GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TUABIN HƠI VÀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ (NGHỀ VẬN HÀNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học: Tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ (Mã môn học: KTĐ19MH59) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề được ban hành chính thức theo Quyết định số 195/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình được biên soạn bởi nhóm tác giả: KS. Nguyễn Lê Cương, Ninh Trọng Tuấn và Nguyễn Thị Lan, phục vụ đào tạo nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề.

Trong chương trình khung đào tạo nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện (tổng khối lượng 84 tín chỉ, 2010 giờ), môn học này nằm trong nhóm các môn học/mô đun chuyên môn nghề bắt buộc (Nhóm II.2). Môn học có khối lượng 04 tín chỉ với tổng thời lượng thực hiện là 75 giờ (bao gồm 42 giờ lý thuyết; 29 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập và 04 giờ kiểm tra định kỳ).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo hai nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Người học có khả năng trình bày cấu tạo, phân loại, nguyên lý làm việc của các loại tuabin hơi (xung lực và phản lực); mô tả chi tiết kết cấu phần động (rôto, cánh động, đĩa cánh) và phần tĩnh (thân xilanh, cánh tĩnh, vành chèn, gối đỡ); giải thích phương pháp điều khiển, nguyên lý các cấp bảo vệ tự động và cấu tạo, chức năng của toàn bộ hệ thống thiết bị phụ trợ liên quan.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong làm việc ngăn nắp, cẩn trọng, tỉ mỉ, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn và quy trình kỹ thuật trong môi trường vận hành nhà máy nhiệt điện.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương chính, được thiết kế theo cách tiếp cận tích hợp giữa lý thuyết nhiệt động lực học tuabin và kỹ thuật vận hành thiết bị thực tế. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, cấu tạo chi tiết dựa trên các tổ máy nhiệt điện ngưng hơi công suất 300 MW (như sơ đồ nhiệt nguyên lý tổ máy 300 MW Nhiệt điện Phả Lại II, kết cấu tuabin và hệ thống dầu bôi trơn Nhiệt điện Hải Phòng I) cùng các dòng tuabin công nghiệp tiêu chuẩn của các hãng chế tạo lớn (LMZ, KhTGZ, NZL, UTMZ, KTZ, Siemens, GE, Toshiba, Mitsubishi).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 3 chương chính với logic nối tiếp từ cơ sở lý thuyết đến cấu tạo chi tiết và hệ thống thiết bị phụ trợ:

                  TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
                  

Chương 1: Tổng quan về Tua-bin hơi (Thời lượng: 10 giờ)

  • Tổng quan lịch sử: Quá trình phát triển ngành chế tạo tuabin hơi từ các dòng máy ban đầu công suất 200 kW (năm 1907) đến các tổ máy công suất lớn 300 MW, 500 MW, 800 MW, 1200 MW và các dòng máy hiện đại của LMZ, KhTGZ, Siemens, GE, Toshiba, Mitsubishi.
  • Sơ đồ nguyên lý nhà máy nhiệt điện: Sơ đồ liên hoàn giữa 4 thiết bị chính gồm lò hơi, bộ quá nhiệt, tuabin, bình ngưng và hệ thống bơm nước ngưng, bơm nước cấp.
  • Lý thuyết cơ bản về tuabin: Khái niệm tuabin dọc trục, hướng kính; các định nghĩa thông số hơi mới ($p_0, t_0$), thông số hơi thoát ($p_k, t_k$), công suất trong, công suất định mức, công suất kinh tế ($0{,}85 \div 0{,}95$ công suất định mức).
  • Cấu tạo và nguyên lý tầng cánh xung lực và phản lực: Biến đổi entanpi, áp suất và tốc độ dòng hơi ($c_1, c_2$) qua ống phun và cánh động; độ phản lực của tầng cánh.
  • Chu trình nhiệt động lực học: Chu trình Rankine đơn giản - lý tưởng và Rankine thực tế trên đồ thị $i\text{-}s$; nguyên lý gia nhiệt hồi nhiệt nước cấp (giúp giảm nhiệt thải ở bình ngưng từ 65% xuống 45%, nâng hiệu suất nhiệt từ 0,30 lên khoảng 0,50); chu trình quá nhiệt trung gian (tái nhiệt) áp dụng cho tổ máy 300 MW Phả Lại II.

