Giáo Trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường

Giáo trình tin ứng dụng trong công nghệ môi trường acad cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực môi trường.

Trường đại học

Trường ĐHCN Tp.HCM

Chuyên ngành

Tin Học Ứng Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
135
11
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ AUTOCAD

1.1. GIỚI THIỆU VỀ AutoCAD

1.1.1. Khả năng về AutoCAD

1.1.2. Các thế hệ AutoCAD

1.2. CÀI ĐẶT VÀ KHỞI ĐỘNG AutoCaD

1.2.1. Cài đặt AutoCAD

1.2.2. Khởi động AutoCAD

1.2.3. Màn hình giao diện AutoCAD

1.3. NHẬP LỆNH VÀ DỮ LIỆU

1.3.1. Cách nhập lệnh

1.3.2. Các kiểu dữ liệu trong AutoCAD

1.4. CÁC LỆNH THIẾT LẬP BAN ĐẦU

1.4.1. Các phím chức năng thường dùng

1.4.2. Các lệnh làm việc với tệp bản vẽ

1.4.3. Lệnh định đơn vị bản vẽ – Lệnh Units

1.4.4. Định giới hạn bản vẽ – Lệnh Limits

2. CHƯƠNG II: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN

2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM

2.2. LỆNH VẼ ĐIỂM – LỆNH Point

2.3. ĐƯỜNG THẲNG – LỆNH Line

2.4. VẼ ĐƯỜNG THẲNG ĐỊNH HƯỚNG - LỆNH Xline

2.5. VẼ ĐƯỜNG TRÒN – LỆNH Circle

2.5.1. Tâm và bán kính hoặc đường kính (Center,Radius)

2.5.2. Đường tròn đi qua 3 điểm (3P)

2.5.3. Đường tròn đi qua 2 điểm (2P)

2.5.4. Đường tròn tiếp xúc với 2 đối tượng và có bán kính R

2.6. LỆNH VẼ CUNG TRÒN –Lệnh ARC

2.6.1. Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm

2.6.2. Vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu, điểm tâm, điểm cuối

2.6.3. Vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu, tâm, góc ở tâm

2.6.4. Vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu, tâm, chiều dài dây cung

2.6.5. Vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu, điểm cuối, hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu

2.6.6. Vẽ cung tròn bằng cách xác định điểm đầu, điểm cuối, góc ở tâm

2.6.7. Cung tròn nối tiếp với đoạn thẳng hay cung tròn trước đó

2.7. HÌNH CHỮ NHẬT – LỆNH RECTANG

2.8. VẼ ĐA TUYẾN – LỆNH PLINE

2.8.1. Chế độ vẽ đoạn thẳng

2.8.2. Chế độ vẽ cung tròn

2.9. VẼ HÌNH ĐA GIÁC ĐỀU – LỆNH POLYGON

2.9.1. Đa giác ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about circle)

2.9.2. Đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle)

2.9.3. Nhập tọa độ một cạnh của đa giác (Edge)

2.9.4. Vẽ đường Elip ( lệnh Ellipse)

2.9.5. Nhập tọa độ một trục và khoảng cách còn lại

2.9.6. Nhập tọa độ tâm và khoảng cách các trục:

2.9.7. Vẽ cung Ellipse

2.9.8. Vẽ đường cong (lệnh Spline)

3. CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP ĐIỂM CHÍNH XÁC OBJECT SNAP (OSNAP)

3.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY BẮT ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG (Objects Snap)

