Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tin học ứng dụng do Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bản năm 2012 (nộp lưu chiểu Quý I/2013), được biên soạn bởi tập thể giảng viên thuộc Viện Đại học Mở Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. PGS. Hàn Viết Thuận giữ vai trò chủ biên (đồng thời trực tiếp biên soạn Chương 1 và Chương 4), cùng sự tham gia của ThS. Trần Thiên Hoàng (Chương 2), Giảng viên Vũ Xuân Hạnh và ThS. Đào Thiện Quốc (Chương 3), ThS. Trịnh Hoài Sơn (Chương 5). Giáo trình giữ vị trí là học liệu cốt lõi trong chương trình đào tạo bậc đại học, đặc biệt phục vụ cho hệ đào tạo từ xa của Viện Đại học Mở Hà Nội.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào hai chuẩn đầu ra chính:

  1. Trang bị cho sinh viên hệ thống lý thuyết nền tảng về thông tin kinh tế, vai trò và quy trình xử lý thông tin, cùng cấu trúc của các hệ thống thông tin kinh tế ứng dụng trong quản trị, sản xuất, kinh doanh và thương mại.
  2. Hình thành và rèn luyện kỹ năng thực hành ứng dụng phần mềm bảng tính điện tử Microsoft Excel nhằm xử lý dữ liệu, phân tích kinh tế, quản lý tài chính doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán trên máy tính.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo tiến trình mô-đun hóa, phân chia thành 5 chương độc lập nhưng liên kết chặt chẽ từ cơ sở lý luận của hệ thống thông tin quản lý đến các phương pháp tính toán, phân tích và thực hành nghiệp vụ cụ thể. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa nguyên tắc cô đọng, dễ hiểu của phương thức đào tạo từ xa với các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ thực tế trong môi trường doanh nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH TIN HỌC ỨNG DỤNG
                                (PGS. Hàn Viết Thuận)
Chương 1         Chương 2             Chương 3            Chương 4         Chương 5
HỆ THỐNG         XỬ LÝ BẢNG           HÀM TÀI CHÍNH       PHÂN TÍCH        LÀM KẾ TOÁN
THÔNG TIN KT     BIỂU KINH TẾ         TRONG EXCEL         KINH TẾ          TRÊN EXCEL
- Khái niệm      - Hàm Logic &        - Khái niệm hàm     - Đặc trưng dãy  - Tổ chức sổ
- 3 giai đoạn      Toán học             tài chính           số kinh tế     - Bảng danh mục
- Quy trình 5 b. - Hàm Thống kê &     - Khấu hao TSCĐ     - Hàm tương        tài khoản
- 5 hệ thống       Xử lý dữ liệu      - Hiệu quả đầu tư     quan đơn/bội   - Sổ KT máy
  cơ bản (TPS,   - Xử lý chuỗi          (NPV, PI,...)     - Quy hoạch        (SOKTMAY)
  Tài chính,     - Tìm kiếm           - Hàm chứng khoán     tuyến tính     - BCDPS, SoNKC,
  Kế toán,...)     (VLOOKUP,...)                            (SOLVER)         Sổ cái, C/nợ

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc 5 chương của giáo trình được triển khai theo mục lục học thuật như sau:

