TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TAØI LIEÄU TIN HOÏC ÑAÏI CÖÔNG TP. HOÀ CHÍ MINH – 2013 Tài liệu Tin Học Đại Cương Trường Cao Đẳng Kinh Tế TP.HCM MỤC LỤC BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC. Thông tin và dữ liệu (information and data).
Chương trình (program). THÀNH PHẦN HỆ THỐNG MÁY TÍNH. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN MÁY TÍNH. Hệ nhị phân.
Biểu diễn dữ liệu trên máy tính. TỔ CHỨC LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN MÁY TÍNH. HỆ ĐIỀU HÀNH. Chức năng của hệ điều hành.
Dịch vụ tìm kiếm thông tin. Dịch vụ thư điện tử. HỆ ĐIỀU HÀNH MS-WINDOWS. GIỚI THIỆU WINDOWS.
Thao tác điều khiển mouse (chuột). Khởi động và kết thúc phiên làm việc. ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA ỨNG DỤNG. Khởi động ứng dụng.
Thành phần cửa sổ ứng dụng. Kết thúc ứng dụng. 14 Tài liệu Tin Học Đại Cương Trường Cao Đẳng Kinh Tế TP. Chuyển đổi giữa các ứng dụng.
QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG WINDOWS. Duyệt các đối tượng trên máy. Tổ chức Files và Folders. Tìm kiếm tài liệu bằng công cụ Search.
ĐIỀU CHỈNH MÔI TRUỜNG LÀM VIỆC – CONTROL PANEL. PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN. Màn hình MS-Word. Một số khái niệm.
Các phím sử dụng trong soạn thảo. TRÌNH TỰ SOẠN THẢO MỘT VĂN BẢN. HIỆN THỰC VĂN BẢN TRÊN MÁY TÍNH. Khởi động MS-Word.
Thoát khỏi Word. Chuyển đổi giữa chế độ gõ chèn và gõ đè. Thao tác trên khối ô. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN.
Định dạng chữ. Định dạng đoạn. Kẻ khung và tạo bóng nền văn bản. Đặt và sử dụng Tab.
Các định dạng đặc biệt. CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN. Chữ nghệ thuật (WordArt). Biểu thức toán học (Equation).
Đối tượng SmartArt. PHÂN CỘT VÀ SỬ DỤNG BẢNG. Sử dụng bảng. 44 Tài liệu Tin Học Đại Cương Trường Cao Đẳng Kinh Tế TP.
Tạo văn bản nguồn. Tạo văn bản mẫu để trộn. IN ẤN TRONG MICROSOFT WORD. Tạo tiêu đề đầu trang, cuối trang, đánh số trang, trang bìa.
PHẦN MỀM TẠO LẬP BẢNG TÍNH MICROSOFT EXCEL. Khởi động MS-Excel. Màn hình Excel. Một số khái niệm.
Thoát khỏi Excel. Hướng dẫn trực tuyến. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG BẢNG TÍNH. Hiện thực bảng tính trên máy.
Kiểm tra và cho chạy thử. HIỆN THỰC BẢNG TÍNH TRÊN MÁY TÍNH. Cập nhật dữ liệu. Định dạng bảng tính.
Thiết lập thông số in. CÁC XỬ LÝ CHI TIẾT. Xử lý trang tính. Xử lý cột, hàng, ô.
Tham chiếu tuyệt đối, tương đối và hỗn hợp. HÀM TRONG EXCEL. Một số hàm thuờng dùng. Hàm điều kiện.
Sử dụng công cụ Function Wizard. Hàm tìm kiếm và tham chiếu VLOOKUP VÀ HLOOKUP. 68 Tài liệu Tin Học Đại Cương Trường Cao Đẳng Kinh Tế TP. Sử dụng nhóm Charts.
CƠ SỞ DỮ LIỆU. Đặt tên vùng. Thao tác lọc, xoá, rút trích và các hàm Database. Sắp thứ tự.