3.2. Các ví dụ sử dụng các phương thức truy bắt điểm

3.3. GÁN CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM THƯỜNG TRÚ (Lệnh Osnap, Ddosnap)

4. CHƯƠNG IV: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH – VẼ NHANH

4.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG

4.2. CÁC LỆNH TRỢ GIÚP VẼ ĐỐI TƯỢNG

4.2.1. Xóa các đối tượng - Lệnh Erase

4.2.2. Hủy bỏ và thực hiện lệnh - Lệnh Undo, U

4.3. CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG

4.3.1. Di chuyển các đối tượng - Lệnh Move

4.3.2. Xén một phần đối tượng nằm giữa hai đối tượng giao nhau

4.3.3. Xén một phần đối tượng nằm giữa hai điểm chọn - Lệnh Break

4.3.4. Kéo dài đối tượng - Lệnh Extend

4.3.5. Quay đối tượng xung quanh một điểm - Lệnh Rotate

4.3.6. Thay đổi kích thước theo tỉ lệ - Lệnh Scale

4.3.7. Thay đổi chiều dài đối tượng - Lệnh Lengthen

4.3.8. Di chuyển và kéo giãn các đối tượng - Lệnh Stretch

4.3.9. Dời và quay đối tượng - Lệnh Align

4.4. CÁC LỆNH VẼ NHANH ĐỐI TƯỢNG

4.4.1. Tạo các đối tượng song song - Lệnh Offset

4.4.2. Vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi cung tròn - Lệnh Fillet

4.4.3. Vát mép các cạnh - Lệnh Chamfer

4.4.4. Sao chép các đối tượng - Lệnh Copy

4.4.5. Phép đối xứng trục - Lệnh Mirror

4.4.6. Sao chép đối tượng theo dãy - Lệnh Array

5. CHƯƠNG V: QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG BẢN VẼ

5.1. LỚP (LAYER), MÀU VÀ ĐƯỜNG NÉT

5.1.1. Tạo và hiệu chỉnh lớp bằng hộp thọai Layer Properties Manager

5.1.2. Quản lý đường nét bằng hộp thọai Linetype Manager

5.1.3. Điểu khiển lớp bằng thanh công cụ Object Properties

5.1.4. Các dạng đường nét trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN

5.2. HIỆU CHỈNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐỐI TƯỢNG

5.2.1. Thay đổi lớp bằng thanh công cụ Object Properties

5.3. GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN

5.3.1. Tạo kiểu chữ - Lệnh Style

5.3.2. Nhập đoạn văn bản vào bản vẽ - Lệnh Mtext

5.3.3. Hiệu chỉnh văn bản

5.4. HÌNH CẮT, MẶT CẮT VÀ VẼ KÝ HIỆU VẬT LIỆU

5.4.1. Vẽ mặt cắt bằng lệnh Bhatch

5.4.2. Gán các tính chất cho mẫu mặt cắt - Pattern Properties

5.4.3. Xác định vùng vẽ mặt cắt - Boundary

5.4.4. Hộp thọai Advanced

5.4.5. Trình tự vẽ mặt cắt bằng lệnh Bhatch

5.4.6. Hiệu chỉnh mặt cắt - Lệnh Hatchedit

6. CHƯƠNG VI: GHI KÍCH THƯỚC

6.1. GHI KÍCH THƯỚC ĐỐI TƯỢNG

6.1.1. Các thành phần kích thước

6.1.2. Các khái niệm cơ bản khi ghi kích thước

6.1.3. Trình tự ghi kích thước

6.1.4. Các nhóm lệnh ghi kích thước

6.1.5. Ghi kích thước thẳng

6.1.6. Ghi kích thước hướng tâm (Bán kính, đường kính)

6.2. Ghi kích thước góc - Lệnh DIMANGULAR

6.3. Ghi chuỗi kích thước

6.4. Ghi dung sai hình dạng và vị trí - Lệnh TOLERANCE

6.5. Ghi kích thước theo đường dẫn - Lệnh LEADER

6.6. Ghi tọa độ một điểm - Lệnh DIMORDINATE

6.7. Hiệu chỉnh chữ số kích thước

6.8. KIỂU GHI KÍCH THƯỚC VÀ BIẾN KÍCH THƯỚC

6.8.1. Tạo kiểu kích thước bằng lệnh Ddim

6.8.2. Gán các biến kích thước bằng hộp thọai

6.8.3. Thiết lập các kiểu kích thước theo TCVN trong bản vẽ mẫu

7. CHƯƠNG VII: CÁC LỆNH VẼ VÀ HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO

7.1. CÁC LỆNH VẼ VÀ TẠO HÌNH

7.1.1. Vẽ đường thẳng - Lệnh Xline

7.1.2. Vẽ nửa đường thẳng - Lệnh Ray

7.1.3. Vẽ hình vành khăn - Lệnh Donut

7.1.4. Vẽ đoạn thẳng có chiều rộng - Lệnh Trace

7.1.5. Vẽ miền được tô - Lệnh Solid

7.1.6. Vẽ các đường song song - Lệnh Mline, Mlstyle, Mledit

7.2. CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO

7.2.1. Hiệu chỉnh Mline bằng lệnh Mledit

7.2.2. Tạo một miền Region và các phép toán đại số Boole

8. CHƯƠNG VIII. LÀM QUEN AUTOCAD 3D

8.1. CƠ SỞ TẠO VÀ QUAN SÁT MÔ HÌNH 3D

8.1.1. Giới thiệu các mô hình 3D

8.1.2. Các phương pháp nhập tọa độ một điểm trong không gian ba chiều

8.1.3. Điểm nhín mô hình 3D – Lệnh VPOINT

8.1.4. Tạo các khung nhìn tĩnh – Lệnh Vports

