Giáo Trình Tin Học Nghề Không Chuyên Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình tin học nghề không chuyên trình độ cao đẳng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Tin Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1.1. LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1.1.1. Màn hình chính của hệ điều hành

1.1.2. Màn hình cửa sổ chương trình ứng dụng

1.2. QUẢN LÝ THƯ MỤC VÀ TẬP TIN VỚI WINDOWS EXPLORER

1.2.1. Khái niệm tập tin, thư mục và ổ đĩa

1.2.2. Giới thiệu Windows Explorer

1.2.3. Một số thao tác cơ bản

2. CHƯƠNG 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD

2.1. GIỚI THIỆU VÀ LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN

2.1.1. Làm việc với văn bản

2.2. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

2.2.1. Định dạng trang giấy, lề trang và in văn bản

2.2.2. Định dạng ký tự

2.2.3. Định dạng đoạn. Định dạng Tab

2.2.4. Định dạng khung và tô màu nền văn bản

2.2.5. Định dạng chia cột

2.2.6. Định dạng DropCap

2.3. CHÈN ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN

2.3.1. Chèn Header và Footer

2.3.2. Chèn chữ nghệ thuật

2.3.3. Chèn hình ảnh. Chèn hình vẽ

3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH VỚI MICROSOFT EXCEL

3.1. GIỚI THIỆU VÀ LÀM VIỆC TRÊN BẢNG TÍNH

3.1.1. Làm việc với bảng tính

3.1.2. Làm việc với ô và khối ô

3.1.3. Làm việc với dữ liệu

3.2. SỬ DỤNG HÀM

3.2.1. Sử dụng hàm

3.3. CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.3.1. Sắp xếp dữ liệu. Lọc dữ liệu với Advanced Filter

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tin Học Nghề Không Chuyên Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình Tin Học Nghề Không Chuyên Trình Độ Cao Đẳng được biên soạn nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tin học. Tài liệu này không chỉ giúp người học nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ khả năng ứng dụng tin học trong công việc và học tập. Nội dung giáo trình bao gồm các chương trình đào tạo về hệ điều hành Windows, soạn thảo văn bản với Microsoft Word và sử dụng bảng tính với Microsoft Excel.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Tin Học Nghề

Giáo trình này nhằm mục đích trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về hệ điều hành Windows, Microsoft Word và Excel. Học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng thực hành để có thể áp dụng vào công việc thực tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho học sinh, sinh viên các ngành nghề không chuyên về tin học, giúp họ có thể sử dụng tin học trong công việc hàng ngày và học tập hiệu quả.

II. Vấn đề và Thách thức trong Giáo Dục Tin Học Nghề Không Chuyên

Trong quá trình giảng dạy môn Tin Học Nghề Không Chuyên, nhiều thách thức đã được ghi nhận. Một trong số đó là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và thiết bị học tập. Ngoài ra, việc cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin cũng là một vấn đề cần được chú trọng.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất

Nhiều trường học chưa có đủ thiết bị máy tính và phần mềm cần thiết để giảng dạy hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh.

2.2. Cập nhật kiến thức mới

Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, do đó giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức mới để truyền đạt cho học sinh. Việc này đòi hỏi sự nỗ lực và đầu tư từ phía nhà trường.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả trong Giáo Trình Tin Học Nghề

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Tin Học Nghề Không Chuyên, các phương pháp giảng dạy hiện đại cần được áp dụng. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tạo điều kiện cho học sinh thực hành trên máy tính ngay sau khi học lý thuyết. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng thực tế.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy và các công cụ trực tuyến sẽ giúp học sinh hứng thú hơn với môn học. Công nghệ cũng giúp giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giáo Trình Tin Học Nghề

Giáo trình Tin Học Nghề Không Chuyên không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những kiến thức đã học vào công việc văn phòng và các lĩnh vực khác.

4.1. Ứng dụng trong công việc văn phòng

Kỹ năng sử dụng Microsoft Word và Excel giúp học sinh có thể soạn thảo văn bản, lập bảng tính và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả trong môi trường làm việc.

