Giáo Trình Tin Học Trình Độ Cao Đẳng và Trung Cấp Tại An Giang

Giáo trình tin học trình độ cđtc cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao, giúp sinh viên nắm vững kỹ năng tin học cần thiết cho nghề nghiệp.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Tin Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1.1. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI WINDOWS

1.1.1. Sơ lược về sự phát triển của windows

1.1.2. Khởi động và thoát khỏi windows

1.1.3. Một vài thuật ngữ thường sử dụng

1.1.4. Màn hình desktop windows

1.1.5. Khái niệm về cửa sổ

1.1.6. Hộp hội thoại

1.2. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG WINDOWS EXPLORER

1.2.1. Khái niệm tập tin, thư mục và ổ đĩa

1.2.2. Giới thiệu Windows Explorer

1.2.3. Một số thao tác cơ bản

1.2.4. Thay đổi cấu hình

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS

2.1. GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ TIẾNG VIỆT

2.2. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH UNIKEY

3. CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TURBO PASCAL

3.1. KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, CÁC KIỂU DỮ LIỆU

3.2. LỆNH NHẬP VÀ LỆNH XUẤT DỮ LIỆU

3.3. CÂU LỆNH CÓ CẤU TRÚC

3.3.1. CÁC LỆNH CÓ CẤU TRÚC

3.4. BÀI TẬP MẪU

4. CHƯƠNG 4: INTERNET

4.1. LÀM QUEN VỚI INTERNET

4.1.1. Sử dụng chương trình Internet Explorer

4.1.2. Các thao tác cơ bản với trình duyệt web

4.2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM DỊCH VỤ TÊN INTERNET

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tin Học Cao Đẳng và Trung Cấp An Giang

Giáo trình Tin học Cao đẳng và Trung cấp An Giang được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về tin học cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại. Nội dung giáo trình bao gồm các chương trình đào tạo từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

1.1. Mục tiêu của giáo trình tin học An Giang

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về tin học, từ hệ điều hành đến lập trình và Internet. Mục tiêu chính là giúp sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên các ngành học tại Trường Cao đẳng Nghề An Giang, đặc biệt là những sinh viên theo học các khóa đào tạo về tin học.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy tin học tại An Giang

Việc giảng dạy tin học tại An Giang gặp nhiều thách thức, từ cơ sở vật chất đến chất lượng giảng viên. Nhiều sinh viên chưa có nền tảng vững chắc về công nghệ thông tin, điều này ảnh hưởng đến quá trình tiếp thu kiến thức. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cũng đặt ra yêu cầu cập nhật giáo trình thường xuyên.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất

Nhiều phòng học chưa được trang bị đầy đủ thiết bị công nghệ hiện đại, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập.

2.2. Khó khăn trong việc cập nhật nội dung

Giáo trình cần thường xuyên được cập nhật để theo kịp sự phát triển của công nghệ, tuy nhiên, việc này gặp khó khăn do nguồn lực hạn chế.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình tin học

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình tin học tại An Giang áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo trình chú trọng đến việc thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm và công cụ trực tuyến trong giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận với công nghệ mới, nâng cao hiệu quả học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình tin học An Giang

Giáo trình tin học không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm làm việc. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

4.1. Dự án thực tế của sinh viên

Sinh viên có cơ hội tham gia vào các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức vào công việc cụ thể và phát triển kỹ năng.

4.2. Kết quả đạt được từ giáo trình

Nhiều sinh viên sau khi hoàn thành khóa học đã có việc làm ổn định, chứng tỏ hiệu quả của giáo trình trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình tin học tại An Giang

Giáo trình tin học tại An Giang có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc cập nhật nội dung và phương pháp giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận với công nghệ mới nhất. Đồng thời, sự hợp tác với các doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho sinh viên.

