Giáo trình Tin học phần 1 tại Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng

Giáo trình tin học phần 1 trường CĐ nghề Đà Nẵng cung cấp kiến thức cơ bản về tin học, phục vụ cho sinh viên trong học tập và nghề nghiệp.

Chuyên ngành

Tin học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN

1.1. Mục tiêu

1.2. Các vấn đề chính sẽ được đề cập

1.3. A. Kiến thức cơ bản về máy tính

1.3.1. 1. Thông tin và xử lý thông tin

1.3.1.1. 1. Thông tin
1.3.1.2. Dữ liệu
1.3.1.3. Xử lý thông tin

1.3.2. Đơn vị xử lý trung tâm

1.3.3. Thiết bị nhập

1.3.4. Thiết bị xuất

1.3.5. Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ

1.3.5.1. Bộ nhớ
1.3.5.2. RAM - Random Access Memory
1.3.5.3. ROM - Read Only Memory
1.3.5.4. Thiết bị lưu trữ

1.4. 2. Phần mềm

1.4.1. Phần mềm hệ thống

1.4.2. Phần mềm ứng dụng

1.4.2.1. Một số phần mềm ứng dụng thông dụng

1.4.3. Phần mềm nguồn mở

1.5. 3. Biểu diễn thông tin trong máy tính

1.5.1. Hệ đếm cơ số 10 (hệ thập phân)

1.5.2. Hệ đếm cơ số a

1.5.3. Hệ đếm cơ số 2 - hệ nhị phân

1.5.4. Hệ đếm 8 (Octal) và hệ đếm 16 (Hexa - Decimal)

1.5.5. Chuyển đổi từ hệ cơ số a sang hệ thập phân

1.5.6. Chuyển đổi từ hệ thập phân sang cơ số a

1.6. 3. Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ

1.7. 4. Những khái niệm cơ bản

1.7.1. Mạng máy tính

1.7.2. Internet, Intranet, Extranet

1.8. 4. Truyền dữ liệu trên mạng

1.9. 4. Tốc độ truyền

1.10. Phương tiện truyền thông

1.10.1. Giới thiệu về phương tiện truyền thông

1.10.2. Băng thông

1.10.3. Phân biệt các phương tiện truyền dẫn có dây

1.10.3.1. Cáp đôi dây xoắn (Twisted pair cable)
1.10.3.2. Cáp đồng trục (Coaxial cable)
1.10.3.3. Cáp quang

1.10.4. Dowload, Upload

1.11. Các ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền thông

1.11.1. Một số ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng trong kinh doanh

1.11.2. Một số ứng dụng phổ biến để liên lạc, truyền thông

1.11.2.1. Whatsapp
1.11.2.2. Facebook Messenger
1.11.2.3. LINE: Free Calls & Messages
1.11.2.4. Instagram

1.12. 6. An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

1.12.1. An toàn lao động

1.12.1.1. Một số loại bệnh thông thường liên quan đến máy tính
1.12.1.2. Các quy tắc an toàn trong sử dụng máy tính
1.12.1.3. Chọn phương án chiếu sáng, tư thế làm việc
1.12.1.3.1. Chọn phương án chiếu sáng
1.12.1.3.2. Tư thế làm việc đúng

1.12.2. Bảo vệ môi trường

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

3. CHƯƠNG 3: XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN

4. CHƯƠNG 4: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN

5. CHƯƠNG 5: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN

6. CHƯƠNG 6: SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Tin học CĐ Nghề Đà Nẵng

Giáo trình Tin học CĐ Nghề Đà Nẵng được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin cho sinh viên. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong việc sử dụng máy tính. Với thời gian học 75 giờ, giáo trình bao gồm 6 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của tin học.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Tin học

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên hiểu biết về công nghệ thông tin, sử dụng máy tính, xử lý văn bản, bảng tính và trình chiếu. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng trong học tập và công việc sau này.

1.2. Cấu trúc chương trình học

Chương trình học được chia thành 6 chương, mỗi chương có thời gian học cụ thể. Các chương bao gồm: Hiểu biết về công nghệ thông tin, Sử dụng máy tính cơ bản, Xử lý văn bản, Sử dụng bảng tính, Sử dụng trình chiếu và Sử dụng Internet cơ bản.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Tin học tại Đà Nẵng

Việc giảng dạy môn Tin học tại CĐ Nghề Đà Nẵng gặp phải nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin. Giáo viên cần cập nhật kiến thức mới để truyền đạt cho sinh viên. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

2.1. Cập nhật công nghệ mới

Giáo viên cần thường xuyên tham gia các khóa đào tạo để nắm bắt công nghệ mới. Điều này giúp họ có thể giảng dạy hiệu quả hơn và cung cấp cho sinh viên những kiến thức cập nhật nhất.