Chương 2: Tuabin hơi nước (Thời lượng: 20 giờ)

  • Phân loại tuabin hơi: Phân loại theo quá trình nhiệt (ngưng hơi, đối áp, trích hơi), số tầng cánh, hướng dòng hơi (dọc trục, hướng kính, radian), số thân máy (1, 2, 3, 4 thân), phương pháp phân phối hơi (tiết lưu, ống phun, van quá tải), tác dụng dòng hơi (xung lực, phản lực), thông số áp suất (thấp áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp, trên tới hạn) và mục đích sử dụng.
  • Cấu tạo chi tiết các bộ phận:
    • Rôto: Trục rèn đặc, đĩa cân bằng, gối trục, khớp nối cứng, piston giảm tải lực dọc trục trong tuabin phản lực.
    • Thân xilanh: Kết cấu thân đơn, thân kép 2 lớp; vật liệu gang đúc, thép đúc, thép hợp kim austenit (pha Cr, Ni, Mo, V, W); bố trí điểm chết và chốt định hướng giãn nở nhiệt tự do.
    • Cánh tuabin: Cánh tĩnh (mộng chữ T ngược, chữ L) có rãnh gom tách ẩm; cánh động chân mộng cây thông ngược, mép vào được tôi cứng 25 mm chống mài mòn bởi hạt ẩm; cánh tầng cuối vỏ hạ áp dạng cánh xoắn đứng tự do.
    • Vỏ tuabin, gối đỡ và bộ chèn: Vỏ cao áp dạng thùng, vỏ trung áp 2 nửa nằm ngang, vỏ hạ áp 3 vỏ chống biến dạng nhiệt; gối đỡ trượt lót hợp kim ba-bít; bộ chèn trục, bình ngưng hơi chèn và quạt hút hơi chèn.
    • Bộ quay trục: Vật liệu 42CrMo4, tốc độ 50–100 v/p, ly hợp thủy lực tự động tách khi tốc độ tuabin đạt 500 v/p và tự động khớp khi tốc độ giảm xuống 400 v/p.
  • Thông số vận hành định mức tổ máy 300 MW: Áp suất hơi mới 166,7 barA, nhiệt độ 538 °C; áp suất hơi tái nhiệt 40,6 barA, nhiệt độ 538 °C; tốc độ quay 3000 v/p; áp suất chân không bình ngưng 51 mmHg; thông số 7 cửa trích hơi ($e_1 \div e_7$); các thông số dung tích bể dầu (12,5 $\text{m}^3$), bơm dầu chính (MOP - 125 $\text{m}^3/\text{h}$), bơm nâng trục (JOP - 147 barG), bơm dầu khẩn cấp (EOP - 75 $\text{m}^3/\text{h}$).
  • Hệ thống và 4 cấp bảo vệ tuabin hơi:
    • Cấp 1: Bộ bảo vệ quá tốc OPC (Over-speed Protection Controller) điều khiển qua DEH tác động đóng bớt van điều chỉnh khi tốc độ vượt quá 3300 v/p (110% $n_{\text{đm}}$).
    • Cấp 2: Cụm van điện từ ngắt sự cố AST (Auto Stop Trip) xả dầu bảo vệ đóng hoàn toàn van Stop và van điều chỉnh khi tốc độ vượt quá $3330 \div 3360$ v/p.
    • Cấp 3: Cơ cấu chốt văng an toàn cơ học gắn trên đầu trục tuabin (hoạt động dựa trên lực ly tâm thắng lực lò xo ở tốc độ $3330 \div 3360$ v/p) xả dầu đường bảo vệ đóng tức thời van Stop.
    • Cấp 4: Dừng khẩn cấp bằng tay thông qua Nút dừng sự cố (cơ cấu xả dầu trực tiếp trên van Stop).
    • Cơ cấu Starting Valve: Van khởi động 1MAX10 AE003 điều khiển vị trí rơle và van Stop thông qua cảm biến LVDT.

Chương 3: Thiết bị phụ tuabin hơi (Thời lượng: 45 giờ)

