Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô 2 Nghề Công Nghệ Ô Tô CĐTC

Giáo trình trang bị điện ô tô 2 nghề công nghệ ô tô cđtc cung cấp kiến thức chuyên sâu về hệ thống điện trong ô tô, phục vụ đào tạo nghề.

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

58
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.1. Khái quát về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.2. Các bộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí ôtô

1.2.1. Máy nén

1.2.2. Ly hợp điện từ (magnetic clutch)

1.2.3. Bộ ngưng tụ hay giàn nóng (condenser)

1.2.4. Bình lọc và hút ẩm

1.2.5. Van tiết lưu (expansion valve)

1.2.6. Bộ bốc hơi (evaporator) hay giàn lạnh

1.2.7. Bộ tiêu âm (muffler)

1.2.8. Quạt trong hệ thống lạnh

1.2.9. Hệ thống đường ống áp thấp và áp cao

1.3. Nhận dạng tổng quát hệ thống điều hòa

1.4. Vẽ sơ đồ tổng quát hệ thống điều hòa

1.5. Nguyên lý tổng quát, công dụng các bộ phận

1.6. Vẽ sơ đồ đấu dây hệ thống điều hoà

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN Ô TÔ

2.1. Hệ thống phanh chống bó cứng bánh xe ABS

2.1.1. Cấu tạo và hoạt động của các phần tử và hệ thống ABS

2.1.2. Các cảm biến

2.1.2.1. Cảm biến tốc độ bánh xe
2.1.2.2. Cảm biến giảm tốc

2.1.3. Bộ chấp hành ABS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô Cao Đẳng

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo công nghệ ô tô tại các trường cao đẳng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống điện ô tô, từ cấu tạo đến nguyên lý hoạt động. Được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn, giáo trình giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp ô tô.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô

Giáo trình bao gồm các chương trình học về hệ thống điện, động cơ, và các thiết bị điện tử trên ô tô. Nội dung được thiết kế để sinh viên có thể hiểu rõ về cấu trúc và chức năng của từng bộ phận.

1.2. Mục tiêu đào tạo trong giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ ô tô, đặc biệt là trong việc bảo trì và sửa chữa hệ thống điện ô tô.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô

Việc giảng dạy giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ mới đến việc đảm bảo sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết và thực hành. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô.

2.1. Cập nhật công nghệ mới trong giáo trình

Công nghệ ô tô đang phát triển nhanh chóng, do đó giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi này. Việc này đảm bảo sinh viên được trang bị kiến thức mới nhất.

2.2. Đảm bảo chất lượng giảng dạy

Chất lượng giảng dạy là yếu tố quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức. Các giảng viên cần có kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp giảng dạy hiệu quả để giúp sinh viên hiểu rõ hơn về hệ thống điện ô tô.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, các phương pháp như học tập dựa trên dự án, mô phỏng thực tế và thực hành tại xưởng là rất cần thiết. Những phương pháp này giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng làm việc của họ trong ngành công nghiệp ô tô.

3.1. Học tập dựa trên dự án

Phương pháp học tập dựa trên dự án giúp sinh viên phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. Sinh viên sẽ thực hiện các dự án thực tế liên quan đến hệ thống điện ô tô.

3.2. Mô phỏng thực tế trong giảng dạy

Sử dụng phần mềm mô phỏng giúp sinh viên hình dung rõ hơn về cách thức hoạt động của các hệ thống điện ô tô. Điều này tạo điều kiện cho sinh viên thực hành mà không cần phải có xe thật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Các kỹ năng được học sẽ giúp sinh viên có thể làm việc trong các xưởng sửa chữa ô tô, hoặc tham gia vào các dự án công nghệ ô tô hiện đại.

4.1. Kỹ năng sửa chữa và bảo trì hệ thống điện ô tô

Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng cần thiết để sửa chữa và bảo trì các hệ thống điện ô tô, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

4.2. Tham gia vào các dự án công nghệ ô tô

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ ô tô, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và đóng góp vào sự phát triển của ngành.