4.2. Ứng dụng trong học tập

Học sinh có thể sử dụng các kỹ năng tin học để hỗ trợ cho việc học tập, từ việc tìm kiếm thông tin đến việc trình bày bài tập một cách chuyên nghiệp.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Tin Học Nghề

Giáo trình Tin Học Nghề Không Chuyên Trình Độ Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tương lai của giáo trình này cần được cải tiến và cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Cải tiến giáo trình

Cần có sự đóng góp ý kiến từ các giáo viên và chuyên gia để cải tiến nội dung giáo trình, đảm bảo tính thực tiễn và cập nhật công nghệ mới.

5.2. Định hướng phát triển

Giáo trình cần được định hướng phát triển theo xu hướng công nghệ 4.0, giúp học sinh có thể tiếp cận và làm chủ công nghệ thông tin trong tương lai.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu. Chƣơng 1: Hệ điều hành windows. LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS. Màn hình chính của hệ điều hành.

Màn hình cửa sổ chƣơng trình ứng dụng. QUẢN LÝ THƢ MỤC VÀ TẬP TIN VỚI WINDOWS EXPLORER. Khái niệm tập tin, thƣ mục và ổ đĩa. Giới thiệu Windows Explorer.

Một số thao tác cơ bản. 7 Chƣơng 2: Soạn thảo văn bản với Microsoft Word. GIỚI THIỆU VÀ LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN .Làm việc với văn bản. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN.

Định dạng trang giấy, lề trang và in văn bản. Định dạng ký tự. Định dạng đoạn. Định dạng Tab.

Định dạng khung và tô màu nền văn bản. Định dạng chia cột. Định dạng DropCap. CHÈN ĐỐI TƢỢNG VÀO VĂN BẢN.

Chèn Header và Footer. Chèn chữ nghệ thuật. Chèn hình ảnh. Chèn hình vẽ.

41 Chƣơng 3: Sử dụng bảng tính với Microsoft Excel. GIỚI THIỆU VÀ LÀM VIỆC TRÊN BẢNG TÍNH. Làm việc với bảng tính. Làm việc với ô và khối ô.

Làm việc với dữ liệu. SỬ DỤNG HÀM. Sử dụng hàm. CƠ SỞ DỮ LIỆU.

Sắp xếp dữ liệu. Lọc dữ liệu với Advanced Filter. 74 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học:TIN HỌC Mã môn học: MH05 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học - Vị trí: Môn Tin học là môn học bắt buộc trong chƣơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng. - Tính chất: Môn Tin học là một trong những nội dung đƣợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.

Mục tiêu của môn học + Về kiến thức: - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản về hệ điều hành Windows. - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản về soạn thảo văn bản trên phần mềm Microsoft Word. - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản về bảng tính trên phần mềm Microsoft Excel. + Về kỹ năng: - Làm đƣợc các thao tác cơ bản trên hệ điều hành windows, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Làm đƣợc các thao tác cơ bản, soạn thảo đƣợc các văn bản trên Microsoft Word, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Làm đƣợc các thao tác cơ bản, sử dụng đƣợc hàm vào các bảng tính trên Microsoft Excel, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. + Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Có ý thức tổ chức kỷ luật trong hoạt động nghề nghiệp. - Rèn luyện lòng yêu nghề, tƣ thế tác phong công nghiệp, tính kiên trì, sáng tạo trong công việc.

CHƢƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Giới thiệu: Chƣơng này cung cấp cho học sinh, sinh viên các khái niệm cơ bản, tổng quan về hệ điều hành, bên cạnh đó còn cung cấp cho học sinh, sinh viên khai thác các tài nguyên trên máy tính nhƣ thƣ mục, tập tin và thực hiện một số thao tác cơ bản trên hệ điều hành nhƣ: sao chép, di chuyển, đổi tên, tìm kiếm ,…. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản hệ điều hành Windows - Làm đƣợc các thao tác cơ bản trên hệ điều hành windows - Yêu thích, làm việc chủ động, hiệu quả trên hệ điều hành windows Nội dung chính: I. LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Windows 7 là một trong những hệ điều hành đƣợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay của Microsoft. Windows 7 tƣơng thích với rất nhiều thiết bị phần cứng, cho phép nó hoạt động mƣợt mà và ổn định, khai thác hết sức mạnh phần cứng nhằm tối ƣu hiệu quả sử dụng máy tính.

