Internet Information Services 7.0 163 Internet Information Services 10 ạc dù sự an ninh Internet Information Services (IIS) đã trử nên tốt hơn qua nhiều nêm, nhưng phần lớn, ngay cả TIS 6.0, cũng chỉ là một dạng thực dụng hơn của IIS 4. Khi bạn cải dat các phiên bản trước của 1Ì, hầu như mọi thứ được cài đặt theo mae định và bạn được cung cấp chỉ một số thành phẩn (eompo- nent) vốn có thể được edi đặt một cách chọn lọc.0 chí 2008 tiết hơn nhiều và tuân theo toàn bộ câu thần chú Windows Server “Những gì không được cài đật sẽ không được vá lỗi" Phiên bản mới này đã được xây đựng ngay từ đầu để trở nên chỉ tiết hơn. Bê mật tấn công được giảm đi này khòng chí tăng sự an ninh mà còn có thể giảm thiếu thời gian ngưng hoạt động liên quan đến việc bảo trì hệ thống. Ít bản vá lỗi (patch) hơn, ngôn ngữ ít khởi động lại server hơn do kết quả cài đặt một bản vá lỗi.0 cũng bao gồm một giao diện quản lý mới định hướng tác vụ nhiều hơn.
Cho đến bây giờ, IIS da duy trì giao điện dan giản có tử IIS 4. Giao diện quản trị IIS 7.0 được tổ chức tốt hơn nhiều và có chức năng nhiễu hơn, sử dụng một kiểu thiết kế kiểu dashboard (bảng điều khiển) với các khung định hướng tác vụ và các lựa chọn đỗ lọc. “Thiết kể thành phần chỉ tiết hóa của IIS 7.0 làm cho đễ quản lý hơn bằng việc cho phép các nhà quản trị ủy thác một số tác vụ IIS đáng kể trở lại cho nhà phát triển hoặc người sở hữu Web site. Nếu bạn host một số lớn các Web site nhưng bạn không sở hữu nội dung, mô hình ủy.
thác này cho bạn sự linh hoạt để chuyển giao các tác vụ quản trị thông, thường một cách an toàn, tự giúp mình tránh khỏi điểm tắt nghẽn quản. trị cho những thay đổi cấu hình đơn giản vốn không ảnh hướng đến tinh ổn định của server.0 cũng chứa thêm những tính năng hiệu suất và xử lý sự số vốn đã không hiện hữu trong các phiên bần trước. Ví dụ, bạn có thể thấy mọi yêu cầu đi vào server của bạn để bạn có thé theo dai nguyên nhân của các sự cố hoặc giải mã ứng dụng hoặc yêu cẩu nào đang sử dung các nguồn tài nguyên server.0 không chỉ là một lớp bảo vệ khá tốt trên một cấu trúc Web server lão hóa. Nó là một sự tái thiết kể hoàn toàn của 11S và giải quyết nhiễu điều than phiền mã các nhà quản.
164 <4 ___Cln “Chương 6:6:ti Internet Information Internet Information ng Services Services 7.0 trị và nhà phát triển IIS đã bày tỏ trong nhiều năm. Chương này sẽ khai thác những khia cạnh khác nhau của IIS và cách bạn có thể tận dụng chúng tối đa như thế nào, Các tính năng IIS 7.0 duye thiết kế xung quanh một tập hợp mục tiêu chính và cung. cấp những tính năng sau đây: '# Khả năng ủy thác uiệc quản trị ® MO hink md rong linh hoạt cho phép cúc tùy biển uổn có tác dụng phụ là giảm bŠ mặt tấn công oà tăng sự an ninh: % Quan ly dng dụng nà sức khỏe tích “hợp #® Nhã năng chấn đoán 0à xử lý sự.'cố gia tăng #®ˆ Cúc cổng cự quản trị trực giác hơa nhiễu $# Triển khai Xcopy ting dung thét sự Với IIS 7.0, bạn có thể ủy phát triển Web site hoặc ngườithácsở hữu việc kiểm soát quản trị cho các nhà site é hoàn toàn và cho phép bạn chọn chỉ các thàn| muốn cài đật và bật (enable). Các nhà phát triển cũng có.