V. Kết luận về Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo công nghệ ô tô. Nó không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ các kỹ năng thực tiễn cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp ô tô. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để phù hợp với sự phát triển của công nghệ ô tô, đảm bảo sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Đóng góp của giáo trình vào ngành công nghiệp ô tô

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô sẽ góp phần quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp ô tô, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Mã chƣơng: MH 16 - 01 Giới thiệu Bài này cung cấp cho học sinh các kiến thức về chức năng, cấu tạo, sơ đồ mạch điện, nguyên lý của hệ thống điều hòa không khí. Mục tiêu của ài: Kiến thức: Học xong chương này HS, SV hiểu, trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động hệ thống điều hòa không khí; trình bày được công dụng từng bộ phận chính trên hệ thống điều hòa không khí. Kỹ năng: Phân biệt và gọi tên được các chi tiết, bộ phận. Năng lực tự chủ và trách nhiệm Phân tích, trình bài được nguyên lý hoạt động của hệ thống ở các hãng khác nhau.

Có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỹ. * Nội dung chƣơng: 6 1. Khái quát về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 1. Công dụng - Đưa không khí sạch vào trong xe.

- Duy trì nhiệt độ không khí trong xe ở một nhiệt độ thích hợp 1. Phân loại a) Phân loại theo v trí của hệ thông trên xe - Kiểu đặt phía trước: giàn lạnh được đặt gần bảng đồng hồ, bảng điều khiển của xe. Hệ thống lạnh kiểu đặt phía trước - Kiểu kép (giàn lạnh đặt trước và sau xe): kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe vì không khí lạnh được thổi từ phía trước ra phía sau xe. Hệ thống lạnh kiểu kép - Kiểu kép treo trần: kiểu này thường sử dụng cho xe khách.

Hệ thống lạnh được đặt phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trên trần, kiểu này cũng cho năng suất lạnh cao và không khí lạnh đồng đều. Hệ thống lạnh kiểu đặt trên trần ) Phân loại theo phƣơng pháp điều khiển: có hai loại - Hệ thống lạnh với phương pháp điều khiển bằng tay. Hệ thống lạnh điều chỉnh nhiệt độ bằng tay Với phương pháp này cho phép điều khiển bằng tay các công tắc nhiệt và nhiệt độ ngõ ra bằng cần gạt. Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiển lượng gió và hướng gió.

- Hệ thống điều hòa không khí với phương pháp điều khiển tự động. Hệ thống lạnh điều chỉnh nhiệt độ tự động 1. Yêu cầu - Không khí trong khoang hành khách phải lạnh. - Không khí phải sạch.

- Không khí lạnh phải được lan truyền khắp khoang hành khách. 9 - Không khí lạnh khô (không có độ ẩm) 2. Các ộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí ôtô 2. Máy nén Máy nén có tác dụng nén môi chất đã bay hơi ở giàn lạnh thành môi chất dạng hơi có nhiệt độ và áp suất cao.

Từ đó giàn nóng có thể dễ dàng hóa lỏng hơi môi chất, cả khi môi trường xung quanh có nhiệt độ cao. Máy nén còn có tác dụng tuần hoàn môi chất trong hệ thống lạnh. Máy nén name bên hông động cơ và được dẫn động bởi pulley trục khuỷu động cơ. Có các loại máy nén sau: a.

Máy nén kiểu piston - Máy nén kiểu piston (crank-type compressor): loại này thường được thiết kế nhiều piston (thường từ 3-5 pisron) theo kiểu thẳng hàng hoặc chữ V (inline or V type). Trong quá trình hoạt động mỗi piston thực hiện một thì hút và một thì nén. Trong thì hút, máy nén hút môi chất lạnh ở phần thấp áp từ giàn lạnh vào máy nén qua van hút (van hoa mai). Nguyên lý hoạt động máy nén kiểu piston - Quá trình nén, piston di chuyển lean trên nén môi chất lạnh với áp suất và nhiệt độ cao, van hút đóng lại, van xả mở ra môi chất được nén đến giàn nóng.

