà còn đòi hỏi sinh viên phải hiểu rõ về nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện. Một trong những thách thức lớn nhất là khả năng áp dụng lý thuyết vào thực hành. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ lý thuyết sang thực tế, đặc biệt là trong các tình huống phức tạp.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đọc Bản Vẽ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc đọc và hiểu các bản vẽ điện, đặc biệt là khi phải làm việc với các sơ đồ phức tạp. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành cũng là một yếu tố gây cản trở.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Thực Hành

Sinh viên thường thiếu cơ hội thực hành với các thiết bị điện thực tế, điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng lý thuyết vào thực tế một cách hiệu quả. Việc này cần được cải thiện thông qua các buổi thực hành và thí nghiệm.

III. Phương Pháp Học Vẽ Điện Hiệu Quả

Để vượt qua những thách thức trong việc học vẽ điện, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Các buổi học thực hành nên được tổ chức thường xuyên để sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

3.1. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết và Thực Hành

Việc tổ chức các buổi thực hành sau mỗi bài học lý thuyết sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng thực hành. Điều này cũng giúp họ tự tin hơn khi làm việc với các bản vẽ điện.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Tham Khảo

Sinh viên nên tìm hiểu thêm từ các tài liệu tham khảo khác nhau để mở rộng kiến thức. Các sách giáo khoa, tài liệu trực tuyến và video hướng dẫn có thể là nguồn tài nguyên quý giá.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ Điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế. Các kỹ năng và kiến thức từ giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi tham gia vào các dự án thực tế trong ngành điện dân dụng.

4.1. Thực Hành Tại Các Dự Án Thực Tế

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế để áp dụng kiến thức đã học. Việc này không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về công việc mà còn tạo cơ hội để họ rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Phát Triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực vẽ điện sẽ giúp sinh viên cập nhật các công nghệ mới và cải tiến kỹ năng của mình. Việc này cũng góp phần nâng cao chất lượng công việc trong tương lai.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ Điện Ngành Điện Dân Dụng tại Cao Đẳng Xây Dựng Số 1 là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành điện dân dụng.

5.1. Định Hướng Phát Triển Giáo Trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các thay đổi trong công nghệ và tiêu chuẩn ngành. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Trình Trong Đào Tạo

Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nền tảng cho sự phát triển nghề nghiệp của sinh viên. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình sẽ giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

10/07/2025
Giáo trình vẽ điện ngành điện dân dụng cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN * Mục tiêu: - Trình bày được khái quát về vẽ điện; - Trình bày được các ký hiệu bằng chữ dùng trong bản vẽ điện; - Trình bày được ký hiệu các thiết bị và khí cụ điện trên bản vẽ điện; - Áp dụng các tiêu chuẩn của bản vẽ điện khi thể hiện bản vẽ điện; - Đọc và vẽ được ký hiệu các thiết bị và khí cụ điện trên bản vẽ điện. Khái quát chung về bản vẽ điện Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Bản vẽ điện là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn Nhà nước, Quốc tế 2.Qui ước trình bày bản vẽ 1.Vật liệu dụng cụ vẽ a.Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: -Giấy vẽ tinh. -Giấy bóng mờ.

-Giấy kẻ ô li.Bút chì: H: loại chì cứng: Từ 1H, 2H, 3H. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. HB: loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. B: loại mềm: từ 1B, 2B, 3B.

Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.Thước vẽ: - Trong vẽ điện, thường sử dụng các loại thước sau đây: - Thước dẹp: Dài (30 50) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng - Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước - Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó - Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song Các dụng cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… 9 d.Khổ giấy - Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Theo TCVN 2- 74 có các khổ giấy sau: Kí hiệu 44 24 22 12 11 khổ giấy Kích thước các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 cạnh khổ giấy mm Kí hiệu theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 2-74 - Quan hệ các loại khổ giấy + Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1 + Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2 + Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3 + Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4 e. Khung tên Vị trí khung tên trong bản vẽ .Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ như (Hình 1-1) 5 25 Khung tên Hình 1-1.Khung vẽ và khung tên f.Chữ viết trong bản vẽ điện Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750.Đường nét Trong vẽ điện thường sử dụng các dạng đường nét sau (bảng 1-1) Bảng 1-1.

Các dạng đường nét dùng trong vẽ điện TT Loại đường nét Mô tả Tiêu chuẩn 1 Nét cơ bản (nét liền b = (0,2 – 0,5)mm đậm) 2 Nét liền mảnh b1 = b 3 3 4 Nét đứt b b1 = 5 2 Nét chấm gạch mảnh b1 = b 3 6 Nét chấm gạch đậm b1 = b Nét lượn sóng b b1 = 3 h.Cách ghi kích thước. - Đường gióng kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao. - Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh ,song song với đường bao, cách đường bao từ 7 10mm. - Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon - Trên bản vẽ, kích thước chỉ được ghi một lần.

- Đối với hình vẽ thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài. `- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính thước và ở khoảng giữa, con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1. - Đối với các góc có thể nằm ngang. - Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước là một cung tròn.

- Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu. - Cung tròn: Trước con số kích thước ghi chữ R. Lưu ý chung: Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ. 11 Đơn vị chiều dài: Tính bằng (mm), không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm).