diễn lập trình ứng dụng (API) phong niing IIS, La mt nha quản trị chứ không phải là một nhà phát triển, phú hơn nhiều để mở rộng chức có von cung cấp việc quản lý nguẫn tài nguyễn thông minh, Tah {Process tracing), ty dong phát biện sự cố. truy vết tiên clu hat thời gian chờ (timeva out), TŠ ó thể bự động Ví dụ, nếu một yêu thông qua mñ yến đã tạo ngoại le dé ghỉ chép một traetbảch server, giúp bạn theo dõi các vấn để Chuting 6: Internet Information Services 7.0 16s dụng và khả năng viết ma được quản lý để giao diện trực tiếp với các thành phần quản trị Web server, bạn sẽ thấy việc tiếp cận bất kỳ cấp tự động hóa nào mà bạn muốn tir IIS đỗ đàng hơn nhiều so với trước đây. Sau cùng, một trong những ưu thế mới tốt nhất của IIS 7.0 là khả năng triển khai các ứng dung bằng cách chỉ việc chạy Xeopy, Các xác lập cấu hình dành riêng cho site hoặc ứng dụng có thé được lưu trừ trung các file web.config cing với ứng dung để ngay khi bạn sao chép folder sang một server mới, cấu hình được bật ngay tức thì. Chúc năng đã hiện hữu trong các sản phẩm Web server cạnh tranh trong nhiều nấm và cui cùng chúc năng này đã được thye thi trong IIS 7.0, Bài tập thực hành: Cải đặt IIS 7.0 ‘Trude khi tiếp tục đi đến các tính năng thú vị còn lại trong IS 7.0, hãy cải dat IS 7.0 trên một server Windows Server 2008, 1.
Mỡ Server Manager nếu bạn chưa mổ nó. Nhấp liak Add Roles bên dưới màn hình Roles Summary để khỏi động Add Roles Wizard. Xác nhận rầng bạn đã hoàn thành các tác vụ được liệt kẽ trong màn hình Before You Begin và sau đó nhấp Next để tiếp tục, 4. Chọn Web Server (IIS) từ màn hình Seloet Server Roles.
166, Chutdng 6: Internet Information Services 7. Bạn sẽ được yêu cầu thêm các tính năng bắt buộc cho Web Server (IS) như được mình họa trong hình 6. Nhấp Add Required Features vat sau đó nhấp Next. Boc qua Introduction to Web Server (IIS) để bảo đầm bạn sẽ không có bất kỳ vấn để nào trén server; sau đó nhấp Next, 11.
Trong màn hình Seleek Role Services (hinh 6.2), các thành phần chính của IIS đã được chọn sẵn. Bạn có thể chon bất kỳ địch vụ (service) khác mà bạn muốn ở đây, chẳng hạn như ASP.NET, ASP, CGI, FTP và nhiều hơn nữa. Dây giờ, hãy giữ lại các xác lập mie định và nhấp Next. Chỉ tiết của ting role service này được liệt kê trong bảng 6.
Xem lại các tùy chọn cải đặt và sau đó nhấp Instal! để bất đầu cài đặt. Nhiip Close khi việc cài đặt hoàn tất. Mãn hình Select Role Services Cài đặt tự động Nếu bạn đã xác lập nhiều server IIS và chon chung y như thế trên tất cả server này,dự bạn định cài đặt những có thêu động hóa tùy tiến trình. cài đật bằng cách thực hiện.
một sự cài đặt tự động. được tiến hành bằng cách sử dụng một công cy dòng lệnh được gọi là “Chương 6: Internet Information Services 7. Công cụ này được sử dụng để cài đặt bất kỳ tính năng tùy. chan Windows trong Windows Server 2008.
Sử dụng pkgmgr.exe, ban có thể tiến hành cài đặt tự động bằng hai cách: Bạn có thể xác định các package (gói) mà bạn muốn cài đật tại dòng lệnh bằng cách sử dụng khóa chuyển đổi /iu hoặc tao mot file XML ty dng vốn chứa danh sách các tùy chọn mà bạn muốn cài đặt. Mỗi thành phần IIS duge ligt kê trong bảng 6.1 được liệt kẽ với một tên. phiên bản tên viết tắt (được xác định trong các đấu ngoặc đơn sau một mô tả đầy đủ) được sử dụng béi pkgmgr. Bạn sẽ cần biên soạn danh sách tất cả các thành phẩn mà bạn muốn cài đặtching và sau đó xác định chúng trên dòng lệnh cùng với pkgmgr.exe dé dat trong tất cả file XML unattend (ty dong) ma ban chuyển đến pkgmngr.exe để sử dụng nó làm dữ liệu nhập.