Van xả là điểm xuất phát của phần cao áp của hệ thống. Các van thường làm bằng thép là lò xo mỏng, dễ biến dạng hoặc gãy nếu quá trình nạp môi chất lạnh sai kỹ thuật. Vị trí và và nguyên lý nạp-xả của các van máy nén kiểu piston - Máy nén kiểu piston mà trục khuỷu là một đĩa có biên dạng thay đổi (axial compressor type), khi đĩa quay tạo nên sự chuyển động tịnh tiến của piston. Cấu tạo máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi.

Nguyên lý được mô tả như hình bên dưới. Nguyên lý máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi. Khi trục quay kết hợp với chuyển động của đĩa có biên dạng thay đổi sẽ làm piston chuyển động tịnh tiến qua trái hoặc qua phải. Kết quả là môi chất lạnh bị nén và môi chất được hút hoặc xả thông qua các van.

Máy nén kiểu hai cánh gạt 13 Hình 2. Cấu tạo máy nén có hai cánh gạt Máy nén cánh gạt gồm một rotor gắn chặt với hai cặp cánh gạt và được bao quanh bởi xylanh máy nén. Khi rotor quay, hai cánh gạt quay theo và chuyển động tịnh tiến trong rãnh của rotor, trong khi đó hai đầu cuối của cánh gạt tiếp xúc với mặt trong của xylanh và tạo áp suất nén môi chất. Nguyên lý làm việc của máy nén có hai cánh gạt.

Máy nén nhiều cánh trƣợt Hình 2. Cấu tạo máy nén nhiều cánh trượt 15 Nguyên lý: Hình 2. Nguyên lý làm việc của máy nén nhiều cánh trượt d. Máy nén kiểu xoắc ốc 16 * Cấu tạo Hình 2.

Cấu tạo của máy nén kiểu xoắn ốc * Nguyên lý làm việc Hình 2. Nguyên lý làm việc của máy nén kiểu xoắn ốc e. Máy nén có lƣu lƣợng thay đổi Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nên công suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt. Nguyên lý làm việc của máy néncó lưu lượng thay đổi Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nên công suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt.

Máy nén thay đổi lưu lượng theo tải nhiệt có thể thay đổi góc ngiêng của đĩa th. Sự thay đổi hành trình của piston giúp công suất máy nén luôn được điều chỉnh và đạt cao nhất. Ly hợp điện từ (magnetic clutch) Tất cả các máy nén của hệ thống lạnh trên ôtô đều được trang bị bộ ly hợp kiểu điện từ. Khi động cơ hoạt động, pulley máy nén quay theo nhưng trục máy vẫn đứng yên cho đến khi bật công tắc A/C, bộ ly hợp điện từ sẽ khớp với pulley vào trục của máy nén cho trục khuỷu động cơ dẫn động.

Cấu tạo ly hợp điện từ Khi bật công tắc máy lạnh A/C, dòng điện chạy qua cuộn dây của bộ ly hợp điện từ và sinh ra từ trường lớn. Lực điện từ kéo ly hợp vào pulley và nối chặt chúng lại với nhau và trục của máy nén quay cùng với pulley của máy nén. Bộ ngưng tụ hay giàn nóng (condenser) Bộ ngưng tụ được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành hình chữ U nối tiếp nhau, xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng. Cấu tạo giàn nóng Công dụng của bộ ngưng tụ là làm cho môi chất lạnh đang ở thể hơi với áp suất và nhiệt độ cao từ máy nén bơm tới biến thành thể lỏng, ở nay nó tỏa ra một lượng nhiệt lớn.