Màn hình chính của hệ điều hành: Màn hình chính của Windows đƣợc gọi là Desktop, cũng là vùng làm việc chính, chứa các biểu tƣợng và thanh tác vụ. Các biểu tƣợng (Icons) Màn hình chính (Desktop) Nút Show Desktop Nút Start Thanh tác vụ (TaskBar) - Các biểu tƣợng (Icon): biểu tƣợng hình ảnh đại diện cho một chƣơng trình ứng dụng nào đó. Ví dụ: Computer, Recycle Bin…. - Lối tắt (Shortcut): là một tập tin đặc biệt liên kết đến một chƣơng trình ứng dụng,.

để thực hiện nhanh trình ứng dụng. Có thể tạo nhiều shortcut cho một trình ứng dụng. Có thể thay đổi hình dáng của biểu tƣợng, khi xóa một shortcut không ảnh hƣởng đến trình ứng dụng nằm trên đĩa. - Thanh tác vụ (TaskBar) : thanh công việc nằm dƣới đáy màn hình chứa các nút biểu tƣợng của các chƣơng trình ứng dụng đang chạy, giúp ngƣời sử dụng dễ 1 dàng chuyển đổi qua lại các trình ứng dụng đó.

Thanh tác vụ chứa các nút Start, Pin, các ứng dụng đang mở và các ứng dụng thƣờng trú, ngày giờ hệ thống. + Nút Start: cho phép ngƣời dùng truy cập tất cả các chƣơng trình, lệnh trong hệ thống, quản lý các thiết bị, tùy chỉnh hệ thống. Nút Start + Pin: Nơi đặt các ứng dụng thƣờng dùng, giúp ngƣời dùng với một thao tác nhấp chuột đơn giản có thể gọi đƣợc ứng dụng. Bạn có thể đặt hoặc gỡ bỏ ứng dụng bằng cách nhấp phải trên ứng dụng chọn lệnh Pin to/Unpin.

+ Các ứng dụng đang mở: Quản lý các ứng dụng đang hoạt động, bạn có thể cho hiện, ẩn hay đóng ứng dụng. + Các ứng dụng thƣờng trú, ngày giờ: Vùng bên phải thanh tác vụ, chứa các ứng dụng đƣợc chạy tự động khi hệ điều hành windows khởi động (Action Center, Volumn Control, Network Connection,…) chứa ngày giờ hệ thống và nút Show Desktop. Bảng thể hiện các chƣơng trình đang chạy cùng hệ điều hành 2 Nhấp chuột vào góc phải ngày giờ, xuất hiện bảng. Màn hình cửa sổ chƣơng trình ứng dụng Hầu hết các chƣơng trình ứng dụng của Windows khi đƣợc mở thƣờng hiển thị dƣới dạng một cửa sổ.

Mỗi cửa sổ thƣờng bao gồm các thành phần sau : Thanh tiêu đề, thanh trình đơn, các thanh công cụ, thanh cuộn ngang và dọc. Có nhiều cách để mở chƣơng trình ứng dụng: + Nhấp đúp lên biểu tƣợng của chƣơng trình ứng dụng trên màn hình chính (Desktop). + Nhấp chọn biểu tƣợng của chƣơng trình ứng dụng trong phần Pin. + Nhấp vào nút Start, chọn các chƣơng trình ứng dụng đƣợc liệt kê trong Start Menu.

a) Các thành phần chính trong cửa sổ chƣơng trình ứng dụng - Thanh tiêu đề (Title bar): thƣờng chứa tên ứng dụng, tên tập tin (có thể có hoặc không) và các nút lệnh thu nhỏ, phóng to, đóng ứng dụng. - Vùng chứa các thực đơn lệnh dạng Ribbon. - Vùng làm việc chính. - Thanh cuộn màn hình.

- Vùng trạng thái: hiển thị các thông số, trạng thái làm việc. Thu nhỏ Phóng lớn Thanh tiêu đề Đóng Thực đơn lệnh Vùng làm việc chính Thanh cuộn Thanh trạng thái b) Thao tác cơ bản với cửa sổ ứng dụng * Thoát ứng dụng (Close) : Chọn một trong các cách sau: - Nhấp chuột vào nút Close (góc trên bên phải cửa sổ). - Bấm tổ hợp phím Alt-F4. 3 - Nhấp vào menu File\Close.