8.1.5. Quan sát hình chiếu bằng – Lệnh PLAN

8.1.6. Che các nét khuất – Lệnh HIDE

8.1.7. Tạo hệ tọa độ mới – Lệnh UCS

8.2. MÔ HÌNH 3D DẠNG KHUNG DÂY VÀ MẶT 2 CHIIỀU

8.2.1. Mô hình dạng khung dây (Wireframe) – Lệnh Line, 3Dpoly, Spline, Pedit, Trim

8.2.2. Kéo các đối tượng 2D thành mặt 3D – Elevation, Thickness

8.3. 3DFACE VÀ CÁC MẶT 3D CHUẨN

8.3.1. Mặt phẳng 3D – Lệnh 3DFACE

8.3.2. Che hoặc hiện các cạnh của 3Dface – Lệnh Edge

8.3.3. Các đối tượng mặt 3D – Lệnh 3D (3D Objects)

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường

Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về việc sử dụng tin học ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ môi trường. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tế. Việc hiểu rõ các khái niệm và công cụ trong giáo trình sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về vai trò của công nghệ thông tin trong việc quản lý và bảo vệ môi trường.

1.1. Mục tiêu của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về ứng dụng tin học trong quản lý môi trường. Sinh viên sẽ học cách sử dụng phần mềm để phân tích dữ liệu môi trường, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này phù hợp cho sinh viên ngành khoa học máy tính, công nghệ môi trường, và các chuyên ngành liên quan. Nó cũng có thể được sử dụng bởi các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường muốn nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu.

II. Các thách thức trong việc ứng dụng tin học vào công nghệ môi trường

Việc ứng dụng tin học vào công nghệ môi trường gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt về dữ liệu chất lượng cao. Nhiều tổ chức không có hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả, dẫn đến việc khó khăn trong việc phân tích và đưa ra quyết định. Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng tạo ra áp lực cho các chuyên gia trong việc cập nhật kiến thức.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu chất lượng

Nhiều tổ chức không có khả năng thu thập và lưu trữ dữ liệu môi trường một cách hiệu quả. Điều này dẫn đến việc phân tích không chính xác và quyết định sai lầm trong quản lý môi trường.

2.2. Áp lực từ công nghệ mới

Công nghệ phát triển nhanh chóng, yêu cầu các chuyên gia phải liên tục cập nhật kiến thức. Việc này có thể gây khó khăn cho những người làm việc trong lĩnh vực môi trường, đặc biệt là những người không có nền tảng vững về công nghệ thông tin.

III. Phương pháp ứng dụng tin học trong công nghệ môi trường

Có nhiều phương pháp để ứng dụng tin học vào công nghệ môi trường. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu để xử lý và trực quan hóa thông tin môi trường. Các công cụ như GIS (Hệ thống thông tin địa lý) cũng rất hữu ích trong việc quản lý và phân tích dữ liệu không gian.

3.1. Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu

Phần mềm phân tích dữ liệu giúp xử lý thông tin môi trường một cách nhanh chóng và chính xác. Các công cụ này cho phép người dùng thực hiện các phân tích phức tạp và đưa ra các báo cáo chi tiết.

3.2. Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép người dùng quản lý và phân tích dữ liệu không gian. GIS giúp trực quan hóa các vấn đề môi trường, từ đó hỗ trợ ra quyết định hiệu quả hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu từ ứng dụng tin học trong công nghệ môi trường

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc ứng dụng tin học trong công nghệ môi trường đã mang lại những kết quả tích cực. Các tổ chức đã có thể cải thiện quy trình quản lý môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Những kết quả này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

4.1. Cải thiện quy trình quản lý

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp các tổ chức cải thiện quy trình quản lý môi trường, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót.

