mở đầu tiên trên Taskbar, tiếp tục nhấn tổ hợp phím này 1 lần nữa để chuyển sang ứng dụng đang mở thứ 2, thứ 3. Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa sổ. Cửa sồ này là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình. Giáo trình Tin Học Trang 16 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Thu nhỏ cửa sổ Phóng to cửa sổ Đóng cửa sổ Hình 2.7: Các nút thu phóng và đóng cửa sổ 1.
Sử dụng chuột 1. Con trỏ chuột Chuột thường được hiển thị trên màn hình dưới dạng một biểu tượng (Icon), gọi là con trỏ chuột. Hình dáng của con trỏ chuột có thể thay đổi tùy theo chương trình, vị trí, trạng thái làm việc của chương trình. Trỏ chuột đang ở trạng thái bình thường dùng để chỉ, chọn.
nhấn chuột vào đối tượng nào đó để chọn nó. Thường xuất hiện khi chỉ vào các liên kết (Link), khi nhấn vào các liên kết này thì trình duyệt sẽ được mở đến địa chỉ liên kết. Thường xuất hiện trong các chương trình xử lý văn bản hoặc các vùng được phép nhập ký tự văn bản (Text), ký tự sẽ xuất hiện ngay tại vị trí của con trỏ khi được gõ từ bàn phím. Xuất hiện để báo thao tác chuột thực hiện không hợp lệ.
Trỏ chuột đang ở trạng thái xử lý một tác vụ nào đó, hiển thị này báo cho người sử dụng biết cần phải chờ. Trỏ chuột đang ở trạng thái thu nhỏ hoặc kéo giãn đối tượng theo hướng của mũi tên. Trỏ chuột đang ở trạng thái di chuyển (Move) đối tượng theo 4 hướng của mũi tên. Sử dụng chuột Cầm chuột trong lòng bàn tay phải, ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút bên phải, ngón cái và các ngón còn lại giữ chặt xung quanh thân chuột.
Đối với các chuột đời mới hiện nay có thêm nút cuộn chính giữa thì có thể dùng ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút cuộn và ngón áp út đặt lên nút bên phải. Giáo trình Tin Học Trang 17 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Nếu sử dụng tay trái thì cầm ngược lại.8: Cách dùng chuột bằng tay - Nút trái (Left Button) - Nút phải (Right Button) - Nút cuộn (Scroll Button) + Các thao tác chuột cơ bản - Định vị con trỏ (Pointing) - Chọn (Select) một đối tượng - Mở, chạy (Open, Run) một tập tin hoặc chương trình - Kéo và thả (drag and drop) - Chọn một đoạn văn bản (Text Select) 1. Sử dụng menu: Các cửa sổ chương trình thường có thanh menu chứa các lệnh và được phân chia theo từng nhóm chức năng. Ngoài ra còn có menu tắt (Shortcut menu) khi bạn Click phải chuột trên một đối tượng.
Menu này chỉ hiển thị các lệnh phù hợp với đối tượng nằm dưới con trỏ. Quản lý thư mục và tập tin 2. Khái niệm thư mục và tập tin 2. Tập tin – Tệp (File): Tập tin (File) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được tổ chức theo một cấu trúc nào đó, thường được lưu trữ trên đĩa từ.
Tập tin thường có 2 phần: + Phần tên: do người tạo ra tập tin đặt, bao gồm các ký tự từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, dấu gạch dưới, khoảng trắng, có chiều dài tối đa là 255 ký tự và không được chứa các ký tự sau: \, /, :, *, ?, “, <, >. Lưu ý: Không nên đặt tên có dấu, các ký hiệu đặc biệt vì thường gặp lỗi khi truyền tin. Giáo trình Tin Học Trang 18 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin + Phần mở rộng: thường dùng 3 hoặc 4 ký tự, phần mở rộng cho biết tập tin thuộc thể loại nào. Thông thường do chương trình ứng dụng đặt ngầm định khi tạo tập tin.
+ Giữa tên và phần mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu “.DOCX Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Word.XLSX Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Excel * Phân loại tập tin: Tùy theo đặc tính của thông tin chứa trong tập tin, ta phân biệt thành hai loại tập tin chính: - Tập tin thực thi: Thường có phần mở rộng dạng COM hoặc EXE. Đây là các tập tin dưới dạng mã máy, có thể khai thác – chạy ngay được. - Tập tin không thực thi: Là các tập tin có phần mở rộng thuộc các dạng còn lại. Ví dụ: DBF (Database File) Tập tin cơ sở dữ liệu.
TXT (Text) Tập tin thuần văn bản. DOC (Document) Tập tin văn bản. Thư mục (Folder) * Khái niệm: Thư mục (Folder) là nơi lưu trữ các tập tin theo một chủ đề do người sử dụng tạo lập. Tên thư mục được đặt theo quy tắc đặt tên tập tin nhưng không có phần mở rộng.
Thư mục Tập tin Hình 2.9: Thư mục và tập tin * Cấu trúc một thư mục: Trên mỗi đĩa từ, thư mục có cấu trúc nhiều cấp theo kiểu hình cây. Đầu tiên là thư mục gốc, kế đến là thư mục con từ cấp 1 đến cấp n (n ≥1). Thư mục gốc (Root directory): Là thư mục cao nhất trong ổ đĩa. Có thể coi ổ đĩa chính là thư mục gốc.
Thư mục gốc được tạo ra ngay sau khi đĩa được định dạng bằng lệnh Format nên ta có thể đổi tên chứ không thể xoá thư mục gốc đi được. Thư mục con (Sub directory): Là thư mục nằm trong một thư mục khác. Thư mục con có thể được tạo ra hay xoá đi một cách thông thường. Thư mục hiện hành (Working directory): Là thư mục đang làm việc hiện thời nơi đặt con trỏ làm việc.