Đại cương Tin Học Tài liệu Tin Học Đại Cương BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC Nội dung: Một số khái niệm Các thành phần trong máy tính Biểu diễn dữ liệu trên máy tính Tổ chức lưu trữ thông tin trên máy tính Hệ điều hành Internet Trang 1 Bài 1. Đại cương Tin Học Tài liệu Tin Học Đại Cương 1. Thông tin và dữ liệu (information and data) Thực ra không có sự khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin trong đời sống xã hội và khái niệm thông tin trong tin học. Trước mỗi thực thể (sự vật, sự kiện) tồn tại khách quan, con người luôn muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt.
Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó. Ví dụ: báo chí hàng ngày, sơ yếu lý lịch,. Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách thể hiện thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lý được. Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
Tin học (informatics) Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu là máy tính điện tử. Máy tính (computer) Là một thiết bị điện tử tự động dùng để xử lý dữ liệu theo qui trình đã xây dựng trước. Máy tính nhận dữ liệu từ các thiết bị nhập, xử lý các dữ liệu này và trả lời kết quả qua các thiết bị xuất. Màn hình Ổ đĩa mềm Bàn phím Chuột 1.
Chương trình (program) Là một chuỗi các lệnh (statement, command) được sắp xếp theo một trình tự nhất định. Phần cứng (hardware) Là các thiết bị điện tử, điện từ hoặc cơ khí để tạo nên một máy tính, ví dụ như màn hình, bàn phím, bộ xử lý, bộ nhớ, ổ đĩa,. Phần mềm (software) Là chương trình điều khiển máy tính thực hiện các công việc theo yêu cầu của người dùng. Đại cương Tin Học Tài liệu Tin Học Đại Cương 1.
THÀNH PHẦN HỆ THỐNG MÁY TÍNH Máy vi tính còn được gọi là máy tính cá nhân (PC - Personal Computer) bao gồm các thành phần chính sau: Database Office Tools Applications Games Compiler Editor Comm. Interpreter SOFT WARE Operating System Thiết bị nhập Thiết bị xuất (Input Device) CPU (Output Device) Keyboard, Mouse, Monitor, Printer, , Scanner, v.v ROM, RAM External Memory HDD, FDD, ZIP, CD ROM, Optical Disk v. Phần cứng (hardware) a) Bộ xử lý trung tâm (Central Process Unit - CPU) - CPU là bộ não của máy tính điều khiển toàn bộ hệ thống tính toán của máy tính. CPU thực hiện chương trình lưu giữ trong bộ nhớ của máy tính bằng cách đọc từng lệnh ra, giải mã rồi thực hiện lệnh.
- CPU dùng trong máy vi tính gọi là các bộ vi xử lý (Micro Processor) do các hãng chế tạo CPU nổi tiếng hiện nay là Intel, Motorola, AMD. - Khả năng xử lý của CPU được đánh giá qua 2 chỉ tiêu là loại và tốc độ xung b) Bộ nhớ trong (Main memory) - Bộ nhớ trong là nơi chứa dữ liệu và chương trình mà CPU sẽ xử lý trong quá trình hoạt động. - Đơn vị đo bộ nhớ là byte (B). Mỗi byte lưu trữ được một ký tự.
RAM (Random Access Memory) ROM (Read Only Memory) Có thể ghi (write) hay đọc (read) Chỉ có thể đọc mà không cho ghi Lưu trữ thông tin tạm thời. Dành riêng chứa các phần mềm và Nội dung thông tin trong RAM sẽ thông tin do nhà sản xuất máy tính ghi. mất khi tắt máy. Không mất nội dung khi tắt máy.
c) Bộ nhớ ngoài (Secondary memory) - Lưu giữ lâu dài các thông tin và hỗ trợ bộ nhớ trong. Đối với máy vi tính, bộ nhớ ngoài thường là đĩa cứng, đĩa compact, đĩa flash (USB). Đĩa quang học (CD-Compact Disc): Kỹ thuật đọc ghi dữ liệu đối với đĩa này được thực hiện trên nguyên tắc quang học, dùng tia sáng Trang 3 Bài 1. Đại cương Tin Học Tài liệu Tin Học Đại Cương laser.
