SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BNH VÀ XÃ HỘI ĐẮK LẮK TRƯỜNG TRUNG CẤP TRƯỜNG SƠN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LUẬT MÔI TRƯỜNG NGÀNH/NGHỀ: PHÁP LUẬT TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số:140/QĐ-TCTS ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk, năm 2022 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. ii LỜI GIỚI THIỆU Giới thiệu xuất xứ của giáo trình, quá trình biên soạn, mối quan hệ của giáo trình với chương trình đào tạo và cấu trúc chung của giáo trình. Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia.
Đắk Lắk, ngày 02 tháng 8 năm 2022 Tham gia biên soạn 1. Võ Đình Duy - Chủ biên 2. Tô Duy Khâm 3. Đặng Thị Nhung iii MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.
iii GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN .1 BÀI 1: KHÁI NIỆM LUẬT MÔI TRƯỜNG. Cơ sở hình thành và phát triển luật môi trường. Định nghĩa luật môi trường, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật môi trường. Nguyên tắc của luật môi trường.
Chính sách môi trường. Nguồn của luật môi trường .17 BÀI 2: PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆN TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG. Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường. Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường.
Quan trắc về môi trường .Quan trắc về môi trường.Hệ thống quan trắc.Chương trình quan trắc. Trách nhiệm quan trắc. Báo cáo hiện trạng MT cấp tỉnh. Trách nhiệm lập và công khai báo cáo.
Báo cáo tình hình tác động MT của ngành, lĩnh vực.Trách nhiệm lập và công khai báo cáo. Báo cáo MT quốc gia. Trách nhiệm lập và công khai báo cáo. Đánh giá MT chiến lược.
Đối tượng phải đánh giá MT chiến lược. Lập báo cáo đánh giá MT chiến lược. Thẩm định báo cáo đánh giá MT chiến lược. Phê duyệt báo cáo đánh giá MT chiến lược.
Đánh giá tác động MT. Đối tượng phải ĐTM. Nội dung báo cáo ĐTM. Thẩm định báo cáo ĐTM.
Phê duyệt báo cáo ĐTM. Thực hiện báo cáo ĐTM. Cam kết BVMT. Đối tượng phải cam kết BVMT.
Nội dung bản cam kết. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường. Công khai thông tin dữ liệu về MT, thực hiện dân chủ ở cơ sở về MT. Công khai thông tin, dữ liệu về MT.
Thực hiện dân chủ ở cơ sở về MT .53 v GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: LUẬT MÔI TRƯỜNG Mã số môn học: MH 19 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: - Vị trí: Là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo của nghề pháp luật, được bố trí giảng dạy học kỳ 2 của năm học thứ hai. - Tính chất: Là môn khoa học xã hội, học sinh sẽ được tiếp cận với nội dung kiến thức về luật môi trường MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Kiến thức: + Hiểu đúng những khái niệm cơ bản về môi trường thuộc các lĩnh vực: kỹ thuật môi trường, địa môi trường, kinh tế môi trường. tạo cơ sở khoa học cho việc tiếp cận ở mức có thể hiểu và áp dụng được các văn bản pháp quy kỹ thuật + Thấy được mối quan hệ giữa khoa học pháp lý về môi trường với các khoa học khác về môi trường. + Thấy được cơ sở hình thành, định nghĩa luật môi trường, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật môi trường, các nguyên tắc của luật môi trường, nguồn và cấu trúc nguồn của luật môi trường.
+ Hiểu nội dung luật MT và mối liên hệ giữa các nội dung của LMT. - Kỹ năng: + Sinh viên kỹ phải có kỹ năng tìm kiếm văn bản pháp luật Việt Nam và các văn bản pháp lý quốc tế về môi trường. + Sinh viên phải có kỹ năng đọc hiểu và áp dụng các quy phạm pháp luật môi trường; + Sinh viên phải có kỹ năng phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật môi trường và hệ thống văn bản pháp luật môi trường. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có Năng lực tự chủ và trách nhiệm đúng đắn trong xử sự với MT.
+ Tôn trọng các quy định của PL MT. + Có ý thức trong việc bảo vệ và bảo đảm thực hiện quyền được sống trong MT trong lành của người dân. NỘI DUNG MÔN HỌC: BÀI 1: KHÁI NIỆM LUẬT MÔI TRƯỜNG Mã chương/mã bài: Giới thiệu: Luật môi trường bao gồm các hiệp ước, quy ước, quy chế, quy định, và phổ biến pháp luật cho hoạt động để điều chỉnh sự tương tác của nhân loại và môi trường tự nhiên, đối với mục đích giảm thiểu các tác động của hoạt động của con người. Mục tiêu: - Nắm bắt cơ sở hình thành và phát triển của luật môi trường - Nguyên tắc, chính sách và nguồn Nội dung chính: 1.
Cơ sở hình thành và phát triển luật môi trường. Khi việc bảo vệ môi trường chưa được ý thức rõ, chưa ttở thành thách thúc xã hội thì luật môi trường chưa được chú ý. Trong thế kỉ trước và những thập kỉ đàu và giữa của thế kỉ này, khi sự phát triển kinh tế là động lực phát triển của các quốc gia thì tài nguyên, môi trường không phải là vấn đề quan trọng. Các quốc gia sẵn sàng khai thác hết tài nguyên để công nghiệp hoá, để phát triển.