  • Thiết bị ngưng tụ: Cấu tạo và nguyên lý bình ngưng 1 chặng đường nước và 2 chặng đường nước.
  • Thiết bị hút chân không: Cấu tạo, sơ đồ nguyên lý của ejector hơi 1 cấp, 2 cấp và ejector nước KhTGZ.
  • Thiết bị khử khí: Nguyên lý khử khí kiểu nhiệt; cấu tạo bình khử khí có cột khử khí đặt đứng và đặt nằm ngang.
  • Bình gia nhiệt: Cấu tạo bình gia nhiệt hạ áp có mặt sàng; bình gia nhiệt cao áp kiểu PV; sơ đồ cấu trúc phức tạp 3 khoang; hộp van tự động và sơ đồ bảo vệ bình gia nhiệt kiểu điện - thủy lực.
  • Hệ thống nước và bơm: Sơ đồ mắc bơm nước ngưng; nguyên lý cấu tạo bơm ly tâm 1 cấp và nhiều cấp; sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn hở và kín dùng nước sông.
  • Thiết bị phụ trợ khác: Phân tích sơ đồ nguội dần của thân tuabin, sự hình thành độ cong vì nhiệt của rôto và chế độ làm việc của bộ quay trục; hệ thống dầu bôi trơn gồm bơm bánh răng, bình bù áp suất khí Nitơ, bể dầu, bình làm mát dầu dạng tấm (diện tích 148 $\text{m}^2$), van ba ngã, van tiết lưu, bộ làm sạch dầu và quạt hút khí bể dầu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental Theories: Lý thuyết chuyển hóa nhiệt năng - thế năng thành động năng và cơ năng trong chu trình hơi nước; định luật nhiệt động lực học mô tả trên đồ thị $i\text{-}s$; động học dòng môi chất trong ống phun và rãnh cánh tuabin xung lực, phản lực.
  • Core Principles: Nguyên lý nâng cao hiệu suất nhiệt động bằng gia nhiệt hồi nhiệt và quá nhiệt trung gian; nguyên lý triệt tiêu lực dọc trục bằng piston giảm tải; nguyên lý định vị co giãn nhiệt bằng hệ thống điểm chết; nguyên lý điều khiển thủy lực áp suất cao (1,96 MPa) trong hệ thống bảo vệ tuabin.
  • Essential Frameworks: Khung thông số vận hành tiêu chuẩn của tổ máy nhiệt điện 300 MW; quy chuẩn phân loại tuabin công nghiệp; sơ đồ liên động an toàn giữa hệ thống bảo vệ tuabin với hệ thống ngắt nhiên liệu lò hơi (Main Fuel Trip - MFT), hệ thống điều tốc điện tử (TGR/EHG) và bảo vệ rơle máy phát (86G).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng đọc bản vẽ kết cấu cơ khí chính xác của tuabin (rôto, xilanh, vành chèn, cánh tầng cuối); tra cứu và phân tích các điểm trạng thái hơi trên đồ thị $i\text{-}s$; đọc hiểu sơ đồ nhiệt nguyên lý và sơ đồ công nghệ P&ID của hệ thống thiết bị phụ.
  • Analytical skills: Kỹ năng phân tích các hiện tượng nhiệt - cơ học trong quá trình khởi động và ngừng máy (hiện tượng cong trục vì nhiệt, độ chênh giãn nở giữa vỏ và rôto); tính toán hiệu quả nhiệt giáng của tầng cánh; đánh giá các thông số rung động gối trục, độ lệch tâm và áp lực dầu bôi trơn.
  • Practical competencies: Năng lực thực hiện các thao tác vận hành thiết bị quay trục (50–100 v/p); thực hiện quy trình thử nghiệm định kỳ chốt văng an toàn số 1 và số 2 bằng van vận hành chuyên dụng; kiểm tra tình trạng làm việc của van Stop, van điều chỉnh, bơm dầu nâng trục (JOP) và bơm dầu bôi trơn chính (MOP).

Phương pháp giảng dạy và học tập

                       PHƯƠNG PHÁP & CẤU TRÚC ĐÁNH GIÁ
                       

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình quy định áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm:

  • Giảng viên sử dụng phương pháp diễn giảng kết hợp vấn đáp gợi mở và phương pháp dạy học theo vấn đề (Problem-Based Learning).
  • Sử dụng giáo án bài giảng theo từng bài/buổi dạy, kết hợp hệ thống phiếu học tập định hướng kiến thức.
  • Ứng dụng trang thiết bị trực quan: máy chiếu, hệ thống bản vẽ kỹ thuật chi tiết, tranh ảnh cấu tạo và video mô phỏng nguyên lý hoạt động của dòng hơi, chuyển động cánh tuabin và quy trình tác động của hệ thống bảo vệ thủy lực.

Bài tập và bài tập tình huống (Case studies)

  • Bài tập tính toán: Xác định nhiệt giáng tầng cánh, tra cứu entanpi dòng hơi trích $e_1 \div e_7$, tính toán công suất trong và hiệu suất chu trình Rankine thực tế.
  • Case studies thực tế:
    • Phân tích sơ đồ phân phối nhiệt và lưu lượng hơi của tổ máy 300 MW Phả Lại II khi vận hành đầy tải và sa thải phụ tải.
    • Xử lý tình huống biến dạng nhiệt: Phân tích đường cong nguội của thân tuabin và biện pháp vận hành bộ quay trục để tránh cong rôto sau khi dừng máy.
    • Phân tích chuỗi tác động của các cấp bảo vệ khi xảy ra sự cố vượt tốc (từ mức 3300 v/p của OPC đến mức 3360 v/p của AST và chốt văng).

