Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG Mã chương: MH 10 – 01 Thời gian: 09 giờ (LT: 02; TH: 03; Tự học: 04) Giới thiệu: Chương này giới thiệu các ký hiệu dùng trong hệ thống lạnh, sơ đồ điều chỉnh, các đặc tính của sự điều chỉnh trong hệ thống lạnh Mục tiêu: - Đọc được các ký hiệu dùng trong hệ thống lạnh; - Trình bày được những kiến thức đại cương về tự động hóa hệ thống lạnh; - Rèn luyện tính cẩn thận, ham học hỏi và yêu nghề. CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH - Một số kí hiệu chung - Ký hiệu đường ống theo chất lỏng chảy trong ống - Các kí hiệu khác của: Các loại van, các loại van 1 chiều, các loại van điều chỉnh liên tục, các dụng cụ có chức năng an toàn, các dạng truyền động của van, các chi tiết đường ống, các bình chứa, thiết bị trao đổi nhiệt, phin lọc chất lỏng và chất khí, máy nén bơm chân không quạt,. TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG LẠNH 1. Đại cương: - Tự động hóa hệ thống lạnh là trang bị cho hệ thống lạnh, các dụng cụ mà nhờ những dụng cụ đó có thể vận hành toàn bộ hệ thống lạnh hoặc từng phần thiết bị một cách tự động, chắc chắn, an toàn và với độ tin cậy cao mà không cần sự tham gia trực tiếp của công nhân vận hành.
- Càng ngày các thiết bị tự động hóa càng được phát triển và hoàn thiện, việc vận hành hệ thống lạnh bằng tay càng được thay thế bằng các hệ thống tự động hóa một phần hoặc toàn phần. Các hệ thống lạnh cỡ nhỏ và trung thường được tự động hóa hoàn toàn, hoạt động tự động hàng tháng thậm chí hàng năm không cần công nhận vận hành. Các hệ thống lạnh lớn đều có trung tâm điều khiển, điều chỉnh, báo hiệu và bảo vệ. - Khi thiết kế một hệ thống lạnh bao giờ cũng phải thiết kế theo phụ tải lạnh lớn nhất ở chế độ vận hành không thuận lợi nhất như mức nhập hàng là cao nhất, tần số mở cửa buồng lạnh là lớn nhất, nhiệt độ bên ngoài là cao nhất, khí hậu khắc nghiệt nhất… nên phần lớn thời gian trong năm hệ thống lạnh chỉ chạy với một phần tải.
- Nói tóm lại, trong quá trình vận hành hệ thống lạnh, nhiệt độ của đối tượng cần làm lạnh thường bị biến động do tác động của những dòng nhiệt khác nhau từ bên ngoài vào hoặc ngay từ bên trong buồng lạnh. Giữ cho nhiệt độ này không đổi hay thay đổi trong phạm ví cho phép là một nhiệm vụ của điều chỉnh máy lạnh. Đôi khi việc điều khiển những quá trình công nghệ lạnh khác nhau lại phải làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và đại lượng vật lý khác theo một chương trình nhất định. - Hệ thống tự động có chức năng điều khiển toàn bộ sự làm việc của máy lạnh, duy trì được chế độ vận hành tối ưu và giảm tổn hao sản phẩm trong phòng lạnh.
- Bên cạnh việc duy trì tự động các thông số (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, lưu lượng, mức lỏng…) trong giới hạn đã cho, cững cần bảo vệ hệ thống thiết bị tránh chế độ làm việc nguy hiểm. Đây chính là yêu cầu bảo vệ của hệ thống tự động. - Tự động hóa sự làm việc của hệ thống lạnh có ưu điểm so với điều chỉnh bằng 6 tay là giữ ổn định liên tục chế độ làm việc hợp lý. Ưu điểm này kéo theo một loạt ưu điểm về tăng thời gian bảo quản, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao điện năng, tăng tuổi thọ và độ tin cậy của máy thiết bị, giảm chi phí nước làm mát, giảm chi phí vận hành và chi phí lạnh cho một đơn vị sản phẩm góp phần hạ giá thành sản phẩm… Tuy vậy việc trang bị hệ thông tự động cũng chỉ hợp lý khi hạch toán kinh tế là có lợi hoặc do có nhu cầu tự đông hóa vì không thể điều khiển bằng tay do tính chính xác của quá trình, lý do khác cũng có thể là công nghệ đòi hỏi phải thực hiện trong môi trường độc hại hoặc dễ cháy nổ, nguy hiểm… - Trong tất cả các quá trình tự động hóa điều khiển, điều chỉnh, báo hiệu, báo động và bảo vệ thì quá trình tự động điều chỉnh là có ý nghĩa hơn cả.
