Lời mở đầu. Chƣơng 1: Hệ điều hành windows. LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS. Màn hình chính của hệ điều hành.
Màn hình cửa sổ chƣơng trình ứng dụng. QUẢN LÝ THƢ MỤC VÀ TẬP TIN VỚI WINDOWS EXPLORER. Khái niệm tập tin, thƣ mục và ổ đĩa. Giới thiệu Windows Explorer.
Một số thao tác cơ bản. 7 Chƣơng 2: Soạn thảo văn bản với Microsoft Word. GIỚI THIỆU VÀ LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN .Làm việc với văn bản. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN.
Định dạng trang giấy, lề trang và in văn bản. Định dạng ký tự. Định dạng đoạn. Định dạng Tab.
Định dạng khung và tô màu nền văn bản. Định dạng chia cột. Định dạng DropCap. CHÈN ĐỐI TƢỢNG VÀO VĂN BẢN.
Chèn Header và Footer. Chèn chữ nghệ thuật. Chèn hình ảnh. Chèn hình vẽ.
41 Chƣơng 3: Sử dụng bảng tính với Microsoft Excel. GIỚI THIỆU VÀ LÀM VIỆC TRÊN BẢNG TÍNH. Làm việc với bảng tính. Làm việc với ô và khối ô.
Làm việc với dữ liệu. SỬ DỤNG HÀM. Sử dụng hàm. CƠ SỞ DỮ LIỆU.
Sắp xếp dữ liệu. Lọc dữ liệu với Advanced Filter. 74 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học:TIN HỌC Mã môn học: MH05 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học - Vị trí: Môn Tin học là môn học bắt buộc trong chƣơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng. - Tính chất: Môn Tin học là một trong những nội dung đƣợc sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
Mục tiêu của môn học + Về kiến thức: - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản về hệ điều hành Windows. - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản về soạn thảo văn bản trên phần mềm Microsoft Word. - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản về bảng tính trên phần mềm Microsoft Excel. + Về kỹ năng: - Làm đƣợc các thao tác cơ bản trên hệ điều hành windows, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Làm đƣợc các thao tác cơ bản, soạn thảo đƣợc các văn bản trên Microsoft Word, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Làm đƣợc các thao tác cơ bản, sử dụng đƣợc hàm vào các bảng tính trên Microsoft Excel, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. + Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Có ý thức tổ chức kỷ luật trong hoạt động nghề nghiệp. - Rèn luyện lòng yêu nghề, tƣ thế tác phong công nghiệp, tính kiên trì, sáng tạo trong công việc.
CHƢƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Giới thiệu: Chƣơng này cung cấp cho học sinh, sinh viên các khái niệm cơ bản, tổng quan về hệ điều hành, bên cạnh đó còn cung cấp cho học sinh, sinh viên khai thác các tài nguyên trên máy tính nhƣ thƣ mục, tập tin và thực hiện một số thao tác cơ bản trên hệ điều hành nhƣ: sao chép, di chuyển, đổi tên, tìm kiếm ,…. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản hệ điều hành Windows - Làm đƣợc các thao tác cơ bản trên hệ điều hành windows - Yêu thích, làm việc chủ động, hiệu quả trên hệ điều hành windows Nội dung chính: I. LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Windows 7 là một trong những hệ điều hành đƣợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay của Microsoft. Windows 7 tƣơng thích với rất nhiều thiết bị phần cứng, cho phép nó hoạt động mƣợt mà và ổn định, khai thác hết sức mạnh phần cứng nhằm tối ƣu hiệu quả sử dụng máy tính.
Màn hình chính của hệ điều hành: Màn hình chính của Windows đƣợc gọi là Desktop, cũng là vùng làm việc chính, chứa các biểu tƣợng và thanh tác vụ. Các biểu tƣợng (Icons) Màn hình chính (Desktop) Nút Show Desktop Nút Start Thanh tác vụ (TaskBar) - Các biểu tƣợng (Icon): biểu tƣợng hình ảnh đại diện cho một chƣơng trình ứng dụng nào đó. Ví dụ: Computer, Recycle Bin…. - Lối tắt (Shortcut): là một tập tin đặc biệt liên kết đến một chƣơng trình ứng dụng,.