4.2. Tối ưu hóa sử dụng tài nguyên

Các công cụ phân tích dữ liệu giúp các tổ chức tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, từ đó giảm thiểu lãng phí và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình tin học ứng dụng trong công nghệ môi trường

Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết cho sinh viên. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý môi trường. Việc cập nhật nội dung giáo trình sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu thực tiễn. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn có kiến thức phù hợp với thị trường lao động.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

15/07/2025
Giáo trình tin ứng dụng trong công nghệ môi trường acad

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ AUTOCAD 1. GIỚI THIỆU VỀ AutoCAD 1. Khả năng về AutoCAD Là một phần mềm chuyên dùng có các khả năng sau: - Vẽ bản vẽ kỹ thuật cơ khí, kiến trúc xây dựng (gọi là khả năng vẽ). - Có thể ghép các bản vẽ hoặc chồng chất, xen kẽ các bản vẽ để tạo ra bản vẽ mới (khả năng biên tập).

- Có thể viết chương trình để máy tính toán thể hiện bằng hình vẽ, viết chương trình theo ngôn ngữ riêng, gọi là AutoLISP (khả năng tự động thiết kế). - Những thế hệ gần đây của AutoCAD: R10, R12, R13, R14, CAD 2000 có thể viết chương trình bằng ngôn ngữ Pascal hoặc C+ thành ngôn ngữ AutoLISP rồi dịch ra ngôn ngữ máy. - Có thể liên kết các phần mềm khác có liên quan như Turbo Pascal, Turbo C, Foxpro, CorelDRAW,. Các thế hệ AutoCAD - AutoCAD ra đời năm 1920, giai đoạn từ 1956 trở về trước các thế hệ của AutoCAD được đặt tên là Version 1,2,3,.

- Từ năm 1986 đổi Version 8  Release 10 và tiếp tục phát triển thành R11, R12, R13, R14, CAD 2000. Từ R10 trở đi mỗi Release có những sự nâng cấp và bổ sung những tính năng mới nổi trội hơn, những cách sử dụng của Menu khác nhau, các thế hệ sau nhiều chức năng hơn thế hệ trước, giao diện thân thiện hơn. CÀI ĐẶT VÀ KHỞI ĐỘNG AutoCaD 1. Cài đặt AutoCAD Từ R10 trở đi ta đều có thể chạy trong môi trường DOS  Windows, tùy theo các Version khác nhau mà ta có thể thực hiện cài đặt từ đĩa mềm hay đĩa cứng hoặc từ CDROM.

Khởi động AutoCAD - Khởi động AutoCAD từ R14  hoàn toàn tương tự như việc khởi động bất cứ chương trình ứng dụng nào khác trên Window. - Sau khi cài đặt R14 song trên màn hình Desktop được thiết lập biểu tượng dùng để chạy R14 có tên ACad14 vì thế ta có thể cho thi hành chương trình ngay. - Nháy đúp chuột vào biểu tượng, nếu không dùng chuột ta có thể dùng phím Tab để chuyển sau đó ấn phím Space và ấn Enter. - Khi AutoCAD R14 được khởi động thì sẽ xuất hiện màn hình giao diện lúc này xuất hiện hộp thọai Startup.

Ta chọn các tùy chọn tương ứng và sử dụng chương trình. Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 5 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường 1. Màn hình giao diện AutoCAD 1. NHẬP LỆNH VÀ DỮ LIỆU 1.

Cách nhập lệnh * Trong AutoCAD để thực hiện lệnh ta có các cách sau: - Chọn lệnh trong thanh thực đơn (Menu Bar). - Chọn lệnh trên các thanh công cụ (Toolbar). - Thực hiện lệnh bằng tổ hợp phím. - Gõ lệnh trực tiếp câu lệnh vào dòng Command line * Cấu trúc các lệnh của AutoCAD: - Lệnh của AutoCAD chủ yếu dùng để vẽ và xử lý các đối tượng là hình vẽ.

Các lệnh vẽ được phân thành các lớp do đó các lệnh của nó có nhiều mức. - Để vẽ một hình nào đó ta có thể thực hiện lệnh trực tiếp bằng chuột hoặc gõ lệnh trực tiếp vào cửa sổ lệnh Command. * Lệnh của AutoCAD có các dạng sau: - Lệnh một mức: là các lệnh khi ra lệnh AutoCAD sẽ thực hiện ngay. Ví dụ: Command line: U  (Kết quả lệnh trước đó bị hủy bỏ) - Lệnh hai mức: Là lệnh khi ra lệnh xong phải cung cấp dữ liệu đầy đủ lệnh mới thực hiện được.

Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 6 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường Ví dụ: Command line: Point  Kết quả máy sẽ nhắc lại: Command line: Specify a point: (Xác định một điểm). Sau lời nhắc này ta phải nhập tọa độ tương đương với sự sử dụng chuột bấm lên điểm cần vẽ trên màn hình, hoặc nhập tọa độ của điểm cần vẽ. - Lệnh ba mức: Sau khi gõ lệnh xong máy sẽ hiển thị một số tùy chọn, ta chọn một trong các tùy chọn. Sau khi chọn xong máy sẽ đưa ra yêu cầu trả lời về dữ liệu.

Ví dụ: Command line: Circle  (Vẽ đường tròn) Sau lệnh trên máy sẽ hiện ra các tùy chọn: Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Trong các tùy chọn trên, tùy chọn trong ngoặc là tùy chọn mặc định nếu sử dụng nó ta chỉ cần gọi Enter . Trái lại muốn sử dụng tùy chọn khác ta phải gõ toàn bộ những ký tự (chữ hoa) đại diện của tùy chọn. Vì vậy muốn khai thác được tùy chọn ta phải hiểu hết ý nghĩa của từng tùy chọn. Nếu chọn tùy chọn mặc định thì ta phải cung cấp dữ liệu.

Ngay trên ví dụ trên (Specify center point for circle) gõ hoặc trỏ tạo độ tâm của đường tròn cần vẽ, tiếp theo AutoCAD sẽ hiển thị tùy chọn tiếp theo của lệnh yêu cầu ta xác định độ dài của bán kính R hoặc đường kính của đường tròn. Specify radius of circle or [Diameter]: Nếu sử dụng các tùy chọn khác ta làm tương tự chẳng hạn 3P vẽ đường tròn đi qua 3 điểm - sau khi thực hiện tùy chọn 3P AutoCAD yêu cầu ta cung cấp tọa độ của 3 điểm. Ví dụ: Specify center point for circle or [3P/2P/TTR)]: 3P  Specify first point on circle: Chọn điểm thứ nhất (1) Specify second point on circle: Chọn điểm thứ hai (2) Specify third point on circle: Chọn điểm thứ ba (3) Nếu chọn 2P ta thực hiện vẽ đường tròn biết hai đầu mút của đường kính, sau đó ta phải cung cấp tọa độ hai điểm thuộc đầu mút đường kính. Nếu chọn TTR ta thực hiện vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng tùy ý nào đó – sau đó ta chỉ ra hai đối tượng và bán kính mà đường tròn cần tiếp xúc.

Lệnh nhiều mức: tương tự như các lệnh trên nhưng khi thực hiện sẽ có nhiều lệnh, sau khi nhập lệnh sẽ hiện lên các tùy chọn, khi ta chọn một tùy chọn nào đó lại xuất hiện các tùy chọn của tùy chọn này. Cuối cùng ta phải cung cấp dữ liệu cho máy thực hiện. Cấu trúc lệnh nhiều mức của AutoCAD có dạng như cấu trúc cây. Các hệ tọa độ - Khái niệm tọa độ: o Là tập hợp các số xác định vị trí của các điểm trong không gian.

o Trong không gian hai chiều tọa độ xác định vị trí của một điểm là một bộ gồm Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 7 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường hai số (x,y), trong không gian 3 chiều là bộ gồm 3 số (x,y,z). Ý nghĩa từng số trong bộ số phụ thuộc vào hệ tọa độ được sử dụng trong AutoCAD, người dùng có thể tùy ý sử dụng các hệ tọa độ. - Các hệ tọa độ bao gồm: o Hệ tọa độ Đề Các: Dùng trong mặt phẳng và không gian. Trong mặt phẳng là 1 bộ hai số x, y tương ứng với hai giá trị là độ dịch chuyển từ một điểm gốc có tọa độ 0,0 đến vị trí tương ứng của trục ox, oy.