Thư mục rỗng (Empty directory): Là thư mục trong nó không chứa gì cả. Tức là không chứa các tập tin hay các thư mục con khác. Ví dụ: Cấu trúc cây thư mục trên đĩa C:\ có dạng sau: Giáo trình Tin Học Trang 19 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Trong ví dụ trên: C:\ là thư mục gốc. Thư mục con cấp 1 Office chứa thư mục con MS-Word, MS-Excel.
Xem thông tin, di chuyển, tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục và tập tin * Đường dẫn (Path): Đường dẫn là đường chỉ nơi lưu trữ một tập tin hoặc một thư mục trên các thiết bị lưu trữ. Để xác định một đường dẫn tới một tập tin hay một thư mục cần tìm ta cần gõ chính xác theo quy ước đường dẫn sau (path): <Tên ổ đĩa>:\><Tên tập tin hay thư mục 1>\ …\<Tên tập tin hay thư mục n> Ở đây đường dẫn liên tiếp các thư mục và các tập tin được ngăn cách bởi dấu \. Ví dụ: C:\Pascal\Bin\Turbo.exe Trong đó: - C: là tên ổ đĩa (thư mục gốc). - Pascal, Bin: là tên thư mục (folder).exe: là tên tập tin (File) cần chạy.
* Đường tắt (Shortcut): Là “lối tắt” cho phép truy cập nhanh đến một file, folder, ứng dụng nào đó trong ổ đĩa mà không phải mở thư mục chứa nó. Thông thường Shortcut nằm trên nền màn hình Desktop. Ví dụ: Shortcut của chương trình Unikey dùng để gõ tiếng việt - Cách tạo Shortcut của thư mục hoặc tập tin: Cách 1: + Trong Windows Explorer mở thư mục chứa file, folder, file ứng dụng cần tạo ShortCut. + Nhấn chuột phải vào file, folder, file ứng dụng đó chọn Send to \ Desktop Giáo trình Tin Học Trang 20 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Hình 2.10: Tạo Shortcut Cách 2: Nhấn chuột phải tại nền màn hình Desktop chọn New, chọn Shortcut; xuất hiện hộp thoại; chọn Browse; mở ổ đĩa thư mục chứa file, folder tạo shortcut; sau đó chọn OK, nhấn Next để tiếp tục, Sau đó đặt tên Shortcut hoặc giữ nguyên tên và nhấn Finish.
Ví dụ: Tạo Shortcut cho thư mục 17SCMT6A trong ổ đĩa E: ta thực hiện như sau: Hình 2.11: Cách tạo Shortcut 2. Tạo, đổi tên tập tin và thư mục, thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin 2. Tạo tập tin: Bước 1: Xác định vị trí tạo lưu tập tin ở đâu (Desktop, hoặc các ổ đĩa C:, D:,…). Bước 2: Click chuột phải vào vùng trống, Chọn New Bước 3: Đặt tên tập tin và nhấn phím Enter để kết thúc tạo tập tin.
Lưu ý cách đặt tên tập tin theo đúng yêu cầu ở mục trên. Tạo thư mục: - Bước 1: Xác định vị trí tạo lưu thư mục ở đâu (Desktop, hoặc các ổ đĩa) - Bước 2: Click chuột phải vào vùng trống, Chọn New, chọn Folder. Hoặc có thể nhấn tổ hợp phím tắt “Ctrl – Shift – N”. Hoặc có thể sử dụng Menu Home – New Folder.
Giáo trình Tin Học Trang 21 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin - Bước 3: Đặt tên thư mục và nhấn phím Enter để kết thúc tạo thư mục. Nếu không muốn đặt tên thư mục thì để mặc định là New Folder. Đổi tên tập tin, thư mục: Bước 1: Truy cập đến vị trí lưu tập tin, thư mục. Bước 2: Click chuột phải lên tập tin hoặc thư mục, Chọn Rename.
Hoặc có thể sử dụng Menu Home – Rename. Hoặc nhấn phím F2 để đổi tên. Bước 3: Nhập tên mới cần thay đổi, kết thúc nhấn phím Enter. Hiển thị thông tin về tập tin: Chọn tập tin cần hiển thị, nhấn chuột phải lên tập tin và chọn Properties (phím nóng Alt - Enter).
Trong Tab Gerneral bao gồm tất cả các thông tin chi tiết của tập tin như: Tên file, kiểu file, chương trình mở file, đường dẫn lưu trữ, dung lượng file, ngày tạo, ngày thay đổi,… Hình 2.12: Xem thuộc tính của tập tin 2. Chọn, sao chép, di chuyển tập tin và thư mục 2. Chọn tập tin hoặc thư mục: + Để chọn: Ta dùng chuột click vào tập tin hay thư mục cần chọn. + Để chọn nhiều tập tin, thư mục theo ý muốn: Giữ phím Ctrl và click chuột vào các tập tin hay thư mục cần chọn.
+ Để chọn nhiều tập tin, thư mục liền kề nhau: Giữ phím Shift và click chuột vào các tập tin hay thư mục phía trên/dưới tập tin, thư mục hiện hành. Hoặc có thể dùng chuột để kéo lựa chọn các tập tin liền kề. + Chọn tất cả các tập tin, thư mục: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A. Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy) Giáo trình Tin Học Trang 22 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin * Cách 1: Sử dụng phím tắt Ctrl + C (copy) và Ctrl + V (dán): + Bước 1: Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép + Bước 2: Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+C.
Hoặc sử dụng menu chuột phải chọn Copy.