Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô 1 Nghề Công Nghệ Ô Tô

Giáo trình trang bị điện ô tô 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu về công nghệ ô tô, phục vụ cho sinh viên ngành công nghệ ô tô tại CĐTC.

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

5. CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG THÔNG TIN

6. CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG LẠNH

7. CHƯƠNG 7: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô 1

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô 1 là một tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề công nghệ ô tô tại các trường cao đẳng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về các hệ thống điện trên ô tô, từ hệ thống khởi động đến hệ thống đánh lửa. Được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn, giáo trình giúp sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động và cấu tạo của các thiết bị điện ô tô.

1.1. Nội Dung Chính Của Giáo Trình

Giáo trình bao gồm 7 chương, mỗi chương tập trung vào một hệ thống điện cụ thể. Các chương này giúp sinh viên hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của từng hệ thống, từ khởi động đến cung cấp điện.

1.2. Mục Tiêu Đào Tạo

Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong lĩnh vực công nghệ ô tô, đặc biệt là trong việc bảo trì và sửa chữa hệ thống điện ô tô.

II. Thách Thức Trong Việc Đào Tạo Công Nghệ Ô Tô

Đào tạo công nghệ ô tô hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ mới đến việc đảm bảo chất lượng giảng dạy. Các giảng viên cần phải liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp ô tô đang phát triển nhanh chóng.

2.1. Cập Nhật Công Nghệ Mới

Công nghệ ô tô không ngừng thay đổi, do đó giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ mới nhất trong ngành.

2.2. Đảm Bảo Chất Lượng Giảng Dạy

Chất lượng giảng dạy là yếu tố quyết định đến hiệu quả đào tạo. Các giảng viên cần có phương pháp giảng dạy hiệu quả và sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Trong Giáo Trình

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô 1 áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Học Tập Thực Hành

Học tập thực hành là một phần quan trọng trong giáo trình, giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế và phát triển kỹ năng thực hành.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận với các tài liệu học tập phong phú và đa dạng, từ đó nâng cao khả năng tự học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô 1 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ thuật viên trong ngành công nghiệp ô tô. Các kiến thức và kỹ năng được trang bị giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

4.1. Kỹ Năng Bảo Trì Hệ Thống Điện Ô Tô

Sinh viên được trang bị kỹ năng bảo trì và sửa chữa các hệ thống điện ô tô, từ đó đáp ứng nhu cầu của các xưởng sửa chữa và bảo trì ô tô.

4.2. Nghiên Cứu và Phát Triển

Giáo trình cũng khuyến khích sinh viên tham gia vào các nghiên cứu và phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực điện ô tô, từ đó đóng góp vào sự phát triển của ngành.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô 1

Giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô 1 là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên công nghệ ô tô. Với nội dung phong phú và phương pháp giảng dạy hiện đại, giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

5.1. Tương Lai Của Ngành Công Nghệ Ô Tô

Ngành công nghệ ô tô đang phát triển mạnh mẽ, do đó nhu cầu về kỹ thuật viên có trình độ cao sẽ ngày càng tăng. Giáo trình cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Trình

Cần có sự đóng góp ý kiến từ các giảng viên và sinh viên để cải tiến giáo trình, đảm bảo nội dung luôn cập nhật và phù hợp với thực tiễn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Hệ thống khởi động. Chương 2: Hệ thống đánh lửa. Chương 3: Hệ thống cung cấp điện. Chương 4: Hệ thống điện thân xe.

Chương 5: Hệ thống thông tin. Chương 6: Hệ thống Lạnh. Chương 7 : Sơ đồ mạch điện. TÀI LIỆU THAM KHẢO.

118 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun: Tr ng ị điện ô tô Mã mô đun: CMH17 I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: môn học này bố trí dạy sau các môn học: MH 09, MH 10, MH 12, MH13, MH 14; bố trí giảng dạy trước các mô đun MĐ21, MĐ22, MĐ23, MĐ24. - Tính chất: là môn học lý thuyết chuyên môn làm nền tảng cho các mô đun MĐ21, MĐ22, MĐ23, MĐ24. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Hiểu được nguyên lý hoạt động, cấu tạo chung, các hệ thống điện trang bị trên ô tô.

- Về kỹ năng: Trình bày được nguyên lý hoạt động, cấu tạo chung, các hệ thống điện trang bị trên ô tô. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tự phân tích và giải thích được nguyên lý làm việc các sơ đồ hệ thống điện ô tô các đời khác nhau. Chuyên cần, cẩn thận. Nội dung môn học: 5 CHƢƠNG 1: HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG Mã chƣơng: CMH 17 - 01 Giới thiệu Bài này cung cấp cho học sinh các kiến thức về chức năng, cấu tạo, sơ đồ mạch điện, nguyên lý của hệ thống khởi động trên ô tô.