Hơi nóng của môi chất lạnh bơm vào bộ ngưng tụ qua ống nạp bố trí phía trên giàn ống dẫn và đi dần xuống phía dưới, nhiệt của môi chất lạnh truyền qua cánh tản nhiệt và được làm mát bằng gió. Bình lọc và hút ẩm Bình lọc và hút ẩm có vỏ làm bằng kim loại, bên trong có lưới lọc và túi chứa chất khử ẩm (desicant). Chất khử ẩm là một vật liệu có đặc tính hút ẩm lẫn trong môi chất rất tốt như oxyt nhôm, silica alumina và chất silicagel. Cấu tạo bình lọc-bình hút ẩm Trên bình lọc có trang bị van an toàn, van này mở khi áp suất trong bình lọc tăng lên đột ngột vì nguyên nhân nào đó.

Sau khi môi chất được khử ẩm sẽ đi đến van tiết lưu. Một số loại hệ thống lạnh có bình khử nước được lắp giữa bình lọc, hút ẩm và van tiết lưu. Bình khử nước một lần nữa hút sạch hơi nước còn sót lại trong môi chất lạnh có tác dụng bảo vệ van tiết lưu không bị đóng băng. Ngoài ra phần trên của bình lọc có bộ phận làm bằng kính trong suốt giúp cho quá trình quan sát, kiểm tra tình trạng của môi chất lạnh.

Một số loại có lắp cảm biến áp suất trên bình lọc. Tín hiệu áp suất cao của môi chất được chuyển thành tín hiệu điện áp báo về cho ECU để điều khiển tốc độ quạt và máy nén. Van tiết lưu (expansion valve) Van tiết lưu được lắp giữa bộ bốc hơi và bình lọc có tác dụng: - Phối hợp với cảm biến nhiệt độ để điều khiển lưu lượng của môi chất lạnh và nhiệt độ của giàn lạnh. - Giảm áp suất môi chất sau khi đi qua van tiết lưu.

Thông thường van tiết lưu có hai loại: loại hộp và loại dạng kim (hay loại thường). Cấu tạo van tiết lưu 21 2. Bộ bốc hơi (evaporator) hay giàn lạnh Môi chất sau khi qua van tiết lưu làm áp suất giảm nhanh, nhiệt nhận vào trong quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí này. Môi chất lạnh được dẫn đến giàn lạnh nhờ các ống xếp thành hình chữ U cùng với các cánh tản nhiệt.

Tại đây, nhiệt độ thấp của giàn lạnh được dẫn ra ngoài bởi quạt giàn lạnh. Cấu tạo giàn lạnh Ở một số nước nhiệt độ thấp, giàn lạnh có hai nhiệt điện trở, một cho thiết bị chống đóng băng, một đóng vai trò là cảm biến giàn lạnh. Cảm biến giàn lạnh phát hiện nhiệt độ khí đi qua giàn lạnh và chỉ dùng cho hệ thống điều hòa không khí tự động điều khiển bằng bộ vi xử lý. Mắt gas Mắt gas cho phép quan sát dòng chảy của môi chất lạnh trong hệ thống lạnh.

Nó dùng để kiểm tra mức độ điều đầy của môi chất lạnh. Có hai loại mắt gas: một loại đặt ở ngõ ra của bình lọc gas và một loại đặt giữa bình lọc và van tiết lưu. Cấu tạo mắt gas 2. Bộ tiêu âm (muffler) Bộ tiêu âm có tác dụng giảm tiếng ồn phát sinh do máy nén.

Thông thường bộ tiêu âm được lắp tại van xả của máy nén. Một vài kiểu kết cấu có bọc cao su bên ngoài của bộ tiêu âm ngăn tiếng ồn truyền vào xe. Ngoài ra, để giảm được lượng dầu bôi trơn ứ đọng trong bộ tiêu âm, cửa vào của nó bố trí bên trên, cửa ra được bố trí dưới đáy. Quạt trong hệ thống lạnh Quạt giàn lạnh có tác dụng thổi luồng không khí xuyên qua.

Quạt trong hệ thống lạnh có hai loại: - Loại cánh: thường lắp trước giàn nóng để giải nhiệt cho giàn nóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