  • Chương 1: Hệ thống thông tin kinh tế (4 bài)
    • Bài 1: Thông tin kinh tế và hệ thống thông tin kinh tế: Khái niệm thông tin kinh tế; vai trò đối với quản lý vĩ mô và vi mô; quy trình xử lý 4 giai đoạn (thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt); phân loại theo lĩnh vực và theo nội dung (thông tin dự báo, thông tin kế hoạch, thông tin khoa học công nghệ, thông tin thống kê/thực hiện).
    • Bài 2: Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin kinh tế: Đặc điểm của 3 mô hình xử lý: thủ công, tin học hóa từng phần và tin học hóa đồng bộ (trên nền mạng LAN và cơ sở dữ liệu thống nhất); 4 tài nguyên của hệ thống (phần mềm, phần cứng, dữ liệu, nhân lực).
    • Bài 3: Quy trình xây dựng hệ thống thông tin kinh tế: 5 giai đoạn phát triển hệ thống (Xác định mục tiêu và đánh giá tính khả thi; Phân tích hệ thống hiện tại; Thiết kế hệ thống; Triển khai; Bảo trì); phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế (hiệu quả trực tiếp, gián tiếp, tiêu chuẩn E. Awad, tổng chi phí TCP từ CP1 đến CP6, chỉ số NPV, PI).
    • Bài 4: Một số hệ thống thông tin kinh tế cơ bản: Cấu trúc và phân hệ chức năng của Hệ thống xử lý giao dịch (TPS), Hệ thống thông tin tài chính, Hệ thống thông tin kế toán (13 khối chức năng), Hệ thống thông tin marketing và Hệ thống thông tin quản trị nhân lực.
  • Chương 2: Xử lý các bảng biểu kinh tế (4 bài)
    • Bài 1: Một số hàm logic và hàm toán học: Cú pháp và ứng dụng của hàm AND, OR, IF, ABS, INT, ROUND, SUMIF.
    • Bài 2: Một số hàm thống kê và hàm xử lý dữ liệu: Các chỉ tiêu thống kê mô tả và trích xuất dữ liệu trên bảng tính.
    • Bài 3: Một số hàm xử lý chuỗi: Kỹ thuật tách, ghép và chuẩn hóa văn bản trong dữ liệu kinh tế.
    • Bài 4: Một số hàm tìm kiếm: Ứng dụng các hàm dò tìm bảng biểu như VLOOKUP, HLOOKUP, INDEX, MATCH trong quản lý số liệu.
  • Chương 3: Sử dụng các hàm tài chính trong Excel (4 bài)
    • Bài 1: Giới thiệu về các hàm tài chính: Cơ sở toán học về giá trị thời gian của tiền tệ và các tham số tài chính.
    • Bài 2: Tính toán khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Các phương pháp và hàm tính khấu hao đường thẳng, khấu hao giảm dần.
    • Bài 3: Tính toán hiệu quả vốn đầu tư: Ứng dụng xác định giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), chỉ số doanh lợi (PI).
    • Bài 4: Các hàm chứng khoán: Tính toán lãi suất, định giá và lợi suất công cụ nợ/vốn trên thị trường chứng khoán.
  • Chương 4: Phân tích kinh tế bằng Excel (3 bài)
    • Bài 1: Tính toán các đặc trưng của dãy số kinh tế: Các tham số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn.
    • Bài 2: Phân tích kinh tế bằng hàm tương quan: Đánh giá mối liên hệ giữa các biến số kinh tế qua hệ số tương quan, xây dựng mô hình hồi quy với hàm tương quan đơn và tương quan bội.
    • Bài 3: Giải bài toán quy hoạch tuyến tính và hệ phương trình đại số tuyến tính: Ứng dụng công cụ SOLVER để tìm phương án tối ưu trong phân bổ nguồn lực doanh nghiệp và lập kế hoạch sản xuất.
  • Chương 5: Làm kế toán trên Excel (3 bài)
    • Bài 1: Tổ chức sổ kế toán trên Excel: Thiết lập Bảng danh mục tài khoản (BDMTK), quy chuẩn cấu trúc Sổ kế toán máy (SOKTMAY), quy tắc định khoản đơn giản trên một dòng.
    • Bài 2: Lập sổ kế toán và báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung trên Excel: Kỹ thuật xử lý công thức, liên kết dữ liệu giữa các bảng và thiết lập tự động hóa báo cáo.
    • Bài 3: Thực hành làm kế toán trên Excel: Thực hành hạch toán chuỗi 29 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên hoàn; lập Bảng cân đối phát sinh (BCDPS), Sổ Nhật ký chung (SoNKC), Sổ Cái tài khoản (SOCAI), Sổ tổng hợp chi tiết công nợ phải trả (TK 331) và công nợ phải thu (TK 131).
          TIẾN TRÌNH LẬP BÁO CÁO VÀ SỔ KẾ TOÁN TRÊN EXCEL (CHƯƠNG 5)
          

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng kiến thức giao thoa giữa Tin học quản lý và Kinh tế học:

  • Lý thuyết hệ thống: Bản chất 4 giai đoạn của chu trình xử lý thông tin; cơ cấu 4 tài nguyên nền tảng của hệ thống tin học hóa đồng bộ (phần cứng, phần mềm hệ thống/ứng dụng, cơ sở dữ liệu quản trị, nhân lực vận hành).
  • Vòng đời phát triển hệ thống: Mô hình 5 bước xây dựng hệ thống thông tin kinh tế; các tiêu chuẩn đánh giá hệ thống của E. Awad về phần cứng (tương thích, mô-đun hóa, công nghệ, kết nối mạng LAN/WAN/Internet, bảo trì), phần mềm (hiệu năng, mềm dẻo, tin cậy, tài liệu) và dịch vụ thông tin (năng suất, đầy đủ, kịp thời, chính xác, bảo mật).
  • Toán kinh tế và tài chính: Các phương pháp lượng hóa kinh tế lượng (hồi quy tương quan, ma trận phương trình) và các chỉ số thẩm định dự án đầu tư theo chiết khấu dòng tiền ($NPV$, $PI$).
  • Nguyên tắc kế toán máy: Phương pháp chuyển đổi nghiệp vụ kép sang các bút toán đơn giản, nguyên tắc mã hóa dữ liệu tài khoản dưới dạng chuỗi (Text) và chuẩn hóa liên kết bảng tính.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các nội dung bài học, người học được rèn luyện các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật bảng tính (Technical skills): Cài đặt và lồng ghép các hàm logic, thống kê, tìm kiếm; sử dụng công thức mảng dạng {=SUM(IF(...)*SOTIENPS)} thông qua tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter; quản lý vùng dữ liệu định danh (TKGHINO, TKGHICO, SOTIENPS, SOHIEUTK, SODDK).
  • Kỹ năng phân tích và mô hình hóa (Analytical skills): Sử dụng công cụ SOLVER để giải bài toán tối ưu hóa nguồn lực; phân tích tương quan tuyến tính để dự báo xu thế thị trường và quy mô tiêu thụ sản phẩm.
  • Kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn (Practical competencies): Tự xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kế toán trên Excel gồm: nhập liệu chứng từ gốc vào sổ kế toán máy, thiết lập công thức tự động trích xuất sang BCDPS, tự động đẩy dữ liệu sang Sổ Cái theo từng số hiệu tài khoản lựa chọn, và tạo lập bảng tổng hợp công nợ chi tiết phục vụ báo cáo quản trị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt nhằm đáp ứng phương thức sư phạm của hệ đào tạo từ xa và tự học có hướng dẫn:

  1. Cấu trúc bài học chuẩn hóa: Mỗi bài học đều mở đầu bằng mục tiêu và nội dung chính, tiếp nối bằng phần phân tích khái niệm kèm sơ đồ/mô hình chức năng, và kết thúc bằng phần Tóm tắt cùng hệ thống Câu hỏi ôn tập (tập trung kiểm tra cả lý thuyết hệ thống lẫn kỹ năng lập công thức).
  2. Phương pháp tiếp cận theo ca thực hành thực tế (Case study & Simulation): Tại Chương 5, giáo trình cung cấp một hệ thống 29 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên hoàn trong một doanh nghiệp sản xuất (bao gồm các nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng, mua/xuất nguyên vật liệu chính VLC A, phụ liệu VLP B01, nhiên liệu, công cụ dụng cụ CCDC, trích khấu hao TSCĐ, tính lương nhân công và quản lý, trích lập BHXH/BHYT, kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm SP F01, SP F02, bán hàng, giảm giá và xác định kết quả kinh doanh).
  3. Hướng dẫn kỹ thuật chi tiết từng bước: Tài liệu chỉ rõ từng tọa độ ô, tên khối dữ liệu, điều kiện hàm và thao tác lọc dữ liệu tự động (AutoFilter -> No Blank) để che các dòng trống trước khi in sổ sách kế toán.
  4. Phương pháp tự học và đánh giá: Học viên tự đối soát kết quả tính toán thông qua bảng số liệu mẫu được in chi tiết trong từng bài, từ số dư các tài khoản kế toán đến kết quả chạy mô hình tài chính $NPV = 206{,}08$ triệu đồng, $PI = 1{,}5$ (với tỷ lệ chiết khấu 20%).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính tích hợp liên ngành: Giáo trình kết hợp kiến thức của 3 chuyên ngành: Quản trị hệ thống thông tin, Tài chính - Kế toán doanh nghiệp và Phân tích định lượng kinh tế.
  • Mô hình hóa quy trình quản lý doanh nghiệp: Cung cấp sơ đồ chức năng và luồng dữ liệu của 5 phân hệ thông tin chủ chốt (xử lý giao dịch, tài chính, kế toán 13 khối chức năng, marketing 7 công đoạn khép kín, quản trị nhân lực 3 phân hệ chiến lược - chiến thuật - tác nghiệp).
  • Quy chuẩn hóa hạch toán kế toán máy: Giải quyết triệt để sự khác biệt giữa kế toán thủ công và kế toán trên bảng tính điện tử bằng cách đưa ra quy tắc định khoản đơn giản một dòng, cơ chế tham chiếu chuỗi ký tự đại diện (E2&"*" để gộp tài khoản cấp con vào tài khoản tổng hợp) và ứng dụng công thức mảng trong theo dõi công nợ chi tiết.
  • Ứng dụng công cụ tối ưu hóa nâng cao: Đưa công cụ SOLVER và các hàm phân tích hồi quy tương quan vào giải quyết bài toán phân bổ nguồn lực kinh tế, vượt ra ngoài phạm vi tính toán bảng tính văn phòng thông thường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Thương mại (đặc biệt là sinh viên theo học hình thức Đào tạo từ xa hoặc Vừa làm vừa học).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Tin học cơ bản (các thao tác máy tính cơ bản, soạn thảo văn bản, bảng tính nhập môn) và có kiến thức nền tảng về Nguyên lý kế toán, Lý thuyết tài chính tiền tệ hoặc Thống kê doanh nghiệp.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, khung tham chiếu thiết kế bài tập lớn, giáo án thực hành phòng máy môn Tin học ứng dụng hoặc Tin học chuyên ngành kinh tế.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp: Chuyên viên kế toán, tài chính, nhân sự, kế hoạch cần tài liệu tham khảo để xây dựng các biểu mẫu tự động hóa quản lý doanh thu, chi phí, khấu hao và báo cáo thuế bằng Microsoft Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đại học ngành Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, đặc biệt là hệ đào tạo từ xa của Viện Đại học Mở Hà Nội, cùng các cá nhân muốn tự học ứng dụng Excel trong quản lý kinh tế.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Học viên cần nắm vững kiến thức Tin học cơ bản (các hàm Excel nhập môn), các nguyên lý hạch toán kế toán cơ bản (nợ, có, tài khoản đối ứng) và các khái niệm cơ bản về tài chính doanh nghiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu Excel văn phòng thông thường là gì?

