CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ AUTOCAD 1. GIỚI THIỆU VỀ AutoCAD 1. Khả năng về AutoCAD Là một phần mềm chuyên dùng có các khả năng sau: - Vẽ bản vẽ kỹ thuật cơ khí, kiến trúc xây dựng (gọi là khả năng vẽ). - Có thể ghép các bản vẽ hoặc chồng chất, xen kẽ các bản vẽ để tạo ra bản vẽ mới (khả năng biên tập).
- Có thể viết chương trình để máy tính toán thể hiện bằng hình vẽ, viết chương trình theo ngôn ngữ riêng, gọi là AutoLISP (khả năng tự động thiết kế). - Những thế hệ gần đây của AutoCAD: R10, R12, R13, R14, CAD 2000 có thể viết chương trình bằng ngôn ngữ Pascal hoặc C+ thành ngôn ngữ AutoLISP rồi dịch ra ngôn ngữ máy. - Có thể liên kết các phần mềm khác có liên quan như Turbo Pascal, Turbo C, Foxpro, CorelDRAW,. Các thế hệ AutoCAD - AutoCAD ra đời năm 1920, giai đoạn từ 1956 trở về trước các thế hệ của AutoCAD được đặt tên là Version 1,2,3,.
- Từ năm 1986 đổi Version 8 Release 10 và tiếp tục phát triển thành R11, R12, R13, R14, CAD 2000. Từ R10 trở đi mỗi Release có những sự nâng cấp và bổ sung những tính năng mới nổi trội hơn, những cách sử dụng của Menu khác nhau, các thế hệ sau nhiều chức năng hơn thế hệ trước, giao diện thân thiện hơn. CÀI ĐẶT VÀ KHỞI ĐỘNG AutoCaD 1. Cài đặt AutoCAD Từ R10 trở đi ta đều có thể chạy trong môi trường DOS Windows, tùy theo các Version khác nhau mà ta có thể thực hiện cài đặt từ đĩa mềm hay đĩa cứng hoặc từ CDROM.
Khởi động AutoCAD - Khởi động AutoCAD từ R14 hoàn toàn tương tự như việc khởi động bất cứ chương trình ứng dụng nào khác trên Window. - Sau khi cài đặt R14 song trên màn hình Desktop được thiết lập biểu tượng dùng để chạy R14 có tên ACad14 vì thế ta có thể cho thi hành chương trình ngay. - Nháy đúp chuột vào biểu tượng, nếu không dùng chuột ta có thể dùng phím Tab để chuyển sau đó ấn phím Space và ấn Enter. - Khi AutoCAD R14 được khởi động thì sẽ xuất hiện màn hình giao diện lúc này xuất hiện hộp thọai Startup.
Ta chọn các tùy chọn tương ứng và sử dụng chương trình. Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 5 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường 1. Màn hình giao diện AutoCAD 1. NHẬP LỆNH VÀ DỮ LIỆU 1.
Cách nhập lệnh * Trong AutoCAD để thực hiện lệnh ta có các cách sau: - Chọn lệnh trong thanh thực đơn (Menu Bar). - Chọn lệnh trên các thanh công cụ (Toolbar). - Thực hiện lệnh bằng tổ hợp phím. - Gõ lệnh trực tiếp câu lệnh vào dòng Command line * Cấu trúc các lệnh của AutoCAD: - Lệnh của AutoCAD chủ yếu dùng để vẽ và xử lý các đối tượng là hình vẽ.
Các lệnh vẽ được phân thành các lớp do đó các lệnh của nó có nhiều mức. - Để vẽ một hình nào đó ta có thể thực hiện lệnh trực tiếp bằng chuột hoặc gõ lệnh trực tiếp vào cửa sổ lệnh Command. * Lệnh của AutoCAD có các dạng sau: - Lệnh một mức: là các lệnh khi ra lệnh AutoCAD sẽ thực hiện ngay. Ví dụ: Command line: U (Kết quả lệnh trước đó bị hủy bỏ) - Lệnh hai mức: Là lệnh khi ra lệnh xong phải cung cấp dữ liệu đầy đủ lệnh mới thực hiện được.
Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 6 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường Ví dụ: Command line: Point Kết quả máy sẽ nhắc lại: Command line: Specify a point: (Xác định một điểm). Sau lời nhắc này ta phải nhập tọa độ tương đương với sự sử dụng chuột bấm lên điểm cần vẽ trên màn hình, hoặc nhập tọa độ của điểm cần vẽ. - Lệnh ba mức: Sau khi gõ lệnh xong máy sẽ hiển thị một số tùy chọn, ta chọn một trong các tùy chọn. Sau khi chọn xong máy sẽ đưa ra yêu cầu trả lời về dữ liệu.
Ví dụ: Command line: Circle (Vẽ đường tròn) Sau lệnh trên máy sẽ hiện ra các tùy chọn: Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Trong các tùy chọn trên, tùy chọn trong ngoặc là tùy chọn mặc định nếu sử dụng nó ta chỉ cần gọi Enter . Trái lại muốn sử dụng tùy chọn khác ta phải gõ toàn bộ những ký tự (chữ hoa) đại diện của tùy chọn. Vì vậy muốn khai thác được tùy chọn ta phải hiểu hết ý nghĩa của từng tùy chọn. Nếu chọn tùy chọn mặc định thì ta phải cung cấp dữ liệu.
Ngay trên ví dụ trên (Specify center point for circle) gõ hoặc trỏ tạo độ tâm của đường tròn cần vẽ, tiếp theo AutoCAD sẽ hiển thị tùy chọn tiếp theo của lệnh yêu cầu ta xác định độ dài của bán kính R hoặc đường kính của đường tròn. Specify radius of circle or [Diameter]: Nếu sử dụng các tùy chọn khác ta làm tương tự chẳng hạn 3P vẽ đường tròn đi qua 3 điểm - sau khi thực hiện tùy chọn 3P AutoCAD yêu cầu ta cung cấp tọa độ của 3 điểm. Ví dụ: Specify center point for circle or [3P/2P/TTR)]: 3P Specify first point on circle: Chọn điểm thứ nhất (1) Specify second point on circle: Chọn điểm thứ hai (2) Specify third point on circle: Chọn điểm thứ ba (3) Nếu chọn 2P ta thực hiện vẽ đường tròn biết hai đầu mút của đường kính, sau đó ta phải cung cấp tọa độ hai điểm thuộc đầu mút đường kính. Nếu chọn TTR ta thực hiện vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng tùy ý nào đó – sau đó ta chỉ ra hai đối tượng và bán kính mà đường tròn cần tiếp xúc.
Lệnh nhiều mức: tương tự như các lệnh trên nhưng khi thực hiện sẽ có nhiều lệnh, sau khi nhập lệnh sẽ hiện lên các tùy chọn, khi ta chọn một tùy chọn nào đó lại xuất hiện các tùy chọn của tùy chọn này. Cuối cùng ta phải cung cấp dữ liệu cho máy thực hiện. Cấu trúc lệnh nhiều mức của AutoCAD có dạng như cấu trúc cây. Các hệ tọa độ - Khái niệm tọa độ: o Là tập hợp các số xác định vị trí của các điểm trong không gian.
o Trong không gian hai chiều tọa độ xác định vị trí của một điểm là một bộ gồm Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 7 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường hai số (x,y), trong không gian 3 chiều là bộ gồm 3 số (x,y,z). Ý nghĩa từng số trong bộ số phụ thuộc vào hệ tọa độ được sử dụng trong AutoCAD, người dùng có thể tùy ý sử dụng các hệ tọa độ. - Các hệ tọa độ bao gồm: o Hệ tọa độ Đề Các: Dùng trong mặt phẳng và không gian. Trong mặt phẳng là 1 bộ hai số x, y tương ứng với hai giá trị là độ dịch chuyển từ một điểm gốc có tọa độ 0,0 đến vị trí tương ứng của trục ox, oy.