để thực hiện nhanh trình ứng dụng. Có thể tạo nhiều shortcut cho một trình ứng dụng. Có thể thay đổi hình dáng của biểu tƣợng, khi xóa một shortcut không ảnh hƣởng đến trình ứng dụng nằm trên đĩa. - Thanh tác vụ (TaskBar) : thanh công việc nằm dƣới đáy màn hình chứa các nút biểu tƣợng của các chƣơng trình ứng dụng đang chạy, giúp ngƣời sử dụng dễ 1 dàng chuyển đổi qua lại các trình ứng dụng đó.
Thanh tác vụ chứa các nút Start, Pin, các ứng dụng đang mở và các ứng dụng thƣờng trú, ngày giờ hệ thống. + Nút Start: cho phép ngƣời dùng truy cập tất cả các chƣơng trình, lệnh trong hệ thống, quản lý các thiết bị, tùy chỉnh hệ thống. Nút Start + Pin: Nơi đặt các ứng dụng thƣờng dùng, giúp ngƣời dùng với một thao tác nhấp chuột đơn giản có thể gọi đƣợc ứng dụng. Bạn có thể đặt hoặc gỡ bỏ ứng dụng bằng cách nhấp phải trên ứng dụng chọn lệnh Pin to/Unpin.
+ Các ứng dụng đang mở: Quản lý các ứng dụng đang hoạt động, bạn có thể cho hiện, ẩn hay đóng ứng dụng. + Các ứng dụng thƣờng trú, ngày giờ: Vùng bên phải thanh tác vụ, chứa các ứng dụng đƣợc chạy tự động khi hệ điều hành windows khởi động (Action Center, Volumn Control, Network Connection,…) chứa ngày giờ hệ thống và nút Show Desktop. Bảng thể hiện các chƣơng trình đang chạy cùng hệ điều hành 2 Nhấp chuột vào góc phải ngày giờ, xuất hiện bảng. Màn hình cửa sổ chƣơng trình ứng dụng Hầu hết các chƣơng trình ứng dụng của Windows khi đƣợc mở thƣờng hiển thị dƣới dạng một cửa sổ.
Mỗi cửa sổ thƣờng bao gồm các thành phần sau : Thanh tiêu đề, thanh trình đơn, các thanh công cụ, thanh cuộn ngang và dọc. Có nhiều cách để mở chƣơng trình ứng dụng: + Nhấp đúp lên biểu tƣợng của chƣơng trình ứng dụng trên màn hình chính (Desktop). + Nhấp chọn biểu tƣợng của chƣơng trình ứng dụng trong phần Pin. + Nhấp vào nút Start, chọn các chƣơng trình ứng dụng đƣợc liệt kê trong Start Menu.
a) Các thành phần chính trong cửa sổ chƣơng trình ứng dụng - Thanh tiêu đề (Title bar): thƣờng chứa tên ứng dụng, tên tập tin (có thể có hoặc không) và các nút lệnh thu nhỏ, phóng to, đóng ứng dụng. - Vùng chứa các thực đơn lệnh dạng Ribbon. - Vùng làm việc chính. - Thanh cuộn màn hình.
- Vùng trạng thái: hiển thị các thông số, trạng thái làm việc. Thu nhỏ Phóng lớn Thanh tiêu đề Đóng Thực đơn lệnh Vùng làm việc chính Thanh cuộn Thanh trạng thái b) Thao tác cơ bản với cửa sổ ứng dụng * Thoát ứng dụng (Close) : Chọn một trong các cách sau: - Nhấp chuột vào nút Close (góc trên bên phải cửa sổ). - Bấm tổ hợp phím Alt-F4. 3 - Nhấp vào menu File\Close.
- Nhấp phải vào thanh tiêu đề của chƣơng trình đang mở chọn Close. * Ẩn tất cả các cửa sổ ứng dụng : Nhấp vào nút Show Desktop ở cuối bên phải thanh Taskbar. Lặp lại thao tác này để hiện các cửa sổ ứng dụng. * Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở : Thực hiện 1 trong 2 cách sau: - Bấm giữ phím Alt, nhấn phím Tab lần lƣợt để chọn chƣơng trình muốn chuyển qua để làm việc.