Mục tiêu củ ài: Kiến thức: Học xong chương này HS, SV hiểu, trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy khởi động điện trên ô tô; trình bày được công dụng từng bộ phận chính trên máy khởi động điện. Kỹ năng: Phân biệt và gọi tên được các chi tiết, bộ phận. Năng lực tự chủ và trách nhiệm Phân tích, trình bài được nguyên lý hoạt động của hệ thống ở các hãng khác nhau. Có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỹ.

* Nội dung chƣơng: 6 1. Công dụng Hệ thống khởi động ô tô có nhiệm vụ làm quay trục khuỷu để động cơ thực hiện các kỳ hút nén ban đầu khi động cơ chưa làm việc. Phân loại hệ thống khởi động.Rơ le khởi động 4.Máy khởi động Hình 1.2: hệ thống khởi động có relay điều khiển Khi bật khoá điện (2) nấc khởi động (ST): cuộn dây rơ le khởi động có dòng điện chạy qua và kín mạch, tạo ra lực từ hút đóng tiếp điểm trong rơ le, nối thông cực B và 50 với nhau. Dòng điện qua cuộn dây rơ le khởi động đi như sau: (+)ắc quy--> cọc chính khoá điện --> cọc (ST) khoá điện--> cọc ST rơ le khởi động --> Cuộn dây rơ le khởi động --> cọc E rơ le khởi động --> Mát --> (-)ắc quy.

Khi tiếp điểm của rơ le khởi động được nối thông sẽ có dòng điện cung cấp cho cuộn dây hút, giữ của máy khởi động, dòng điện đó đi như sau: (+)ắc quy --> cầu chì--> cọc (B) rơ le khởi động --> cọc (50) rơ le khởi động --> cuộn giữ --> Mát--> (-) ắc quy. cuộn dây hút--> cọc (C) rơ le máy khởi động--> các cuộn dây Stato máy khởi động --> Chổi than(+ ) --> Cuộn dây rô to --> Chổi than (-)--> (-)ắc quy. 7 Khi cuộn dây rơ le máy khởi động có dòng điện đi qua sẽ sinh ra lực từ hút và đóng tiếp điểm nối thông cọc (30) và cọc (C) cung cấp dòng điện làm việc cho máy khởi động, dòng điện đó đi như sau: (+)ắc quy --> cọc (30) rơ le --> Tiếp điểm -->cọc (C) rơ le --> cuộn Stato máy khởi động -->chổi than (+) -->cuộn Rôto máy khởi động -->chổi than (-) -- >mát -->(-)ắc quy. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động củ động cơ điện 1 chiều.

Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có cấu tạo gần giống bao gồm: stator, rotor, cổ góp và chổi than.3: Cấu tạo của động cơ điện một chiều 3. Phần tĩnh (St tor): - Stator, còn gọi là phần cảm, gồn có lõi thép làm bằng thép đúc là mạch từ và dây quấn. - Trên stator có các cực từ chính và phụ, thường có kết cấu dạng cực lồi. Các cực từ được quấn dây quấn kích từ.

Phần quay (Rotor): - Rotor, được gọi là phần ứng gồm có lõi thép và dây quấn phần ứng. -Lõi thép phần ứng Hình 1.trụ làm bằng các lá thép kỹ thuật điện, có rãnh để đặt dây quấn phần ứng. - Mỗi phần tử của dây quấn phần ứng có nhiều vòng dây, hai đầu nối với 2 phiến góp, 2 cạnh tác dụng của phần tử đặt trong 2 rãnh dưới 2 cực khác tên.cắt của rotor 3. Cỗ góp và chổi điện: - Cỗ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện với nhau, có dạng Hình 1.trụ, gắn ở đầu trục rotor.

- Chổi điện (chổi than) làm bằng than graphít, các chổi tỳ chặt lên cỗ góp nhờ lò xo, giá đỡ chổi than được gắn trên vỏ máy Hình 1.5: Cấu tạo chổi góp 3. Nguyên lý làm việc: Hình 1.4 mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều. Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi than A và B, trong dây quấn phần ứng có dòng điện. Các thanh dẫn ab, cd có dòng điện nằm trong từ trường, sẽ chịu lực tác dụng làm cho rotor quay.

Chiều lực xác định theo qui tắc bàn tay trái.6: Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn ab, cd đổi chỗ cho nhau, do có phiến góp đổi chiều dòng điện, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi. Khi đông cơ quay, các thanh dẫn chuyển động cắt từ trường, sẽ cảm ứng sức điện động Eư. Chiều sức điện động xác định theo qui tắc bàn tay phải. Ơ động cơ, chiều sức điện động Eư ngược chiều với dòng điện Iư nên Eư còn gọi là sức phản điện.

Phương trình cân bằng điện áp sẽ là: 4. Hệ thống khởi động bằng động cơ điện trên xe ô tô. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống khởi động: Kết cấu gọn, chắc chắn, làm việc ổn định có độ tin cậy cao. Lực kéo tải sinh ra trên trục và tốc độ quay của máy khởi động phải đảm bảo đủ lớn để khởi động được động cơ.