Đơn vị chiều góc: tính bằng độ (0). Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện 1.Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Mục tiêu: Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo TCVN - Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74. Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt (Hình 1-2) N C C K K Đ K §2 O Hình 1-2 Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện; 1.Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC) Mục tiêu: Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo tiêu chuẩn Quốc tế (IEC) Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 1-2) Chú thích: 12 SW (source switch): Cầu F (fuse): Cầu chì; dao; L (Lamp; Load): Đèn S (Switch): Công tắc; F S N 5 S S L L Hình 1-2 1. Các ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện 1.Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong vẽ điện được thể hiện trong (bảng 2-1).Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng STT Tên gọi Ký hiệu 1 Tường nhà 5 2 Cửa ra vào 1 cánh 3 Cửa ra vào 2 cánh 4 Cửa gấp, cửa kéo 5 Cửa lùa 1 cánh, 2 cánh 6 Cửa sổ đơn không mở 13 7 Cửa sổ kép không mở 8 Cửa sổ đơn bản lề bên trái mở ra ngoài 9 Cửa sổ đơn bản lề bên phải mở vào trong 10 Cửa sổ đơn quay 11 Cầu thang: 1 cánh -Được thể hiện bởi hình chiếu bằng.

Bao gồm: Cánh, bậc thang và chỗ nghỉ. -Hướng đi lên thể hiện bằng đường gãy khúc,chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng. 2 cánh 14 3 cánh 12 Bếp đun than củi: - Không ống khói - Có ống khói 13 Bếp hơi: - Hai ngọn - Bốn ngọn 14 Phòng tắm riêng từng người: - Sát tường - Không sát tường 15 Bồn tắm 16 Phòng tắm hoa sen 17 Hồ nước 15 18 Sàn nước 19* Chậu rửa mặt 20 Hố xí 3.Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 3.Nguồn điện Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan được qui định trong TCVN 1613- 75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-2) Bảng 2-2. Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan STT Tên gọi Ký hiệu Ghi chú 1 Dòng điện 1 chiều DC; 2 Dòng điện 1 chiều 2 đường 2 U dây có điện áp U 3 Dòng điện AC sine AC; 4 Dây trung tính N, O 5 Mạng điện 3 pha 4 dây 3 +N 6 Dòng điện xoay chiều có số m , f, U pha m, tần số f và điện áp U A/L1; B/L2; C/L3 Thường dùng màu: 7 Các dây pha của mạng điện A – vàng; 3 pha B – xanh; C – đỏ 8 Hai dây dẫn không nối nhau về điện 9 Hai dây dẫn nối nhau về điện 16 10 Nối đất 11 Nối vỏ máy, nối mass 12 Dây nối hình sao 13 Dây nối hình sao có dây trung tính 14 Dây quấn 3 pha nối hình sao kép - Không có trung tính đưa ra ngoài - Có dây trung tính đưa ra ngoài 15 Dây quấn 3 pha nối hình tam giác 16 Dây quấn 3 pha nối hình tam giác kép 17 Dây quấn 3 pha nối hình tam giác hở 18 Dây quấn 6 pha nối thành 2 hình sao ngược - Không có dây trung tính đưa ra ngoài - Có dây trung tính đưa ra ngoài 19 Dây quấn 2 pha 4 dây - Không có dây trung tính - Có dây trung tính 3.

Đèn điện và thiết bị dùng điện Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-3) Bảng - 3.Các dạng đèn điện và các thiết bị dùng điện STT Tên gọi Ký hiệu 14 Đèn chống nước và bụi 1 Lòđiện trở 2 Lò hồ quang 3 Lò cảm ứng 4 Lò điện phân 5 Máy điện phân bằng từ 6 Chuông điện 7 Quạt trần, quạt treo tường 8 Đèn sợi đốt 9 Đèn huỳnh quang 10 Đèn nung sáng có chụp 11 Đèn chiếu sâu có chụp tráng men 12 Đèn có bóng tráng gương 13 Đèn thủy ngân có áp lực cao 17 Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí (6-8) (8-10) (3-4) 18 15 Đèn chống nổ không chụp 16 Đèn chống nổ có chụp 17 Đèn chống hóa chất ăn mòn 18 Đèn chiếu nghiêng 19 Đèn đặt sát tường hoặc sát trần 20 Đèn chiếu sáng cục bộ 21 Đèn chiếu sáng cục bộ và cómáy giảm áp. 22 Đèn chùm huỳnh quang 23 Đèn tín hiệu 3.Thiết bị đóng cắt, bảo vệ Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-4) Bảng 2-4. Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, bảo vệ STT Tên gọi Ký hiệu Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí 1 Cầu dao 1 pha 2 Cầu dao 1 pha 2 ngả (cầu dao đảo 1 pha) 19 3 Cầu dao 3 pha 4 Cầu dao 3 pha 2 ngả (cầu dao đảo 3 pha) 5 Công tắc 2 cực: 6 Công tắc 3 cực: 7 Công tắc xoay 4 cực: Ổ cắm điện - Kiểu thường. - Kiểu kín 8 Ổ cắm điện có cực thứ 3 nối đất 9 Ổ cắm điện 3 cực 10 Aptomat 1 pha 11 Aptomat 3 pha 12 Cầu chì 20 13 Nút ấn - Thường mở.

- Thường đóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Vẽ Điện Ngành Điện Dân Dụng - Cao Đẳng Xây Dựng Số 1 là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực điện dân dụng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về vẽ điện, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các nguyên tắc thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong các công trình dân dụng. Những điểm nổi bật của giáo trình bao gồm hướng dẫn chi tiết về các ký hiệu điện, cách lập bản vẽ kỹ thuật và các tiêu chuẩn an toàn trong ngành điện.

Đọc tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn trang bị cho bạn những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tế. Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về thiết bị điện, hãy tham khảo Giáo trình thiết bị gia dụng nghề điện công nghiệp và dân dụng trung cấp, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các thiết bị điện trong ngành công nghiệp và dân dụng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về các quy định pháp lý liên quan đến môi trường trong ngành điện qua Giáo trình luật môi trường nghề pháp luật trung cấp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực điện và các yếu tố liên quan.