Tương tự trong không gian là bộ 3 số x, y, z. Khi nhập các giá trị của tọa độ thuộc hệ này trong AutoCAD các giá trị được phân cách nhau bởi dấu phẩy (“,”). Ví dụ: Trong một khoảng điểm - M có tọa độ M(25, 30) Command line: 25,30 Trong màn hình AutoCAD tọa độ 0,0 nằm ở góc dưới bên trái của màn hình còn với các trục tọa độ khác như quy định trong toán học. Tuy nhiên ta không thể tùy ý chọn gốc tọa độ ở vị trí bất kỳ bằng lệnh UCS o Tọa độ cực: Dùng trong mặt phẳng, vị trí một điểm được xác định là 1 bộ hai số d < là khoảng cách d từ gốc tọa độ đến điểm cần xác định và góc hợp bởi trục ox và nửa đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ đi qua điểm cần xác định.
Nếu góc quay thuận chiều kim đồng hồ > 0, ngược chiều kim đồng hồ < 0, giá trị của góc được tính bằng độ. Tọa độ cực được viết quy ước như sau: Command line: d,ϕ (hoặc d < ϕ) d: Là chiều dài ϕ: Là góc quay o Tọa độ cầu: Dùng trong không gian, xác định vị trí của điểm trong không gian 3 chiều gồm 1 bộ 3 số d < < ϕ, d: khoảng cách từ điểm cần xác định gốc tọa độ (0,0,0) : là góc quay trong mặt phẳng xy so với trục x ϕ: là góc hợp với mặt phẳng xy so với điểm xác định cuối cùng nhất trong bản vẽ. Ví dụ: Điểm M trong không gian cách gốc tọa độ (0,0,0) là 20 mm xoay trong mặt phẳng xy là 300 và góc hợp với mặt phẳng xy là 450. Command line: 20<30<45 Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 8 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường o Tọa độ trụ: Là hệ tọa độ xác định vị trí của điểm trong không gian 3 chiều bằng 1 bộ 3 số d < ϕ , Z d: là khoảng cách từ điểm cần xác định đến gốc tọa độ (0,0,0).
ϕ: là góc quay trong mặt phẳng xy so với trục x. Z: là khoảng cách so với điểm được xác định cuối cùng nhất. Ví dụ: Xác định điểm M trong không gian có khoảng cách so với gốc tọa độ (0,0,0) là 50, góc quay so với trục x trong mặt phẳng xy là 450 và cao độ là 45. Các kiểu dữ liệu trong AutoCAD - Dữ liệu kiểu điểm (Point) o Dữ liệu này là tọa độ của 1 điểm trong không gian 2 chiều hay 3 chiều.
o Cách nhập: Ta có thể trực tiếp gõ giá trị các tọa độ vào cửa sổ lệnh Command thông qua bàn phím hoặc Click chuột vào điểm cần vẽ trên màn hình. - Dữ liệu độ dài (Radius, Distance, .) Dữ liệu này có thể là độ dài đường kính, bán kính đường tròn hay các kích thước Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 9 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường của Elip v.v… ta có thể cung cấp từ bàn phím hoặc bằng chuột. - Dữ liệu góc (Angle): ta nhập số đo góc, đơn vị đo thông thường là độ, nếu muốn lấy đơn vị khác ta đặt lại cấu hình đơn vị đo. - Dữ liệu văn bản (Text): Khi cần đưa văn bản vào một bản vẽ ta sử dụng lệnh Text và các đáp ứng theo lệnh.
- Dữ liệu kiểu đối tượng (Objects). Máy yêu cầu ta cung cấp đối tượng là một hoặc là một tập hợp các đối tượng trên bản vẽ, ta có thể dùng chuột hoặc bàn phím để lựa chọn. Mỗi đối tượng khi được chọn sẽ chuyển cách hiển thị từ nét liền sang nét đứt. - Dữ liệu kiểu tên, gồm (File name, Block name).