Khi động cơ ô tô đã làm việc, phải cắt được truyền động từ máy khởi động tới trục khuỷu. Có thiết bị điều khiển thuận tiện cho người sử dụng. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân loại các máy khởi động trên xe ô tô. Máy khởi động kiểu đồng trục.7: cấu tạo máy khởi động đồng trục Hình 1.

Hoạt động của tiết hợp một chiều như sau: + Khi khởi động động cơ (Khi trục cơ là bị động, máy khởi động là chủ động): Bạc ngoài của tiết hợp quay , nhờ lực ma sát con trượt và lò xo đẩy con lăn vào rãnh hẹp làm bánh răng kẹt vào bạc ngoài thành một khối để quay bánh răng trục cơ có số vòng quay bằng 0 hay nhỏ. + Khi động cơ đã nổ: số vòng quay trục cơ đạt 500 vòng/ phút (hoặc hơn), với tỷ số truyền ngược lại thì bánh răng máy khởi động sẽ quay với vận tốc rất lớn làm bánh răng máy khởi động quay nhanh hơn bạc ngoài đẩy con lăn ra chỗ rộng của rãnh. Như vậy giữa bạc ngoài và bánh răng máy khởi động quay trơn. Hoạt động của máy khởi động như sau: Khi bật khoá điện nấc khởi động: lúc này cuộn dây hút, giữ của rơ le máy khởi động được cung cấp dòng điện từ ắc quy, cuộn dây hút sinh lực từ hút lõi thép Hình 1.trụ vào phía trong (Phía bên tay phải ) đẩy khớp cơ cấu truyền động và bánh răng khởi động ăn khớp với vành răng của bánh đà.

Đồng thời đóng tiếp điểm chính cung cấp điện ắc quy cho các cuộn dây máy khởi động, làm cho máy khởi động quay và khởi động động cơ. Khi động cơ đã hoạt động, người lái xe buông tay ra khỏi khoá điện, khoá điện tự trả về vị trí ban đầu cắt dòng điện vào cuộn dây rơ le khởi động. Lúc này các tiếp điểm của rơ le máy khởi động mở ra, dòng điện của ắc quy không vào nữa, máy khởi động ngừng quay. Chú ý: Dòng điện khởi động có thể từ 150A - 500 A tuỳ theo công suất của động cơ ôtô.

Vì vậy thời gian thực hiện quá trình khởi động không được quá 10 giây để đảm bảo độ bền cho ắc quy và máy khởi động. Máy khởi động kiểu giảm tốc. Máy khởi động loại giảm tốc dùng motor tốc độ cao. Máy khởi động loại giảm tốc làm tăng moment xoắn bằng cách giảm tốc độ quay của phần ứng lõi motor nhờ bộ truyền giảm tốc.

11 Piston của công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động đặt trên cùng một trục với nó vào ăn khớp với vành răng.8: máy khởi động kiểm giảm tốc a. Công tắc từ Công tắc từ hoạt động như là một công tắc chính của dòng điện chạy tới motor và điều khiển bánh răng bendix bằng cách đẩy nó vào ăn khớp với vành răng khi bắt đầu khởi động và kéo nó ra sau khi khởi động. Cuộn hút được quấn bằng dây có đường kính lớn hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi cuộn giữ. Công tắc từ 12 b.

Phần ứng và ổ bi cầu Phần ứng tạo ra lực làm quay motor và ổ bi cầu đỡ cho lõi (phần ứng) quay ở tốc độ cao. Phần ứng và ổ bi cầu Stator Hình 1. Vỏ máy khởi động c.Vỏ máy khởi động Vỏ máy khởi động này tạo ra từ trường cần thiết để cho motor hoạt động. Nó cũng có chức năng như một vỏ bảo vệ các cuộn cảm, lõi cực và khép kín các đường sức từ.

Cuộn cảm được mắc nối tiếp với phần ứng. Chổi th n và giá đỡ chổi than Chổi than được tì vào cổ góp của phần ứng bởi các lò xo để cho dòng điện đi từ cuộn dây tới phần ứng theo một chiều nhất định. Chổi than được làm từ hỗn hợp đồng-cácbon nên nó có tính dẫn điện tốt và khả năng chịu mài mòn lớn. Các lò xo chổi than nén vào cổ góp phần ứng và làm cho phần ứng dừng lại ngay sau khi máy khởi động bị ngắt.

Nếu các lò xo chổi than bị yếu đi hoặc các chổi than bị mòn có thể làm cho tiếp điểm điện giữa chổi than và cổ góp không đủ để dẫn điện. Điều này làm cho điện trở ở chỗ tiếp xúc tăng lên làm giảm dòng điện cung cấp cho motor và dẫn đến giảm moment. Chổi than và giá đỡ chổi than e.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