- Nhấp chọn ứng dụng tƣơng ứng trên thanh Taskbar. * Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: nhấp lên nút Phóng to (Maximize). * Phục hồi kích thƣớc trƣớc đó của cửa sổ: Nhấp lên nút Phục hồi (Restore Down). * Di chuyển -Trỏ chuột đến thanh tiêu đề của cửa sổ.
- Nhấp và giữ chuột để di chuyển cửa sổ đến vị trí mới. Các thao tác cơ bản a) Thiết lập giao diện, hình nền cho màn hình chính Windows 7 chứa đựng trong nó nhiều gói giao diện mới, cho phép ngƣời dùng có thể thiết lập giao diện phù hợp sở thích cá nhân với các hình nền phong phú, hiệu ứng hình ảnh và âm thanh tƣơng ứng. Ngƣời dùng có thể tải về nhiều giao diện mới hoặc tạo giao diện cho riêng mình một cách dễ dàng. Để thay đổi giao diện, nhấp phải chuột trên màn hình chính (Desktop) chọn lệnh Personalize.
+ Chọn các Themes có sẵn trong Aero Themes hay có thể tại các Themes mới trong phần My Themes – Get more Themes online. + Desktop Background : Chọn hình nền cho Desktop, có thể quy định thời gian thay đổi trong mục Change picture every. + Windows Color : Các tùy chọn thay đổi màu cho khung cửa sổ ứng dụng, Start Menu và TaskBar. 4 b) Sắp xếp các đối tƣợng trên màn hình chính Để sắp xếp các đối tƣợng trên màn hình, nhấp phải chuột trên màn hình chính (Desktop) chọn lệnh Sort by, chọn cách sắp xếp sau : - Name: sắp xếp theo tên.
- Size: sắp xếp theo kích cỡ. - Item type: sắp xếp theo loại. - Date modified: sắp xếp theo ngày sửa đổi. c) Xem thông tin hệ thống máy tính Để xem thông tin về hệ thống của máy tính, ta nhấp phải chuột trên biểu tƣợng Computer rồi chọn Properties.
Cửa sổ System sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về máy tính nhƣ : Hệ điều hành, tên bộ xử lý, dung lƣợng bộ nhớ, tình trạng kích hoạt MS Windows,…. QUẢN LÝ THƢ MỤC VÀ TẬP TIN VỚI WINDOWS EXPLORER 1. Khái niệm tập tin, thƣ mục và ổ đĩa a) Tập tin Tập tin (File) là nơi tổ chức và lƣu trữ thông tin trên đĩa của hệ điều hành. Các thông tin lƣu trữ thƣờng là chƣơng trình và dữ liệu.
Mỗi tập tin đều có tên riêng, vị trí lƣu trên đĩa và những thuộc tính riêng. 5 Tên tập tin do ngƣời sử dụng đặt ra, ban đầu tên tập tin chỉ bao gồm 8 ký tự và phần mở rộng là 3 ký tự, hiện nay tên tập có độ dài tùy thuộc vào hệ thống tập tin và Hệ điều hành, trong một số trƣờng hợp có thể đặt tên có dấu tiếng Việt. Mỗi tập tin đƣợc đặt một tên duy nhất, hai tập tin trong một mục không đƣợc trùng tên. Tập tin gồm 2 phần : Phần tên (Name) và phần mở rộng (Extension) đƣợc ngăn ở giữa có một dấu chấm.
- Phần tên : là phần bắt buộc phải có, có thể đƣợc cách nhau bởi khoảng trống. - Phần mở rộng : Thƣờng do chƣơng trình ứng dụng tự đặt vào Ví Dụ : VANBAN.BMP…… * Ký hiệu đại diện: - Dấu ? : đại diện cho một ký tự bất kỳ trong phần tên tập. - Dấu * : đại hiện cho một dãy ký tự bất kỳ trong phần tên tập.