5.1. Hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và công nghệ.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Sự hợp tác với các doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có thêm cơ hội thực tập và việc làm, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Tin học TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG - TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: 70 /QĐ-CĐN ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả : Huỳnh Việt Anh Thư Năm ban hành: 2019 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Hiện nay, các thành tựu của tin học đƣợc áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội và đem lại nhiều hiệu quả to lớn. Mục tiêu của tin học là khai thác thông tin có hiệu quả nhất phục vụ cho mọi mặt hoạt động của con ngƣời.

Do đó ở bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào cần xử lý thông tin thì ở đó tin học đều có thể phát huy tác dụng. Vì thế trong chƣơng trình giáo dục đại cƣơng tại hầu hết các trƣờng Đại học và Cao đẳng ở nƣớc ta hiện nay, Tin học đại cƣơng là môn học bắt buộc đối với sinh viên với nội dung ngày càng đƣợc nâng cao cả về lý thuyết và thực hành. Nhằm trang bị cho sinh viên bậc Cao đẳng và Trung cấp của Trƣờng Cao Đẳng Nghề An Giang có đầy đủ kiến thức về Tin học nói chung và đặc biệt về kỹ năng thực hành, tƣ duy lập trình, chúng tôi biên soạn tập bài giảng Tin học để phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Bài giảng gồm có 4 chƣơng: Chƣơng 1: Hệ điều hành WINDOWS Chƣơng 2:Sử dụng tiếng việt trong WINDOWS Chƣơng 3: Ngôn ngữ lập trình Pascal Chƣơng 4: Internet Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã rất cố gắng để tìm kiếm, chắt lọc cũng nhƣ tinh chỉnh các nội dung sao cho phù hợp với các yêu cầu, kỹ năng cần thiết phải có đối với sinh viên, cũng nhƣ với bậc đào tạo; tuy nhiên chúng tôi cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót không đáng có.

Để giáo trình ngày càng đƣợc hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu tốt nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ của ngƣời học, kính mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp quý báu của quý đồng nghiệp và sinh viên về nội dung và hình thức của giáo trình. An Giang, ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn Huỳnh Việt Anh Thư 1 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG CHƢƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS…………………………………… 5 I. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI WINDOWS…………………………… 5 1. Sơ lƣợc về sự phát triển của windows…………………………………….Khởi động và thoát khỏi windows………………………………………… 6 3.

Một vài thuật ngữ thƣờng sử dụng: ……………………………………. Màn hình desktop windows……………………………………………….Khái niệm về cửa sổ………………………………………………………… 13 6.Hộp hội thoại………………………………………………………………… 15 II.CÁC THAO TÁC CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG WINDOWS EXPLORER. Khái niệm tập tin, th mục và ổ đĩa………………………………………….Giới thiệu Windows Explorer ………………………………………………. 16 3,Một số thao tác cơ bản…………………………………………………….

Thay đổi cấu hình………………………………………………………… 22 CHƢƠNG 2 SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOW………………… 27 I.GIỚI THIỆU CÁC CHƢƠNG TRÌNH HỖ TRỢ TIẾNG VIỆT……… 27 II. SỬ DỤNG CHƢƠNG TRÌNH UNIKEY ………………………………… 29 CHƢƠNG 3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH TURBO PASCAL …………… 32 I.KHAI BÁO BIẾN, HẰNG, CÁC KIỂU DỮ LIỆU…………………… 37 III.LỆNH NHẬP VÀ LỆNH XUẤT DỮ LIỆU………………………… 41 IV. CÂU LỆNH CÓ CẤU TRÚC…………………………………………. CÁC LỆNH CÓ CẤU TRÚC ………………………………………….

