Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Môi trường (Mã số môn học: MH 19) được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm Võ Đình Duy (Chủ biên), Tô Duy Khâm và Đặng Thị Nhung, ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TCTS ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk. Trong chương trình đào tạo chuyên ngành Pháp luật, môn học giữ vị trí là môn khoa học cơ sở, thuộc khối kiến thức khoa học xã hội và được bố trí giảng dạy vào học kỳ 2 của năm học thứ hai.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Kiến thức: Trang bị sự hiểu biết về các khái niệm cơ bản thuộc kỹ thuật môi trường, địa môi trường và kinh tế môi trường; làm rõ cơ sở hình thành, định nghĩa, đối tượng và phương pháp điều chỉnh, các nguyên tắc, hệ thống nguồn cùng cấu trúc nguồn của Luật Môi trường Việt Nam.
  • Kỹ năng: Xây dựng kỹ năng tra cứu văn bản quy phạm pháp luật quốc gia và các văn bản pháp lý quốc tế về môi trường; rèn luyện năng lực đọc hiểu, áp dụng và phân tích, đánh giá các quy phạm, chế định pháp luật môi trường trong thực tiễn.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành thái độ tôn trọng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nhận thức trách nhiệm trong hành vi ứng xử với môi trường và ý thức bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của người dân.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận logic theo lộ trình từ lý luận đại cương đến các chế định pháp luật thực định, kết hợp giữa việc phân tích nguyên tắc quản lý nhà nước với quy trình nghiệp vụ kiểm soát tác động môi trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc tập trung qua hai học phần trọng tâm:

  • Bài 1: Khái niệm Luật Môi trường Nội dung trình bày lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật môi trường qua hai giai đoạn chính: giai đoạn trước năm 1986 (với các mốc lập pháp như Sắc lệnh 142/SL năm 1949, Nghị quyết 36/CP năm 1961, Chỉ thị 127/CP năm 1971, Pháp lệnh Bảo vệ rừng năm 1972, Điều 36 Hiến pháp năm 1980) và giai đoạn từ năm 1986 đến nay (với dấu mốc Luật Đầu tư nước ngoài, Điều 17 và 29 Hiến pháp năm 1992, Luật Bảo vệ môi trường các năm 1993, 2014, 2020). Chương này làm rõ khái niệm, hai nhóm quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh (quan hệ quản lý nhà nước và quan hệ thỏa thuận dân sự - thương mại), hai phương pháp điều chỉnh (mệnh lệnh quyền uy và bình đẳng thỏa thuận), bốn nguyên tắc cơ bản, hệ thống chính sách và nguồn của luật môi trường (Hiến pháp năm 2013, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Khoáng sản năm 2010, Bộ luật Dân sự năm 2015).