Tương tự trong không gian là bộ 3 số x, y, z. Khi nhập các giá trị của tọa độ thuộc hệ này trong AutoCAD các giá trị được phân cách nhau bởi dấu phẩy (“,”). Ví dụ: Trong một khoảng điểm - M có tọa độ M(25, 30) Command line: 25,30  Trong màn hình AutoCAD tọa độ 0,0 nằm ở góc dưới bên trái của màn hình còn với các trục tọa độ khác như quy định trong toán học. Tuy nhiên ta không thể tùy ý chọn gốc tọa độ ở vị trí bất kỳ bằng lệnh UCS o Tọa độ cực: Dùng trong mặt phẳng, vị trí một điểm được xác định là 1 bộ hai số d <  là khoảng cách d từ gốc tọa độ đến điểm cần xác định và góc  hợp bởi trục ox và nửa đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ đi qua điểm cần xác định.

Nếu góc quay thuận chiều kim đồng hồ  > 0, ngược chiều kim đồng hồ  < 0, giá trị của góc được tính bằng độ. Tọa độ cực được viết quy ước như sau: Command line: d,ϕ (hoặc d < ϕ) d: Là chiều dài ϕ: Là góc quay o Tọa độ cầu: Dùng trong không gian, xác định vị trí của điểm trong không gian 3 chiều gồm 1 bộ 3 số d <  < ϕ, d: khoảng cách từ điểm cần xác định  gốc tọa độ (0,0,0) : là góc quay trong mặt phẳng xy so với trục x ϕ: là góc hợp với mặt phẳng xy so với điểm xác định cuối cùng nhất trong bản vẽ. Ví dụ: Điểm M trong không gian cách gốc tọa độ (0,0,0) là 20 mm xoay trong mặt phẳng xy là 300 và góc hợp với mặt phẳng xy là 450. Command line: 20<30<45 Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 8 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường o Tọa độ trụ: Là hệ tọa độ xác định vị trí của điểm trong không gian 3 chiều bằng 1 bộ 3 số d < ϕ , Z d: là khoảng cách từ điểm cần xác định đến gốc tọa độ (0,0,0).

ϕ: là góc quay trong mặt phẳng xy so với trục x. Z: là khoảng cách so với điểm được xác định cuối cùng nhất. Ví dụ: Xác định điểm M trong không gian có khoảng cách so với gốc tọa độ (0,0,0) là 50, góc quay so với trục x trong mặt phẳng xy là 450 và cao độ là 45. Các kiểu dữ liệu trong AutoCAD - Dữ liệu kiểu điểm (Point) o Dữ liệu này là tọa độ của 1 điểm trong không gian 2 chiều hay 3 chiều.

o Cách nhập: Ta có thể trực tiếp gõ giá trị các tọa độ vào cửa sổ lệnh Command thông qua bàn phím hoặc Click chuột vào điểm cần vẽ trên màn hình. - Dữ liệu độ dài (Radius, Distance, .) Dữ liệu này có thể là độ dài đường kính, bán kính đường tròn hay các kích thước Viện KHCN & QLMT – Trường ĐHCN Tp.HCM 9 Giáo trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường của Elip v.v… ta có thể cung cấp từ bàn phím hoặc bằng chuột. - Dữ liệu góc (Angle): ta nhập số đo góc, đơn vị đo thông thường là độ, nếu muốn lấy đơn vị khác ta đặt lại cấu hình đơn vị đo. - Dữ liệu văn bản (Text): Khi cần đưa văn bản vào một bản vẽ ta sử dụng lệnh Text và các đáp ứng theo lệnh.

- Dữ liệu kiểu đối tượng (Objects). Máy yêu cầu ta cung cấp đối tượng là một hoặc là một tập hợp các đối tượng trên bản vẽ, ta có thể dùng chuột hoặc bàn phím để lựa chọn. Mỗi đối tượng khi được chọn sẽ chuyển cách hiển thị từ nét liền sang nét đứt. - Dữ liệu kiểu tên, gồm (File name, Block name).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Tin Học Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường là một tài liệu quý giá dành cho những ai muốn nắm vững kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực môi trường. Tài liệu này không chỉ cung cấp các khái niệm cơ bản mà còn đi sâu vào các ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách mà công nghệ có thể hỗ trợ trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường.

Đặc biệt, tài liệu này mang lại nhiều lợi ích cho người học, từ việc nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm đến việc áp dụng các công nghệ mới trong công việc hàng ngày. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như 15 coto autocard 8424, nơi bạn sẽ tìm thấy hướng dẫn chi tiết về phần mềm AutoCAD, hoặc Giáo trình autocad, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng AutoCAD trong ngành cắt gọt kim loại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ môi trường.