mở đầu: Khải quát chung về hệ 2 2 thống trang bị điện — điện tử | Các phản từ điều khién trong hệ |= thống trang bị điện - điện tử | kả s 8 4 3 Tụ động khống chế truyền động we liv H8 |? ign 4 — | Trang bị điện máy cắtkimloại — !120 |18 95 7 I Cộng: 270 |45 210 15 BAI MO DAU: KHAI QUAT CHUNG VE HE THONG TRANG BỊ ĐIỆN Đông cơ điện được sử dụng phổ biến trong các dây truyền tự động của quá trình sản xuất công nghiệp. Điều khiển, không chế động cơ là vấn đề luôn luôn được giới chuyên môn quan tâm, tìm hiểu và giải quyết một cách tối wu, đa năng và phỏ dung. - Đồi với những nại ¡ công tác trong lĩnh vực điện công nghiệp thì mảng kiến thức và kỳ năng về hệ thông trang bị điện dùng điều khiễ „ khống chế động. cơ điện là một yêu cầu bắt bu: ệ thu, thực hiện các - Rên luyện tính cần thận, nghiễm túc trong học tập và trong thực việc.
Nội dung chín| 1. Đặc điểm của hệ thống trang bị điện Hệ thống trang bị điện các máy sản xuất là tổng hợp các thiết bị điện được lắp ráp theo một sơ đồ phủ hợp nhằm đảm bảo cho các máy sản xuất thực hiện Hệ thông trang bị điện các máy sản xuất giúp cho việc nâng cao năng suất máy, đảm bảo độ chính xác gia công, rút ngắn thời gian máy, thực hiện các công đoạn gia công khác nhau theo một trình tự cho trước. g trang bị điện cần có: Các thiết bị động lực, các thiết bị điều khiển và tử tự động. Nhằm tự động hoá một phân hoặc toàn bộ các quá trình sản xuất của máy, hệ thống trang bị điện sẽ điều khiển các bộ phận công tác thực hiện các thao tác cần thiết với những thông số phù hợp với quy trình sản Kết cầu của hệ thông trang bị điện: - Phần thiết bị động lực: Là bộ phận thực hiện việc biển đồi năng lượng điện các dạng năng Thiết bị động lực có thé | |, nam cham dign, li hợp điện từ trong các truyền động từ động cơ sang các máy sản xuất hay đóng mở các van khí nén, thuỷ lực, các phân tử đốt nóng trong các thiết bị gia nhiệt, các phần tử phát quang như các hệ thông chiều sáng, các phần tử R, L„ C, đề thay đôi thông số của mạch điện để làm thay đổi chế độ làm việc của phần tử động lực.
~ Thiết bị điều khiển: Là các khí cụ đóng cắt, bảo vệ, tín hiệu nhằm đám bảo cho các thiết bị động lực làm việc theo yêu cầu của máy công tác. Các trạng thái làm việc của thiết bị động lực được đặc trưng bằng: Tốc độ làm việc của các động cơ điện hay của máy công tác, dòng điện phần ứng hay dòng điện phần cảm của động cơ điện, Mômen phụ tải trên trục dng co. 5 Tuy theo qua trinh công nghệ yêu cầu mà động cơ truyền động có các chế độ công tác khác nhau. Khi động cơ thay đôi chế độ làm việc, các thông số trên có thể có giá trị khác nhau.
Việc chuyển chế độ làm việc của động cơ truyền động được thực hiện tự động nhờ hệ thống điều khiển. Như vậy: Hệ thống không chế truyền động điện là tập hợp các khí cụ điện và dây nối được lắp ráp theo một sơ đồ nào đó nhằm đáp ứng việc việc điều khiển, khống chế và bảo vệ cho phần tử động lực trong quá trình làm việc theo yêu câu công nghệ đặt ra. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp ~ Nhận và biến đổi năng lượng điện thành dạng năng lượng khác để thực hiện nhiệm vụ sản xuất thông qua bộ phận công tác - Khổng chế và điều khiên bộ phận công tác làm việc theo trình tự cho trước với thông số kỹ thuật phủ hợp. ~ Góp phân nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất, giảm nhẹ điều kiện lao động cho con người.
~ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất BAT 1: CAC PHAN TU DIEU KHIEN TRONG HE THONG TRANG BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỪ Giới thiệu: Hiện nay ngành công nghiệp ở Việt nam đang phát triển rất nhanh, nhu cầu sử dụng các phân từ điện điều khiển ngày cảng nhiều về số lượng và chủng loại Các nhà sản xuất đã không ngừng cái tiền và nâng cao chất lượng, chủng loại nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trường. Do vậy từ việc tìm hiểu về lý thuyết cũng như thực hành tìm hiểu kết cấu, tính toán chọn lựa đến việc sử dụng, vận hành các phần tử điện điều khiển là cần thiết nhằm điều khiển tốt nhất cho mạch điện và hệ thống điện.Nội dung bài học này nhằm trang bị cho. sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các phần từ điện điều khiển thường được sử dụng trong trong các doanh nghiệp công nghiệp. Mục tiêu: - Nhận biết được các phần tử điều khiển trong một hệ thống trang bị điện.
~ Mô tả được câu tạo và giải thích được nguyên lý làm việc của các khí cụ điện điều khiển có trong sơ. ~ Sửa chữa được hư hỏng thông thường của các khí cụ điện điều khiển, ~ Rèn luyện tính tỉ mi, cân thận, chính xác và an toàn trong công việc. Nội dung chính: 1. Các phần tử bảo vệ Mục tiêu: Trình bày được câu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của các phần từ bảo vệ trong mạch điện.
Cau tạo: Nap. Vo; Day chay b. Công dụng: Bán chất của cầu chỉ là một đoạn dây dẫn yếu nhất trong mạch, khi có sự cổ đoạn dây này bj đứt ra đầu tiên. Cầu chỉ dùng bảo vệ thiết bị tránh khỏi dòng ngắn mạch.2 Rơ le nhiệt a, Cau tạo: A B b.
Dạng thực tế a, Clu tao. rơ le nhiệt 3 pha HINH 12: CÂU TẠO VA DANG THUC TE ROLE NHIET3 PHA 4. LO x0 A: Cực nỗi nguồn; B: Cực nối tai; Công dụng: - Rơ le nhiệt dùng để bảo vệ sự cố quá tải. Trong thực tế người ta thường gắn ro le nhiệt phía sau công tác tơ gọi là khởi động từ.
Các phần tử điều khiên Aục tiêu: Trình bày được cầu tạo, nguyên l làm việc và ứng dụng của các phan tử điều khiển trong mạch điện.1 Công tắc a, Cau to: bo f5,p. Công tic 1 pha b. Công tắc 3 pha b. Cong dung HÌNH Lã: CÔNG TÁC 1 PHA VÀ 3 PHA Công tắc thực tế thường được dùng làm các khoá chuyển mạch (chuyển chế độ làm việc trong mạch điều khiển), hoặc dùng làm các công tắc đóng mở nguồn (cầu dao).2 Nút ấn a, Cau tao: 1 a.
Cau tạo nút ẩn b. Dạng thực tế cúa nút ấn 'Núm tác độ HÌNH L4: NỨT ÂN TỰ PHỤC HÔI __ ng mở (NO); Hệ thống tiếp điểm; 5. Tiếp điểm thường đóng (NC); “Tiếp điểm chung (com): 6. Lò xo phục hồi.
Công dụng: Nút ấn được dùng trong mạch điều khiển, đề ra lệnh điều khiển mạch hoạt động. Nút ấn thường được lắp ở mặt trước của các tủ điều khiển. Tín hiệu do nút ân tự phục hồi tạo ra có dạng xung như hình 1.5 Nút ấn thường mở Nhà Ô Nhân 7 Nhà : Nữ ấn thường đồng 1 ° 1 Nha Nhắn Nhà HINH 1.5: TIN HIEU DO NUT AN TAO RA 2. Cau tao: si JT] Cầu dao 2 ngã 3 pha Câu đao 1 nga 1 pha.