42 BÀI TẬP MẪU…………………………………………………………… 46 CHƢƠNG IV INTERNET ……………………………………………… 47 I.LÀM QUEN VỚI INTERNET ………………………………………… 47 1.Sử dụng chƣơng tình Internet Explorer……………………………… 47 3.Các thao tác cơ bản với trình duyệt web: ……………………………… 50 II.GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM DỊCH VỤ TÊN INTERNET….Dịch vụ tìm kiếm thông tin trên Google.Dịch vụ th điện tử Yahoo: ………………………………………………….Phần mềm Outlook Express………………………………. 56 C u hỏi ôn tập : Truy cập một trong các website sau.… 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………. 65 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học TIN HỌC Mã môn học: MH 05 Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ (Lý thuyết: 17 giờ, thực hành, thí nghiệm, thảo luận: 55 giờ, kiểm tra: 3 giờ). VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC 1.

Vị trí: - Thuộc nhóm môn: Môn học chung - Môn học đƣợc bố trí học kỳ I năm thứ nhất 2. Tính chất: Là môn học chung bắt buộc II. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC 1. Về kiến thức: - Trình bày đƣợc các khái niệm cơ bản và kiến thức nhập môn tin học -Xác định đƣợc hệ điều hành windows và các công cụ hổ trợ cho những thao tác thƣờng xuyên sử dụng khi làm việc với máy tính.

- Nêu lên đƣợc các kiến thức về lập trình Pascal. - Nêu lên đƣợc các kiến thức về internet. Về kỹ năng: -Thực hiện đƣợc các thao tác trên Windows. - Viết đƣợc chƣơng trình và thực hiện chƣơng trình trên máy tính.

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: -Nghiêm túc, tỉ mỉ trong công việc. - Yêu nghề, yêu công việc. - Rèn luyện tƣ duy logic để phân tích, tổng hợp. 4 CHƢƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Giới thiệu: Qua bài học này giới thiệu cho ngƣời học: -Hiểu rõ và trình bày đƣợc các ứng dụng của WINDOWS.

-Hiểu rõ và trình bày đƣợc các cách quản lý dữ liệu. Mục tiêu: -Sử dụng hệ điều hành Windows thành thạo -Chạy đƣợc các ứng dụng trên hệ điều hành -Biết cách thức quản lý dữ liệu Nội dung: I. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI WINDOWS 1. Sơ lƣợc về sự phát triển của windows - Tháng 11 năm 1985, xuất hiện Microsoft Windows với giao diện đồ họa chạy trên nền của DOS.

- Năm 1990, ra đời Windows 3.0 do Bill Gates sáng tạo ra đã tạo đƣợc sự chú ý của mọi ngƣời vì khả năng đa nhiệm của nó.1 xuất hiện vào năm 1992 với các ƣu điểm vợt trội so với các phiên bản trƣớc đã gây sự chú ý của giới tin học toàn cầu. Tuy nhiên, nó không phải là một hệ điều hành mà chỉ là một chƣơng trình ứng dụng chạy trên nền của MS - DOS. Sự kết hợp giữa MS - DOS và Windows 3.1 chính là nền tảng để ra đời hệ điều hành Windows 95. + Hỗ trợ cho hệ thống mạng máy tính tƣơng thích với các hệ điều hành khác nhƣ Novell Netware, Windows NT,.

+ Có nhiều công cụ tiện ích kèm theo hệ điều hành nhƣ: công cụ về đĩa ( sửa lỗi đĩa, chống phân mảnh, sao lƣu,.), và về viễn thông (e-mail, fax, telephone. Năm 1998, kế thừa và hoàn thiện các ƣu điểm sẵn có của Windows 95, hệ điều hành Windows 98 ra đời với các tính năng vƣợt trội, cho phép hỗ trợ cổng USB, quản lý các đĩa logic lớn hơn 2.1GB và có thêm nhiều cải tiến rất đáng kể. Đó là: + Kết hợp với Internet Explorer 4.0) cho phép khai thác Internet triệt để hơn. + Với đặc tính Autoplay, máy tính có khả năng tự nhận biết khi cho đĩa vào ổ CD và sẽ tự động khởi động khởi động phần mềm trên đĩa CD.