Tài liệu không dạy kỹ năng tin học rời rạc mà đặt công cụ Excel vào bối cảnh cụ thể của Hệ thống thông tin kinh tế: phân tích cấu trúc luồng thông tin, thẩm định tài chính ($NPV$, $PI$), mô hình hóa quy hoạch tuyến tính bằng SOLVER và xây dựng trọn vẹn hệ thống sổ sách kế toán liên hoàn.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học nên học tuần tự theo tiến trình lý thuyết hệ thống (Chương 1), rèn luyện thành thạo các nhóm hàm cơ bản (Chương 2, 3), sau đó nhập trực tiếp chuỗi dữ liệu thực hành 29 nghiệp vụ tại Chương 5 vào Excel để tự thiết lập bảng SOKTMAY, BDMTK và kiểm tra đối chiếu kết quả trên BCDPS và SOCAI.

5. Có những tài liệu bổ trợ và quy chuẩn nào được trích dẫn trong giáo trình?

Giáo trình trích dẫn và đối chiếu với các tài liệu học thuật: Giáo trình Tin học ứng dụng (NXB ĐHKTQD 2006), Giáo trình Mô hình toán kinh tế (NXB ĐHKTQD 2006), Microsoft Excel User’s Guide, tài liệu Inside Excel, cùng các tiêu chuẩn đánh giá hệ thống thông tin quản lý của tác giả E. Awad.


Kết luận

Giáo trình Tin học ứng dụng (NXB Thông tin và Truyền thông, 2012) là học liệu chuẩn hóa, phản ánh phương pháp tiếp cận có hệ thống giữa lý thuyết hệ thống thông tin quản trị và kỹ năng xử lý dữ liệu định lượng trên bảng tính Microsoft Excel.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững lý luận hệ thống thông tin kinh tế (Chương 1), làm chủ các công cụ hàm và phân tích mô hình (Chương 2, 3, 4), và kết thúc bằng việc làm chủ quy trình tổ chức, lập báo cáo kế toán máy hoàn chỉnh (Chương 5). Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua các tài liệu tham khảo chuyên sâu về mô hình toán kinh tế và cẩm nang hướng dẫn chuyên biệt của Microsoft Excel.