Cầu dao 3 pha Cầu dao có lưỡi dao phy. Lưỡi dao chính (1); Lười đao phụ (3); “Tiếp xúc tĩnh (nghÏNJtĐƒ: CÁC BÒĐJfAj€litffậW. Công dụng: Cầu dao là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất được sử dụng trong các mạch điện có điện áp đến 220VDC hoặc 380VAC. Cầu dao cho phép thực hiện hai chức năng chính sau: ~ An toàn cho người: dé được điều đó, cầu dao thực hiện nhiệm vụ ngăn cách giữa phân phía trên (thượng lưu) có điện áp và phần phía dưới (hạ lưu) của một mạng điện mả ở phần này người ta tiền hành sửa chửa điện.
~ An toàn cho thiết bị: khi mà cầu dao có thể bố trí vị trí hay làm trụ cột dé lắp thêm các cầu chị, thì các cầu chỉ đó được sử dụng đẻ bảo vệ các trang thiết bị đối với hiện tượng ngắn mạch. Trang thai của dao cách ly được đóng hay mở dễ đàng được nhận thấy khi ta đứng nhìn từ phía ngoài. Khả năng cắt điện của cầu dao: Các cực của cầu dao nối mạch điện, với công suắt nhỏ và những thiết bị khi làm việc không cần thao tác đồng cắt nhiều lần. Nếu điện áp cao hơn hoặc mạch điện có công suá trung bình và lớn thì cầu dao thường chỉ làm nhiệm vụ đóng cắt không tải.
Vì trong trường hợp này khi ngắt mạch hồ quang sinh ra sẽ rắt lớn, tiếp xúc sẽ bị phá hỏng trong một thời gian rất ngắn và khơi mào cho việc phát sinh hồ 10 quang giữa các pha, từ đó vật liệu cách điện sẽ bị phá hỏng, gây nguy hiểm cho thiết bị và người thao tic, 2.4 Bộ khống chế a.Cấu tạo - Bộ không chế hình trống: HÌNH 1.7: BO KHONG CHE HINH TRONG a. Hinh dang chung b. Bộ phận chỉnh bên trong 1. Vành trượt bằng đồng 3.
Các tiếp xúc tỉnh ig 2 có cung đải lắm việc khác nE 4. Trục cổ định - ảnh tiếp xúc động sắp xếp ở các góc độ khác nhau. Một vài đoạn vành được. nối điện với nhau sẵn ở bên trong.
Các tiếp xúc tĩnh 3 có lò xo đàn hồi (còn được gọi là chỗi tiếp xúc) kẹp chặt trên một cán có định đã bọc cách điện 4 mỗi chỗi tiếp xúc tương ứng với một đoạn vành trượt ở bộ phận quay. Các chỗi tiếp xúc có vành cách điện với nhau và được nỗi trực tiếp với mạch điện bên ngoài. Khi quay trục 1 các đoạn vành trượt 2 tiếp xúc mặt với các chỗi tiếp xúc 3 và do đó thực hiện được các chuyền đôi mạch cẳn thiết trong mạch điều khién. - Bộ khống chế Hình dạng chung của một bộ khống chế hình cam được trình bày như hình vẽ 1.
Trên trục quay 1 người ta bat chặt hình cam 2. Một trục nhỏ có. 3 có lò xo đàn hỏi 6 luôn luôn đầy trục vấu 3 tỳ hình cam. Các tiếp điểm động 5 bất chặt trên giá tay gạt, trục một quay, làm xoay hình cam 2, do đó trục nhỏ có vầu 3 sẽ khớp vào phần lôm hay phần lồi của hình cam, làm đóng.
hoặc mở các bộ tiếp điểm 4 và 5.8: BỘ KHÔNG CHẾ HÌNH CAM. Các tiếp điểm tĩnh b.