Sơ đồ mạch điều chỉnh và các thuật ngữ cơ bản Có nhiều sơ đồ mạch điều chỉnh khác nhau. Ở đây chỉ giới thiệu mạch điều chỉnh thường sử dụng nhất trong hệ thống lạnh. Trước hết cần định nghĩa một số khái niệm cơ bản. - Mạch điều chỉnh: là một hệ thống bao gồm nhiều phần tử nhằm mục đích diều chỉnh một đại lượng nào đó (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, mức lỏng hoặc lưu lượng trong hệ thống lạnh.
Các phần tử có thể là phần tử cảm biến CB, phần tử so sánh SS, phần tử định trị ĐT, phần tử điều chỉnh ĐC. - Mạch điều chỉnh kín: còn gọi là hệ thống điều chỉnh có tín hiệu phản hồi. Mạch điều chỉnh kín do sự thay đổi tức thời của đại lượng được điều chỉnh để tác động vào cơ cấu điều chỉnh làm xuất hiện một sự điều chỉnh. Tác động hiệu chỉnh tiếp tục diễn ra cho đến khi đại lượng được điều chỉnh đến một giá trị yêu cầu nằm trong giới hạn thiết kế của dụng cụ điều chỉnh (thí dụ van tiết lưu nhiệt).
- Phản hồi: là một hệ thống tín hiệu của đại lượng được điều chỉnh trở lại dụng cụ điều chỉnh (hệ thống cảm biến của van tiết lưu nhiệt gồm đầu cảm, ống nối và hộp xếp). - Mạch điều chỉnh hở: còn gọi là hệ thống điều chỉnh không có tín hiệu phản hồi hoặc thuận tiến. Mạch điều chỉnh hở phải dự đoán được đại lượng bên ngoài sẽ tác động vào hệ thống như thế nào. Van tiết lưu tay là một thí dụ.
Căn cứ vào nhiệt độ bên ngoài bể đá và các đại lượng nhiễu khác như nhiệt độ nước làm đá, vào lượng đá thu hoạch… người ta dự đoán được năng suất lạnh yêu cầu để điều chỉnh cửa thoát môi chất lạnh phù hợp với tải lạnh yêu cầu mà không có tín hiệu phản hồi trở lại van tiết lưu.1 Thí dụ bể đá là một mạch điều chỉnh hở. O- Bể đá (đối tượng điều chỉnh); Y-Lượng môi chất lạnh vào được điều chỉnh; X-Nhiệt độ bể đá; Z1-Thời tiết bên ngoài; Z2-Lượng khuôn đá vào Hình 1.1 giới thiệu một mạch điều chỉnh hở tương tự trong hệ thống lạnh. Dụng cụ điều chỉnh ở đây là van tiết lưu tay. Công nhân vận hành máy phải dự đoán được lượng khuôn đá đưa vào bề, thời tiết bên ngoài (đại lượng nhiễu 1 và 2…) để điều chỉnh lượng môi chất lạnh phù hợp cho dàn lạnh trong bể đá.