Hiện nay đĩa quang đã trở nên khá phổ biến với các phần mềm Multimedia là các phần mềm cho phép hiển thị luôn cả hình ảnh, âm thanh và một số đoạn phim ngắn minh hoạ. Có 4 loại đĩa quang khác nhau: CD-ROM (Compact Disc Read Only Memory): thông tin được ghi lên đĩa khi sản xuất đĩa. Đĩa CD-ROM loại 4.72 inch có dung lượng khoảng 540MB, 600MB, 650MB, 700 MB. Để đọc các đĩa này người ta dùng ổ đĩa CD-ROM.
CD-R (Recordable CD): khi sản xuất ra các đĩa này còn trắng (chưa ghi thông tin); để ghi dữ liệu lên loại đĩa này (nhưng chỉ ghi một lần) người ta dùng ổ đĩa CD-R. CD-RW (Rewritable CD): loại đĩa quang có thể ghi nhiều lần bằng ổ đĩa đặc biệt. DVD (Digital Video Disc): đĩa quang có dung lượng lớn và tốc độ nhanh hơn các đĩa quang thông thường; đĩa DVD lưu trữ thông tin lên cả hai mặt đĩa. Lưu ý: Các đĩa quang được gọi là disc; trong khi các loại đĩa cứng, đĩa mềm được gọi là disk.
Nói nôm na, đĩa nào có dạng trực quan hình tròn thì gọi là disk. Ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Drive) - Ổ đĩa cứng chứa bên trong một chồng nhiều đĩa cứng và nhiều đầu đọc ghi được đóng gói trong một hộp kín. - Mỗi mặt đĩa cứng được chia thành nhiều vòng tròn đồng tâm gọi là track, mỗi track chia thành nhiều sector, mỗi sector thường chứa 512 Byte dữ liệu. Tập hợp tất cả các track có cùng đường kính trong ổ đĩa cứng gọi là cylinder.
- Ổ đĩa cứng có nhiều dung lượng khác nhau như: 1.2GB, 2GB, 4GB, 8GB, v. d) Thiết bị xuất (Output) - Màn hình (Monitor) Phổ biến là màn hình màu với kích thước gồm 14 inch, 15 inch, 17 inch,. Thông tin trình bày trên màn hình có thể có dạng văn bản (text) hay đồ họa (graphic). - Trong chế độ văn bản màn hình thường chia thành 80 cột x 25 hàng - Trong chế độ đồ họa tùy theo số lượng màu và độ phân giải (resolution) màn hình màu được chia thành nhiều loại: Số lượng màu 16 màu, 256 màu, 16 bit màu, 24 bit màu v.v… Độ phân giải 640x480, 800 x 600 hoặc 1024 x 768 v.v… - Số lượng màu sắc và tốc độ hiển thị được điều khiển bởi card màn hình.
- Máy in (Printer): Máy in chia thành 3 nhóm chính là máy in kim, in phun mực và in laser, mỗi loại sử dụng công nghệ in khác nhau. e) Thiết bị nhập (Input) - Bàn phím (keyboard) Bàn phím dùng để nhập thông tin vào máy tính. Các phím trên bàn phím thường chia thành bốn nhóm chính: Nhóm phím chữ, số và các ký tự thông dụng và một số phím điều khiển trạng thái như Phím Shift dùng chuyển trạng thái phím (chữ thường sang chữ hoa, dấu v.v…) Phím Capslock dùng để bật hoặc tắt chế độ chữ hoa. Đại cương Tin Học Tài liệu Tin Học Đại Cương Nhóm phím điều khiển ( , Home, End, PageUp, Page Down …) nằm ở giữa bàn phím dùng di chuyển cursor trên màn hình.
Nhóm phím số – bên phải bàn phím. Nhóm phím này có 2 chức năng tùy thuộc đèn numlock bật hay tắt. (được điều khiển bằng phím Num Lock ) Đèn Num Lock bật – nhập số và các phép tính. Đèn Num Lock tắt – di chuyển cursor, cập nhật dữ liệu giống như các phím điều khiển Nhóm phím chức năng – các phím F1 - F12.
tùy thuộc vào chương trình đang sử dụng. - Con chuột (mouse) Một thiết bị rất tiện lợi mô phỏng cho nhiều thao tác nhấn nút trong các chương trình có giao diện đồ hoạ.