  • Bài 2: Pháp luật về đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng môi trường Nội dung tập trung vào hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường; cơ chế quan trắc môi trường; trách nhiệm lập và công khai báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, cấp ngành và báo cáo môi trường quốc gia (chu kỳ 05 năm và chuyên đề hằng năm); quy chế pháp lý về Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và Đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Trọng tâm chương phân định rõ đối tượng phải thực hiện ĐMC (chiến lược, quy hoạch quốc gia, vùng, tỉnh), đối tượng phải thực hiện ĐTM (dự án Nhóm I, Nhóm II có yếu tố nhạy cảm), quy trình 5 bước thẩm định ĐMC và 9 bước lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM theo hướng dẫn của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; cơ chế cam kết bảo vệ môi trường, công khai thông tin dữ liệu và thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Tiến trình nội dung đi từ việc hình thành nhận thức lý luận và thể chế pháp lý nền tảng (Bài 1) đến việc thực thi các công cụ kỹ thuật - hành chính trong thẩm định và kiểm soát hoạt động phát triển kinh tế (Bài 2).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng: Phân tích bản chất của quan hệ môi trường trong nền kinh tế thị trường, vấn đề nội hóa chi phí xử lý chất thải, lý thuyết về công cụ kinh tế trong kiểm soát ô nhiễm (như mô hình mua bán hạn ngạch phát thải CO2 của Liên minh châu Âu).
  • Nguyên tắc cốt lõi: Bốn nguyên tắc mang tính định hướng của Luật Môi trường gồm: (1) Nguyên tắc đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành (Điều 43 Hiến pháp 2013); (2) Nguyên tắc phát triển bền vững; (3) Nguyên tắc phòng ngừa; (4) Nguyên tắc thống nhất trong quản lý và bảo vệ môi trường.
  • Khung cấu trúc pháp lý: Hệ thống nguồn luật phân tầng từ đạo luật gốc là Hiến pháp năm 2013 (Điều 43, 53, 63) đến các luật chuyên ngành (Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản) và hệ thống văn bản dưới luật (Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật - nghiệp vụ: Nhận diện và phân loại dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện ĐMC hoặc ĐTM theo quy mô, công suất và mức độ nhạy cảm sinh thái; rà soát thành phần hồ sơ và quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng.
  • Kỹ năng phân tích pháp lý: Nhận diện các khoảng trống và xung đột pháp luật trong thực tiễn (như sự thiếu đồng bộ giữa Điều 27 Luật Tài nguyên nước, Nghị định 26/CP và Điều 183 Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với hành vi gây nhiễm mặn nguồn nước); phân tích chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do ô nhiễm môi trường gây ra.
  • Kỹ năng thực thi thủ tục hành chính: Nắm vững trình tự 9 bước lập và bảo vệ báo cáo ĐTM trước hội đồng thẩm định; thủ tục nộp hồ sơ, tiếp nhận và nhận kết quả phê duyệt báo cáo môi trường qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm kết hợp giữa thuyết giảng giải thích quy phạm pháp luật thực định với phương pháp phân tích tình huống thực tế (case study) và mô hình hóa quy trình thủ tục hành chính.

Hệ thống ví dụ và dữ liệu điển cứu thực tiễn được trích dẫn trực tiếp trong tài liệu gồm có:

  • Tranh chấp bồi thường thiệt hại môi trường giữa Công ty Vedan và cư dân tỉnh Đồng Nai, minh họa cho nhóm quan hệ dân sự và cơ chế bồi thường thiệt hại.
  • Thực trạng phá rừng và sự cấu kết vi phạm lâm luật giữa lâm tặc và cán bộ quản lý tại các địa phương Ninh Thuận, Đắk Lắk, Phú Quốc, làm rõ vai trò của chế tài hình sự và hành chính.
  • Vụ việc xả thải gây ô nhiễm biển miền Trung của Công ty Formosa và tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Tô Lịch (Hà Nội).
  • Tác động của các sự kiện thời tiết cực đoan như bão Linda và hiện tượng El Nino tại Việt Nam.
  • Thực tiễn quản lý từ tài liệu "Pháp luật môi trường Australia và việc thực thi nó ở Australia" và thị trường hạn ngạch phát thải carbon của Liên minh châu Âu.

Hệ thống bài tập thực hành yêu cầu người học:

  • Thực hành phân định thẩm quyền và quy trình tổ chức Hội đồng thẩm định ĐMC (yêu cầu tối thiểu 09 thành viên, trong đó ít nhất 30% có từ 5 năm kinh nghiệm).
  • Mô phỏng các bước lập hồ sơ thẩm định ĐTM theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP (gồm văn bản đề nghị Mẫu số 05, 07 bản báo cáo ĐTM Mẫu số 04 và báo cáo nghiên cứu khả thi).
  • Tra cứu và tính toán mức thu phí thẩm định báo cáo ĐTM dựa trên quy mô tổng mức đầu tư theo biểu phí tại Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Nam.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua việc kiểm tra khả năng tra cứu, đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật và kỹ năng xử lý hồ sơ môi trường theo tình huống giả định. Người học được định hướng tự học thông qua việc theo dõi hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa toàn diện lịch sử lập pháp: Giáo trình tổng hợp quá trình phát triển của pháp luật môi trường Việt Nam từ các văn bản đơn hành giai đoạn đầu (Sắc lệnh số 142/SL ngày 21/12/1949 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghị quyết 36/CP năm 1961, Chỉ thị 07/TTg năm 1964, Nghị quyết 183/CP năm 1966, Pháp lệnh Bảo vệ rừng năm 1972), qua mốc Hiến pháp năm 1980, Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, 2014 và dẫn chiếu quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
  • Tích hợp các công cụ quản lý hiện đại: Cập nhật nội dung về công cụ kinh tế trong quản lý môi trường (thuế, phí bảo vệ môi trường, hạn ngạch phát thải); chế độ bố trí ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ môi trường không thấp hơn 1% tổng chi ngân sách nhà nước (áp dụng từ năm 2006).
  • Cập nhật quy định kỹ thuật và thủ tục hành chính: Trình bày chi tiết các biểu mẫu hồ sơ, quy trình thẩm định báo cáo ĐMC và ĐTM theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; phân tích thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý các khu công nghiệp và biểu phí thẩm định theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND tỉnh Hà Nam.
  • Phản ánh thực trạng hội nhập quốc tế: Đánh giá việc nội luật hóa và thực thi 14 điều ước, hiệp định quốc tế về môi trường mà Việt Nam đã tham gia ký kết.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Phục vụ trực tiếp cho người học trình độ trung cấp ngành Pháp luật tại Trường Trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk trong học phần Luật Môi trường (MH 19, học kỳ 2 năm thứ hai); đồng thời là tài liệu học tập phù hợp cho sinh viên cao đẳng, đại học ngành Luật, Quản lý đất đai và Khoa học môi trường.
  • Kiến thức tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng từ các học phần: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hành chính, Luật Dân sự để tiếp cận bản chất các phương pháp điều chỉnh mệnh lệnh và bình đẳng trong luật môi trường.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, định hướng biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế bài tập tình huống thực tế và xây dựng ngân hàng đề thi học phần.
  • Cán bộ chuyên môn và doanh nghiệp: Cán bộ tư pháp - hộ tịch, công chức địa chính - xây dựng - môi trường cấp xã/phường, cán bộ pháp chế doanh nghiệp và chuyên viên môi trường tại các ban quản lý khu công nghiệp tham khảo khi thực hiện thủ tục lập hồ sơ ĐMC, ĐTM và đăng ký môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Giáo trình phù hợp với học sinh, sinh viên chuyên ngành Pháp luật, các ngành quản lý tài nguyên - môi trường, cũng như cán bộ phụ trách công tác pháp chế, quản lý môi trường tại các cơ quan và doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này? Người học cần nắm được kiến thức pháp lý cơ bản (cơ cấu quy phạm pháp luật, thẩm quyền ban hành văn bản, trách nhiệm pháp lý hành chính/dân sự/hình sự) và các khái niệm cơ bản về các thành phần môi trường tự nhiên.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý luận chung? Giáo trình gắn kết chặt chẽ giữa lý luận ngành luật với quy trình kỹ thuật - hành chính thực tế (hồ sơ thẩm định ĐMC, ĐTM, phân nhóm dự án theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP) và trích dẫn số liệu, án lệ vi phạm môi trường thực tế tại Việt Nam (Vedan, Formosa, vụ việc tại Đắk Lắk, Ninh Thuận).

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả? Người học nên đọc song song nội dung lý thuyết với việc tra cứu các điều khoản trực tiếp trong các văn bản quy phạm pháp luật được giáo trình viện dẫn, đặc biệt là Hiến pháp năm 2013, Luật Bảo vệ môi trường và các nghị định hướng dẫn thi hành.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo giáo trình? Tài liệu trích dẫn hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành: Luật Khoáng sản năm 2010, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Tài nguyên nước, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND tỉnh Hà Nam và 14 công ước quốc tế về môi trường.


Kết luận

Giáo trình Luật Môi trường (Mã môn học: MH 19) do Trường Trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk ban hành cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về pháp luật môi trường, bao quát từ lịch sử lập pháp, nguyên tắc, đối tượng và phương pháp điều chỉnh cho đến các công cụ quản lý thực định như quan trắc, đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: người học bắt đầu từ việc nắm vững lý luận thể chế và các nguyên tắc nền tảng tại Bài 1, sau đó tiến hành phân tích và thực hành các quy trình kiểm soát kỹ thuật, lập hồ sơ hành chính môi trường tại Bài 2. Để củng cố kiến thức, người học cần kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường liên quan.