Môi trường chưa phải là thử thách khi vấn đề phát triển, vấn đề dân số chưa đạt tới sự báo động. Chỉ đến khi tất cả các quốc gia phải đối mặt với sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên, sự mất cân bằng sinh thái và những sự ưả thù khốc liệt của thiên nhiên thì vấn đề bảo vệ môi trường mới nổi lên như một thách thức xã hội. Luật môi trường ra đời như là biện pháp giải quyết thách thức đó. Luật môi trường xuất hiện sớm ở các nước phát triển, noi các thách thức môi trường trở nên quyết liệt hơn do tốc độ công nghiệp hoá, ô nhiễm công nghiệp ở các nước đó.
Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia sự thách thức của vấn đề môi trường khác nhau, nhất là khi xem xét ở những thành phần cụ thể của môi trường. Ở Việt Nam, luật môi trường xuất hiện chậm. Có thể nói ừong hệ thống pháp luật hiện hành của Việt Nam thì luật môi trường là lĩnh vực mói nhất. Chính vì vậy, lịch sử phát triển của luật môi trường không chứa đựng những sự phân kì phức tạp, những giai đoạn thăng trầm như một số lĩnh vực luật khác.
Quá trình phát triển của luật môi trường có thể được chia ra hai giai đoạn chính sau đây: a. Vai trò của pháp luật trong bảo vệ môi trường Vai trò của pháp luật trong bảo vệ môi trường có vị trí đặc biệt quan ttọng. Môi trường bị huỷ hoại chủ yếu là do sự phá hoại của con người. Chính con người ttong quá trình khai thác các yếu tố của môi trường đã làm mất sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm.
Vì vậy, muốn bảo vệ môi trường trước hết phải tác động đến con người. Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi xử sự của con người sẽ có tác dụng rất lớn ttong việc bảo vệ môi trường. Ý nghĩa của pháp luật trong bảo vệ môi trường thể hiệri qua những khía cạnh sau: - Pháp luật quy định các quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường. Môi trường vừa là điều kiện sống vừa là đối tượng của sự tác động hàng ngày của con người.
Sự tác động của con người làm biến đổi rất nhiều hiện trạng của môi trường theo chiều hướng làm suy thoái những yếu tố của nó. Con người đang đứng trước nguy cơ bị thiên nhiên trả thù. Chính vì lí 2 do đó việc khai thác có định hướng, có tính đến sự cân bằng của môi sinh có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ môi trường. Pháp luật với tư cách là công cụ điều tiết các hành vi của các thành viên ttong xã hội có tác dụng rất lớn trong việc định hướng quá trình khai thác và sử dụng môi trường.
Con người sử dụng và khái thác môi trường theo những tiêu chuẩn nhất định thì sẽ hạn chế những tác hại, ngăn chặn được sự suy thoái. Chẳng hạn, khi khai thác dầu, nếu người ta xử lí các chất theo đúng các tiêu chuẩn quy định thì sẽ hạn chế được sự tác hại xấu đến môi trường. Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng minh vị trí to lớn của việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên cũng như các sàn phẩm. - Pháp luật quy đinh các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính để buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các đòi hỏi của pháp luật ưong việc khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường.
Việc đưa ra các tiêu chuẩn để định hướng hành vi khai thác và sử dụng môi trường có ý nghĩa quan trọng. Tuy nhiên, không phải trong mọi tình huống các tiêu chuẩn này được tự giác tuân thủ và chấp hành. Sự vi phạm xảy ra thường xuyên hơn đối với những yếu tố môi trường mà ở đó có sự hiện diện mâu thuẫn giữa nhu cầu bức bách của cuộc sống và yêu cầu bảo vệ môi trường. Chẳng hạn việc đóng cửa rừng theo quyết định của Chính phủ là quyết định đúng đắn và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo vệ rừng đang bị suy thoái mạnh.
Tuy nhiên, việc đóng cửa rừng, hạn chế xuất khẩu gỗ ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của một bộ phận dân chúng từ trước đến nay vẫn sống theo nghề khai thác và buôn bán gỗ. Hơn nữa, việc đóng cửa rừng chắc chắn sẽ đẩy giá gỗ lên cao nên việc buôn bán gỗ, nhất là buôn lậu mang lại lọi nhuận lớn. Điều này dễ dẫn đến những vi phạm liều lĩnh của nhiều cá nhân và tổ chức. Sự liên kết giữa lâm tặc với các cán bộ có chức quyền ở Ninh Thuận, Đắk Lắk, Phú Quốc.
trong việc khai thác trái phép rừng đầu nguồn, rừng thuộc khu bảo tồn thiên nhiên là một số ví dụ điển hình về sự liều lĩnh đó. Bằng các chế tài hình sự, hành chính, dân sự, pháp luật tác động tới những hành vi vi phạm.