- Nhấp phải vào thanh tiêu đề của chƣơng trình đang mở chọn Close. * Ẩn tất cả các cửa sổ ứng dụng : Nhấp vào nút Show Desktop ở cuối bên phải thanh Taskbar. Lặp lại thao tác này để hiện các cửa sổ ứng dụng. * Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở : Thực hiện 1 trong 2 cách sau: - Bấm giữ phím Alt, nhấn phím Tab lần lƣợt để chọn chƣơng trình muốn chuyển qua để làm việc.

- Nhấp chọn ứng dụng tƣơng ứng trên thanh Taskbar. * Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: nhấp lên nút Phóng to (Maximize). * Phục hồi kích thƣớc trƣớc đó của cửa sổ: Nhấp lên nút Phục hồi (Restore Down). * Di chuyển -Trỏ chuột đến thanh tiêu đề của cửa sổ.

- Nhấp và giữ chuột để di chuyển cửa sổ đến vị trí mới. Các thao tác cơ bản a) Thiết lập giao diện, hình nền cho màn hình chính Windows 7 chứa đựng trong nó nhiều gói giao diện mới, cho phép ngƣời dùng có thể thiết lập giao diện phù hợp sở thích cá nhân với các hình nền phong phú, hiệu ứng hình ảnh và âm thanh tƣơng ứng. Ngƣời dùng có thể tải về nhiều giao diện mới hoặc tạo giao diện cho riêng mình một cách dễ dàng. Để thay đổi giao diện, nhấp phải chuột trên màn hình chính (Desktop) chọn lệnh Personalize.

+ Chọn các Themes có sẵn trong Aero Themes hay có thể tại các Themes mới trong phần My Themes – Get more Themes online. + Desktop Background : Chọn hình nền cho Desktop, có thể quy định thời gian thay đổi trong mục Change picture every. + Windows Color : Các tùy chọn thay đổi màu cho khung cửa sổ ứng dụng, Start Menu và TaskBar. 4 b) Sắp xếp các đối tƣợng trên màn hình chính Để sắp xếp các đối tƣợng trên màn hình, nhấp phải chuột trên màn hình chính (Desktop) chọn lệnh Sort by, chọn cách sắp xếp sau : - Name: sắp xếp theo tên.

- Size: sắp xếp theo kích cỡ. - Item type: sắp xếp theo loại. - Date modified: sắp xếp theo ngày sửa đổi. c) Xem thông tin hệ thống máy tính Để xem thông tin về hệ thống của máy tính, ta nhấp phải chuột trên biểu tƣợng Computer rồi chọn Properties.

Cửa sổ System sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về máy tính nhƣ : Hệ điều hành, tên bộ xử lý, dung lƣợng bộ nhớ, tình trạng kích hoạt MS Windows,…. QUẢN LÝ THƢ MỤC VÀ TẬP TIN VỚI WINDOWS EXPLORER 1. Khái niệm tập tin, thƣ mục và ổ đĩa a) Tập tin Tập tin (File) là nơi tổ chức và lƣu trữ thông tin trên đĩa của hệ điều hành. Các thông tin lƣu trữ thƣờng là chƣơng trình và dữ liệu.

Mỗi tập tin đều có tên riêng, vị trí lƣu trên đĩa và những thuộc tính riêng. 5 Tên tập tin do ngƣời sử dụng đặt ra, ban đầu tên tập tin chỉ bao gồm 8 ký tự và phần mở rộng là 3 ký tự, hiện nay tên tập có độ dài tùy thuộc vào hệ thống tập tin và Hệ điều hành, trong một số trƣờng hợp có thể đặt tên có dấu tiếng Việt. Mỗi tập tin đƣợc đặt một tên duy nhất, hai tập tin trong một mục không đƣợc trùng tên. Tập tin gồm 2 phần : Phần tên (Name) và phần mở rộng (Extension) đƣợc ngăn ở giữa có một dấu chấm.

- Phần tên : là phần bắt buộc phải có, có thể đƣợc cách nhau bởi khoảng trống. - Phần mở rộng : Thƣờng do chƣơng trình ứng dụng tự đặt vào Ví Dụ : VANBAN.BMP…… * Ký hiệu đại diện: - Dấu ? : đại diện cho một ký tự bất kỳ trong phần tên tập. - Dấu * : đại hiện cho một dãy ký tự bất kỳ trong phần tên tập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