2.2. Cơ sở vật chất và thiết bị

Cơ sở vật chất không đủ hiện đại có thể ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên. Việc trang bị máy tính và phần mềm mới là cần thiết để sinh viên có thể thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình Tin học

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tạo ra các bài tập thực hành để sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế. Điều này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm trong công nghệ thông tin.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng các công cụ trực tuyến và phần mềm hỗ trợ giảng dạy sẽ giúp sinh viên hứng thú hơn với môn học. Các bài giảng có thể được trình bày sinh động hơn thông qua các video, hình ảnh và mô phỏng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Tin học tại Đà Nẵng

Giáo trình Tin học không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào các lĩnh vực như văn phòng, thiết kế đồ họa, lập trình và quản lý dữ liệu. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

4.1. Ứng dụng trong lĩnh vực văn phòng

Sinh viên có thể sử dụng các phần mềm như Microsoft Word, Excel để thực hiện các công việc văn phòng hàng ngày. Kiến thức về xử lý văn bản và bảng tính là rất cần thiết trong môi trường làm việc.

4.2. Ứng dụng trong thiết kế đồ họa

Các phần mềm thiết kế như Photoshop hay Corel Draw giúp sinh viên có thể sáng tạo và thực hiện các dự án thiết kế. Kiến thức về công nghệ thông tin là nền tảng để phát triển kỹ năng này.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình Tin học CĐ Nghề Đà Nẵng

Giáo trình Tin học CĐ Nghề Đà Nẵng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tế. Tương lai của giáo trình sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng của giáo viên và sinh viên với những thay đổi trong công nghệ.

5.1. Cập nhật giáo trình theo xu hướng mới

Giáo trình cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng công nghệ mới. Việc này sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Đào tạo giáo viên chuyên nghiệp

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, cần có các chương trình đào tạo giáo viên chuyên nghiệp. Điều này sẽ giúp giáo viên có đủ kiến thức và kỹ năng để giảng dạy hiệu quả.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu tiên trên Taskbar, tiếp tục nhấn tổ hợp phím này 1 lần nữa để chuyển sang ứng dụng đang mở thứ 2, thứ 3. Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa sổ. Cửa sồ này là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình. Giáo trình Tin Học Trang 16 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Thu nhỏ cửa sổ Phóng to cửa sổ Đóng cửa sổ Hình 2.7: Các nút thu phóng và đóng cửa sổ 1.

Sử dụng chuột 1. Con trỏ chuột Chuột thường được hiển thị trên màn hình dưới dạng một biểu tượng (Icon), gọi là con trỏ chuột. Hình dáng của con trỏ chuột có thể thay đổi tùy theo chương trình, vị trí, trạng thái làm việc của chương trình. Trỏ chuột đang ở trạng thái bình thường dùng để chỉ, chọn.

nhấn chuột vào đối tượng nào đó để chọn nó. Thường xuất hiện khi chỉ vào các liên kết (Link), khi nhấn vào các liên kết này thì trình duyệt sẽ được mở đến địa chỉ liên kết. Thường xuất hiện trong các chương trình xử lý văn bản hoặc các vùng được phép nhập ký tự văn bản (Text), ký tự sẽ xuất hiện ngay tại vị trí của con trỏ khi được gõ từ bàn phím. Xuất hiện để báo thao tác chuột thực hiện không hợp lệ.

Trỏ chuột đang ở trạng thái xử lý một tác vụ nào đó, hiển thị này báo cho người sử dụng biết cần phải chờ. Trỏ chuột đang ở trạng thái thu nhỏ hoặc kéo giãn đối tượng theo hướng của mũi tên. Trỏ chuột đang ở trạng thái di chuyển (Move) đối tượng theo 4 hướng của mũi tên. Sử dụng chuột Cầm chuột trong lòng bàn tay phải, ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút bên phải, ngón cái và các ngón còn lại giữ chặt xung quanh thân chuột.