Bài tập thực hành (Practical exercises)

Thời lượng dành cho thực hành, thí nghiệm, thảo luận và bài tập là 29 giờ (chiếm 38,7% tổng thời lượng môn học), tập trung vào:

  • Nhận dạng và phân tích kết cấu thực tế của cánh động, cánh tĩnh, bánh đĩa, gối đỡ trục, bộ chèn và van Stop.
  • Khảo sát sơ đồ lắp đặt và đường dẫn dầu của Starting Valve, hộp thử nghiệm an toàn, cụm van điện từ OPC/AST.
  • Đọc và phân tích sơ đồ công nghệ trạm bơm dầu bôi trơn, bơm nâng trục JOP, hệ thống ejector và bình khử khí nhiệt.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods)

Hệ thống đánh giá kết quả học tập được quy định cụ thể tại Mục 7 của Chương trình môn học:

  • Kiểm tra thường xuyên: Gồm 02 bài kiểm tra do giảng viên thực hiện bất kỳ trong quá trình học (vấn đáp trên lớp, kiểm tra viết $\le 30$ phút, hoặc chấm điểm thực hành/thảo luận).
  • Kiểm tra định kỳ: Gồm 04 bài kiểm tra viết hoặc thực hành bài tập (thời gian làm bài $45 \div 60$ phút/bài):
    • Bài kiểm tra số 1: Lý thuyết Chương 1 ($45 \div 60$ phút).
    • Bài kiểm tra số 2: Lý thuyết Chương 2 ($45 \div 60$ phút).
    • Bài kiểm tra số 3: Lý thuyết Chương 3 ($45 \div 60$ phút).
    • Bài kiểm tra số 4: Thực hành bài tập Chương 3 ($45 \div 60$ phút).
  • Thi kết thúc môn học: Hình thức thi lý thuyết viết tập trung, thời gian làm bài $45 \div 60$ phút.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Người học phải chủ động đọc trước nội dung trong giáo trình và các tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
  • Chuẩn bị đầy đủ vở ghi, đồ dùng học tập; hoàn thành các câu hỏi thảo luận, bài tập củng cố trắc nghiệm cuối mỗi chương (như hệ thống 6 câu hỏi củng cố của Chương 1).
  • Tổ chức làm việc nhóm để giải quyết các bài tập phân tích sơ đồ công nghệ và báo cáo kết quả theo đúng thời hạn quy định.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật thông số công nghệ nhiệt điện: Giáo trình phản ánh bước chuyển dịch công nghệ từ các tổ máy công suất nhỏ, thông số trung bình sang các khối năng lượng công suất lớn từ 300 MW, 500 MW, 800 MW đến 1200 MW, làm việc ở thông số hơi siêu cao và trên tới hạn (áp suất 235,5 bar, nhiệt độ $560 \div 565$ °C kèm quá nhiệt trung gian).
  • Tích hợp công nghệ điều khiển và bảo vệ hiện đại: Giáo trình chi tiết hóa hệ thống điều khiển số - thủy lực DEH (Digital Electro-Hydraulic), cấu trúc van phân phối và cụm van điện từ OPC, AST, cũng như cơ cấu kiểm tra vị trí van thông qua cảm biến LVDT trên Starting Valve, phản ánh chính xác cấu hình điều khiển tự động của các nhà máy điện hiện đại.
  • Tính thực tiễn tại các nhà máy điện Việt Nam: Giáo trình không dừng lại ở sơ đồ lý thuyết trừu tượng mà trích xuất trực tiếp sơ đồ nhiệt nguyên lý của tổ máy 300 MW Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại II, cấu tạo thực tế thân xilanh trung áp, hệ thống cánh động hạ áp, gối đỡ và hệ thống bơm nâng trục JOP của Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng I.
  • Gắn kết trực tiếp với tiêu chuẩn nghề Dầu khí: Giáo trình được xây dựng theo chuẩn chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, bảo đảm tính thống nhất với các tiêu chuẩn vận hành an toàn và bảo dưỡng trong các trung tâm điện lực lớn thuộc ngành Năng lượng - Dầu khí Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu học tập bắt buộc của sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện cho môn học Tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ (KTĐ19MH59).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Trước khi tiếp cận môn học này, người học cần hoàn thành các môn học/mô đun cơ sở và chuyên môn chung trong chương trình đào tạo:
    • Nhiệt kỹ thuật (CNH19MH10 - 2 tín chỉ): Nắm vững các định luật nhiệt động học, chu trình nhiệt và thông số trạng thái của môi chất hơi nước.
    • Điện kỹ thuật cơ bản (KTĐ19MH11 - 3 tín chỉ), Đo lường điện (KTĐ19MĐ14 - 3 tín chỉ), Khí cụ điện (KTĐ19MĐ15 - 2 tín chỉ).
    • An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01 - 2 tín chỉ) và An toàn điện (KTĐ19MH1 - 2 tín chỉ).
    • Tổng quan về nhà máy nhiệt điện (KTĐ19MH56 - 2 tín chỉ) và Lò hơi và hệ thống thiết bị phụ (KTĐ19MH30 - 4 tín chỉ).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để thiết kế giáo án lý thuyết, tổ chức các buổi thảo luận, biên soạn phiếu học tập, thiết kế 04 đề kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc môn học theo chuẩn đầu ra.
  • Kỹ sư, công nhân kỹ thuật và tài liệu tham khảo: Tài liệu là cẩm nang tra cứu thông số kỹ thuật, cấu tạo chi tiết và nguyên lý bảo vệ liên động phục vụ trực tiếp cho các kỹ thuật viên vận hành, công nhân sửa chữa gian máy tuabin tại các nhà máy nhiệt điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên theo học nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho giảng viên chuyên ngành năng lượng/nhiệt điện và các kỹ thuật viên vận hành, bảo dưỡng tổ máy tuabin hơi tại các nhà máy nhiệt điện và các nhà máy công nghiệp có trạm phát điện tự dùng.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần tích lũy khối kiến thức cơ sở vững chắc về Nhiệt kỹ thuật (nắm vững đồ thị $i\text{-}s$, chu trình Rankine, quá trình bay hơi và ngưng tụ), Điện kỹ thuật cơ bản, Đo lường điện, Khí cụ điện và các quy định về An toàn điện, an toàn lao động trong nhà máy nhiệt điện.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình này đi sâu vào tính thực tế của công tác vận hành nghề với việc mô tả chi tiết 4 cấp bảo vệ tuabin hơi (OPC, AST, chốt văng cơ học, nút dừng sự cố), quy trình thử nghiệm độc lập chốt an toàn khi máy đang chạy, chi tiết kết cấu Starting Valve và cung cấp toàn bộ thông số định mức của một tổ máy nhiệt điện 300 MW điển hình (Phả Lại II, Hải Phòng I) thay vì chỉ phân tích lý thuyết nhiệt thuần túy.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc lý thuyết chu trình Rankine với việc phân tích các bản vẽ kết cấu chi tiết (mặt cắt dọc tuabin, gối đỡ, van Stop, Starting Valve, bình ngưng, ejector); tự giải các bài tập củng cố trắc nghiệm và câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương; đối chiếu kiến thức cấu tạo với sơ đồ P&ID của các hệ thống thiết bị phụ trợ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình liên kết trực tiếp với 2 tài liệu tham khảo cốt lõi được nêu tại trang 8:

  • [1]. Tuabin hơi nước – lý thuyết và cấu tạo, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2005.
  • [2]. Nguyễn Sỹ Mão, Thiết bị lò hơi, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006. Kèm theo đó là hệ thống bản vẽ mặt cắt dọc, sơ đồ nguyên lý nhiệt, tranh ảnh kết cấu thực tế và hệ thống phiếu học tập, đề kiểm tra định kỳ ban hành theo quy chế đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí.

Kết luận

                      LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ LIÊN QUAN
                      

Giáo trình môn học: Tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ (KTĐ19MH59) cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ cơ sở lý thuyết nhiệt động lực học, nguyên lý khí động học tầng cánh xung lực - phản lực đến kết cấu chi tiết cơ khí chính xác, hệ thống 4 cấp bảo vệ an toàn và mạng lưới thiết bị phụ trợ trong nhà máy nhiệt điện.

Về lộ trình học tập, sau khi hoàn thành môn học này (75 giờ), người học sẽ có nền tảng vững chắc để chuyển tiếp trực tiếp sang các mô đun thực hành chuyên sâu gồm:

  • Vận hành Tua-bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (KTĐ19MĐ62 - 5 tín chỉ, 135 giờ)
  • Vận hành Tua-bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (KTĐ19MĐ63 - 3 tín chỉ, 75 giờ)
  • Thực tập sản xuất (KTĐ19MĐ53 - 4 tín chỉ, 180 giờ)
  • Khóa luận tốt nghiệp (KTĐ19MĐ19 - 3 tín chỉ, 135 giờ)

Tài liệu là cơ sở học thuật và kỹ thuật thực hành quan trọng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí và ngành Năng lượng Việt Nam.