Các yêu cầu và nhiệm vụ - Nói chung, các hệ thống lạnh cần có các thiết bị tự động để điều chỉnh các đại lượng chủ yếu : nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, mức lỏng hoặc lưu lượng… Các thiết bị bảo vệ có thể thêm độ kín và độ tinh khiết…, nhưng ở đây không hề có sự liên quan tới vấn đề điều chỉnh. Các công tác tự động hóa điều khiển, điều chỉnh, báo hiệu và bảo vệ của các hệ thống lạnh khá phức tạp nên sơ đồ điều khiển điện ở đây phức tạp hơn nhiều so với chính hệ thống lạnh. - Đối với một hệ thống lạnh nén hơi những yêu cầu và nhiệm vụ chính đặt ra cho công tác tự động hóa là : a. Máy nén Bảo vệ quá tải : dòng điện, nhiệt độ cuộn dây động cơ, nhiệt độ các chi tiết chuyển động của máy nén, nhiệt độ dầu, nhiệt độ đầu đẩy, áp suất đầu đẩy quá cao, áp suất hút quá thấp, lưu lượng khối lượng quá cao, hiệu áp suất dầu quá nhỏ, dòng khơi động, tải khởi động quá lớn, mất pha, không đối xứng pha… Điều chỉnh năng suất lạnh phù hợp với yêu cầu.
Đối với máy nén công nghiệp cần điều chỉnh và bảo vệ nước làm mát máy nén như nhiệt độ nước, lưu lượng nước… b. Thiết bị ngưng tụ Điều chỉnh thiết bị ngưng tụ có thể phân làm hai loại chủ yếu : - Bình ngưng làm mát bằng nước : điều chỉnh áp suất ngưng tụ, điều chỉnh lưu lượng nước làm mát (vận hành kinh tế). - Dàn ngưng làm mát bằng không khí : lưu lượng không khí, giữ áp suất ngưng tụ tối thiểu. Ngoài ra là thiết bị điều chỉnh mức lỏng trong bình ngưng hoặc bình chứa để cấp lỏng cho dàn bay hơi (van điều chỉnh kiểu phao áp suất cao).
Thiết bị bay hơi Các thiết bị điều chỉnh cho dàn bay hơi gồm các thiết bị cấp lỏng (việc cấp lỏng phải vừa đủ để dàn bay hơi đạt hiệu quả trao đổi nhiệt cao nhất nhưng hơi hút về máy nén vẫn phải ở trạng thái khô, không gây ra va đập thủy lực cho máy nén), điều chỉnh nhiệt độ bay hơi, áp suất bay hơi cũng như việc phá băng cho dàn bay hơi tránh lớp tuyết đóng quá dầy cản trở qua trình trao đổi nhiệt. Thiết bị tự động cho đối tượng cần làm lạnh Chủ yếu ở đây là các thiết bị tự động để duy trì nhiệt độ và độ ẩm yêu cầu trong phòng lạnh. Nhiệt độ và độ ẩm phải ổn định không vượt quá giới hạn cho phép. Thường các thiết bị tự động trên liên quan mật thiết với nhau.
Một phần đạ được đề cập đến ở chượng 1 và chương 2, đặc biêt các thiết bị có liên quan đến điều khiển điện của máy nén, điều khiển tốc độ vòng quay máy nén và điều chỉnh năng suất lạnh của máy nén, phá băng và điều chỉnh nhiệt độ của phòng lạnh … Trong các chương sau chúng ta tiếp tục tìm hểu sâu hơn về các phần này. Phân loại 8 Phần 1.3 đã đề cập đến một kiểu phân loại thiết bị tự động theo các đối tượng tự động hóa như máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi và phòng lạnh. Cũng có thể phân loại thiết bị tự động theo các đặt trưng khác: a. Theo chức năng có thể phân các thiết bị tự động ra: - Tự động báo hiệu, báo động (âm thanh hoặc ánh sáng ); - Tự động bảo vệ.
Theo đối tượng hệ thống có thể phân ra thiết bị tự động đó phục vụ cho hệ thống lạnh hoặc bơm nhiệt hoặc hệ thống điều hòa không khí tuy nhiên hệ thống điều hòa không khí còn có nhiều yêu cầu đặc biệt về các thiết bị tự động khác nữa.