Đối với các chuột đời mới hiện nay có thêm nút cuộn chính giữa thì có thể dùng ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút cuộn và ngón áp út đặt lên nút bên phải. Giáo trình Tin Học Trang 17 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Nếu sử dụng tay trái thì cầm ngược lại.8: Cách dùng chuột bằng tay - Nút trái (Left Button) - Nút phải (Right Button) - Nút cuộn (Scroll Button) + Các thao tác chuột cơ bản - Định vị con trỏ (Pointing) - Chọn (Select) một đối tượng - Mở, chạy (Open, Run) một tập tin hoặc chương trình - Kéo và thả (drag and drop) - Chọn một đoạn văn bản (Text Select) 1. Sử dụng menu: Các cửa sổ chương trình thường có thanh menu chứa các lệnh và được phân chia theo từng nhóm chức năng. Ngoài ra còn có menu tắt (Shortcut menu) khi bạn Click phải chuột trên một đối tượng.

Menu này chỉ hiển thị các lệnh phù hợp với đối tượng nằm dưới con trỏ. Quản lý thư mục và tập tin 2. Khái niệm thư mục và tập tin 2. Tập tin – Tệp (File): Tập tin (File) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được tổ chức theo một cấu trúc nào đó, thường được lưu trữ trên đĩa từ.

Tập tin thường có 2 phần: + Phần tên: do người tạo ra tập tin đặt, bao gồm các ký tự từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, dấu gạch dưới, khoảng trắng, có chiều dài tối đa là 255 ký tự và không được chứa các ký tự sau: \, /, :, *, ?, “, <, >. Lưu ý: Không nên đặt tên có dấu, các ký hiệu đặc biệt vì thường gặp lỗi khi truyền tin. Giáo trình Tin Học Trang 18 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin + Phần mở rộng: thường dùng 3 hoặc 4 ký tự, phần mở rộng cho biết tập tin thuộc thể loại nào. Thông thường do chương trình ứng dụng đặt ngầm định khi tạo tập tin.

+ Giữa tên và phần mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu “.DOCX  Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Word.XLSX  Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Excel * Phân loại tập tin: Tùy theo đặc tính của thông tin chứa trong tập tin, ta phân biệt thành hai loại tập tin chính: - Tập tin thực thi: Thường có phần mở rộng dạng COM hoặc EXE. Đây là các tập tin dưới dạng mã máy, có thể khai thác – chạy ngay được. - Tập tin không thực thi: Là các tập tin có phần mở rộng thuộc các dạng còn lại. Ví dụ: DBF (Database File) Tập tin cơ sở dữ liệu.

TXT (Text)  Tập tin thuần văn bản. DOC (Document)  Tập tin văn bản. Thư mục (Folder) * Khái niệm: Thư mục (Folder) là nơi lưu trữ các tập tin theo một chủ đề do người sử dụng tạo lập. Tên thư mục được đặt theo quy tắc đặt tên tập tin nhưng không có phần mở rộng.

Thư mục   Tập tin Hình 2.9: Thư mục và tập tin * Cấu trúc một thư mục: Trên mỗi đĩa từ, thư mục có cấu trúc nhiều cấp theo kiểu hình cây. Đầu tiên là thư mục gốc, kế đến là thư mục con từ cấp 1 đến cấp n (n ≥1). Thư mục gốc (Root directory): Là thư mục cao nhất trong ổ đĩa. Có thể coi ổ đĩa chính là thư mục gốc.

Thư mục gốc được tạo ra ngay sau khi đĩa được định dạng bằng lệnh Format nên ta có thể đổi tên chứ không thể xoá thư mục gốc đi được. Thư mục con (Sub directory): Là thư mục nằm trong một thư mục khác. Thư mục con có thể được tạo ra hay xoá đi một cách thông thường. Thư mục hiện hành (Working directory): Là thư mục đang làm việc hiện thời nơi đặt con trỏ làm việc.

Thư mục rỗng (Empty directory): Là thư mục trong nó không chứa gì cả. Tức là không chứa các tập tin hay các thư mục con khác. Ví dụ: Cấu trúc cây thư mục trên đĩa C:\ có dạng sau: Giáo trình Tin Học Trang 19 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Trong ví dụ trên: C:\ là thư mục gốc. Thư mục con cấp 1 Office chứa thư mục con MS-Word, MS-Excel.

Xem thông tin, di chuyển, tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục và tập tin * Đường dẫn (Path): Đường dẫn là đường chỉ nơi lưu trữ một tập tin hoặc một thư mục trên các thiết bị lưu trữ. Để xác định một đường dẫn tới một tập tin hay một thư mục cần tìm ta cần gõ chính xác theo quy ước đường dẫn sau (path): <Tên ổ đĩa>:\><Tên tập tin hay thư mục 1>\ …\<Tên tập tin hay thư mục n> Ở đây đường dẫn liên tiếp các thư mục và các tập tin được ngăn cách bởi dấu \. Ví dụ: C:\Pascal\Bin\Turbo.exe Trong đó: - C: là tên ổ đĩa (thư mục gốc). - Pascal, Bin: là tên thư mục (folder).exe: là tên tập tin (File) cần chạy.