Ma trận Role Sertiees IIS 7.0 Service: Cải đật Web sorver IIS 7.0, thành phần Web Server (IS-WebServer) _ chẳngbốchotấtcä (hành phấnWobsiletúychọn han như HTML, ASP và ASP.NET (được chọn mậc định) Tinh ning (feature): Khi được cải đội, cho phép server phục. Common HTTP Features .vụ nội đung Web tịnh chẳng, (IS-CommonHttpFeatures) file HTML, ảnh, lỗi tủy ý và sự tải định. Thành phần (component) Mô tả Statc Content (IS-StaieContenl) Cho phép server phục vụ tôi dung tính. Directory Browsing Cung cấp danh sách thư mục của nội đụng (I9-DireetoryBrowsing) của Web server (được chọn theo mậc định) HTTP Errors (IS-HtipEsrors) Lam cho các fie lỗi HTTP có sẵn (được ‘chgn theo mac đinh).
HTTP Redirection “Cho phép bạn tải định hướng các yêu cầu (is-HitpRedirect) seg die sri ae en ee Tính năng: Application Development _ (IIS- ApplicationDevelopment) Khi duge, cho. phép hỗ trợ tỉng dụng Web chẳng hạn như. classic ASP, ASP.NET, CGI va ISAPI (được chọn theo mặc định). 168 The Chuting 6: Internet Internet : Information Services 7.0 Thành phần Mô tả ASP.NET (IS-ASPNET) Cho phép các Ung dung ASP.
hoạt, NET Extensibility ‘Cho phép các phần mỗ rộng moduls được (IS-NetFxExtensibilty) quản lý bởi. vã seript Request Monitor Cho phép bạn giám sát sức (IS-RequestManitor) gig 0 one đóng (được chọnkhỏetheoserver, mặc i Tracing (IIS-HtipTracing) Cho pháp truy vết các ủng dụng ASP,NET (Öược chon theo mae định), Custom Logging Cho phép ghi chep tay y cae server, site (S-CustomLogging) Và ứng dụng ODBC Logging 'Cho phép ghỉ chép sang một nguồn dữ (IS-ODBCLogging) liệu lương thích ODBC, Tính năng: Security (IIS-S cấp thêm các lớpesuriyan ) ninhKhi chođượcWebbật, server cung (được chọn theo mặc định). “Chương6: Internet Infarmation Services 7.0 169 Thành phan Meta Basic Authentication Cho phép cdc username va password text {liS-BasicAuthentcation) rõ tầng thông thưởng. ‘Windows Authentication “Cho phép xác thực bằng cách sử dung (J!S-WindowsAuthenteaten)__ các tài khoản Windas.
Digest Authentication 'Cho phép xác thực bằng các hash pass (I8-DigestAuthertiealen) Word được gồi đến các đomsin controier Client Ceriloate Mapping Cho phúp xác mye edo ching nhận client ‘Authentication (iIS-Ciient bằng cách sử dụng các tải khoăn AD. 'CerfilcatoMappingAuthentioation) NS Cliont Certificate Mapping Cho phép ảnh xa các chứng nhận clisnt Authenlieation (IIS-IISCerllleate bằng cách sử dụng cáo ánh xạ tài khoản. MappingAuthentication) Windows một đối mot hoac nhiéu a8 mot, URL Authorization Cho phép dy quyển sự truy e&p ollant dén (liS-URLAuthorzation) ec UAL chứa các ủng dụng Web, Request Filtering CCho phép cdc quy te (rule) được cấu hình (UIS-RequestFittoring) để ngăn chan các yêu cầu client cu thé (được chọn theo mặc định), ÍP and Domain Restrictions Cho pháp sự truy cập được cấp phảt dựa (IS-IPSscuriy) Vão địa chỉ IP hoậo tên domain. Tinh năng: Performance (IlS-Performance) Khi dược cải đt, cho phép thực hiện các tối ưu hóa.
hiệu suất (đượ chọn theo mặc định) Thành phần Mô tả ‘Static Content Compression Chophép nén nội dungfĩnhkhiđượcphục (IS-HteCompressionStatie) vụ (dược chọn theo mặc định) Dynamic Gontent Compression. Cho phép nón nội dung động khi được. Service: Management Toots (IIS- WebServerManagementTools) Cal d&t cae quan lý Web (dược chọn theo mặc định) Tính năng: NWS Management Console (II§- ‘ManagementConsole) C&i đậtIIS Manago- ment Console (dug chon Iheo mặc định). WS Management Scripts and Tools (IIS- ManagementScriptingTools) Cai at cdc serlpt vã công cự được sử dụng để quan lý IS cục bộ 170 “Chương 6: Internet Information Services 7.