* Đường tắt (Shortcut): Là “lối tắt” cho phép truy cập nhanh đến một file, folder, ứng dụng nào đó trong ổ đĩa mà không phải mở thư mục chứa nó. Thông thường Shortcut nằm trên nền màn hình Desktop. Ví dụ: Shortcut của chương trình Unikey dùng để gõ tiếng việt - Cách tạo Shortcut của thư mục hoặc tập tin: Cách 1: + Trong Windows Explorer mở thư mục chứa file, folder, file ứng dụng cần tạo ShortCut. + Nhấn chuột phải vào file, folder, file ứng dụng đó chọn Send to \ Desktop Giáo trình Tin Học Trang 20 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin Hình 2.10: Tạo Shortcut Cách 2: Nhấn chuột phải tại nền màn hình Desktop chọn New, chọn Shortcut; xuất hiện hộp thoại; chọn Browse; mở ổ đĩa thư mục chứa file, folder tạo shortcut; sau đó chọn OK, nhấn Next để tiếp tục, Sau đó đặt tên Shortcut hoặc giữ nguyên tên và nhấn Finish.

Ví dụ: Tạo Shortcut cho thư mục 17SCMT6A trong ổ đĩa E: ta thực hiện như sau: Hình 2.11: Cách tạo Shortcut 2. Tạo, đổi tên tập tin và thư mục, thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin 2. Tạo tập tin: Bước 1: Xác định vị trí tạo lưu tập tin ở đâu (Desktop, hoặc các ổ đĩa C:, D:,…). Bước 2: Click chuột phải vào vùng trống, Chọn New Bước 3: Đặt tên tập tin và nhấn phím Enter để kết thúc tạo tập tin.

Lưu ý cách đặt tên tập tin theo đúng yêu cầu ở mục trên. Tạo thư mục: - Bước 1: Xác định vị trí tạo lưu thư mục ở đâu (Desktop, hoặc các ổ đĩa) - Bước 2: Click chuột phải vào vùng trống, Chọn New, chọn Folder. Hoặc có thể nhấn tổ hợp phím tắt “Ctrl – Shift – N”. Hoặc có thể sử dụng Menu Home – New Folder.

Giáo trình Tin Học Trang 21 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin - Bước 3: Đặt tên thư mục và nhấn phím Enter để kết thúc tạo thư mục. Nếu không muốn đặt tên thư mục thì để mặc định là New Folder. Đổi tên tập tin, thư mục: Bước 1: Truy cập đến vị trí lưu tập tin, thư mục. Bước 2: Click chuột phải lên tập tin hoặc thư mục, Chọn Rename.

Hoặc có thể sử dụng Menu Home – Rename. Hoặc nhấn phím F2 để đổi tên. Bước 3: Nhập tên mới cần thay đổi, kết thúc nhấn phím Enter. Hiển thị thông tin về tập tin: Chọn tập tin cần hiển thị, nhấn chuột phải lên tập tin và chọn Properties (phím nóng Alt - Enter).

Trong Tab Gerneral bao gồm tất cả các thông tin chi tiết của tập tin như: Tên file, kiểu file, chương trình mở file, đường dẫn lưu trữ, dung lượng file, ngày tạo, ngày thay đổi,… Hình 2.12: Xem thuộc tính của tập tin 2. Chọn, sao chép, di chuyển tập tin và thư mục 2. Chọn tập tin hoặc thư mục: + Để chọn: Ta dùng chuột click vào tập tin hay thư mục cần chọn. + Để chọn nhiều tập tin, thư mục theo ý muốn: Giữ phím Ctrl và click chuột vào các tập tin hay thư mục cần chọn.

+ Để chọn nhiều tập tin, thư mục liền kề nhau: Giữ phím Shift và click chuột vào các tập tin hay thư mục phía trên/dưới tập tin, thư mục hiện hành. Hoặc có thể dùng chuột để kéo lựa chọn các tập tin liền kề. + Chọn tất cả các tập tin, thư mục: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A. Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy) Giáo trình Tin Học Trang 22 Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng Khoa Công Nghệ Thông Tin * Cách 1: Sử dụng phím tắt Ctrl + C (copy) và Ctrl + V (dán): + Bước 1: Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép + Bước 2: Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+C.

Hoặc sử dụng menu chuột phải chọn Copy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