+ Triệt để khai thác phím phải của chuột. + Sử dụng hệ thống FAT 32 thay thế cho FAT 16 của DOS, cho phép quản lý ổ đĩa logic có dung lƣợng lớn hơn 2GB và nâng cao hiệu quả lƣu trữ thông tin trên đĩa. + Hỗ trợ hiển thị cho phép sử dụng 2 Card màn hình cùng làm việc một lúc trên cùng một máy tính để có thể hiển thị môi trƣờng làm việc trên 2 màn hình. + Tự động quét ổ đĩa cứng (Scandisk) khi tắt máy (Shut down) không đúng cách.

Công việc này sẽ giúp giảm bớt các lỗi logic xảy ra trên đĩa cứng khi bị ngắt điện 5 đột ngột. + Cải tiến khả năng quản lý năng lƣợng bằng cách tạm thời ngừng cung cấp điện cho một số thiết bị (màn hình, ổ đĩa) sau một khoảng thời gian không làm việc. Khác với Windows 95 và 98, Windows ME có xu hƣớng thoát hoàn toàn khỏi DOS, nó không cho phép khởi động hoặc làm việc trên MODE DOS và gần nhƣ không hỗ trợ gì cho các chƣơng trình vốn chạy trên DOS (mặc dù vẫn có công cụ CMD cho phép thực hiện các lệnh của DOS tại dấu nhắc lệnh trong chế độ Command Prompt). Ngoài ra, Windows ME còn đƣợc cải tiến đôi chút về giao diện đồ hoạ và tăng cƣờng một số tính năng về mạng máy tính cũng nhƣ mạng Internet.

Hệ điều hành Windows 2000 đƣợc xây dựng dựa trên công nghệ của hệ điều hành mạng Windows NT, ra đời với tham vọng thay thế cho cả Windows 9X và Windows NT. Windows 2000 về cơ bản đƣợc chia thành 2 loại: + Windows 2000 Server là hệ điều hành đƣợc thiết kế cho máy chủ. + Windows 2000 Profesional là hệ điều hành sử dụng cho các máy trạm và máy tính cá nhân. Windows 2000 đƣợc thiết kế chú trọng vào vấn đề đƣa ngƣời dùng vào bảo mật thông tin.

Với cơ chế quản lý NTFS, có thể phân quyền sử dụng và bảo mật tới từng tập tin. Nó có thể hỗ trợ tốt hơn cho công nghệ mạng máy tính, mạng Internet và việc truy cập từ xa. Windows XP là hệ điều hành mới của hãng Microsoft, nó đƣợc chia thành 2 phiên bản: SP1 và SP2. Windows XP kết hợp, nâng cấp của hệ thống các phiên bản Windows trƣớc đây của hãng Microsoft do đó nó trở thành hệ điều hành hàng đầu hiện nay về tính năng cũng nhƣ cách sử dụng dễ dàng và hấp dẫn với giao diện đẹp.

Windows Vista là phiên bản hệ điều hành của Microsoft đƣợc phát triển trong vòng 5 năm và đƣợc đƣa ra thị trƣờng cho cá nhân vào ngày 30 tháng 1 năm 2007. Mục đích của Windows Vista là máy tính cá nhân để bàn và máy tính xách tay. Đây là phiên bản Windows với giao diện đồ họa sau Windows XP. Giữa quý II năm 2007, Windows Vista đã bán đƣợc 40 triệu bản.

Windows 7 là thế hệ hệ điều hành kế tiếp của dòng họ hệ điều hành. Microsoft Windows, đƣợc phát triển bởi hãng phần mềm Microsoft dành cho các loại máy tính cá nhân, bao gồm máy tính để bàn, xách tay, Tablet PC,notebook và các máy tính trung tâm phƣơng tiện cho gia đình hoặc doanh nghiệp, đƣợc phát hành trên toàn thế giới vào ngày 22/10/2009.Khởi động và thoát khỏi windows − Khởi động Windows 7 Windows 7 đƣợc tự động khởi động sau khi bật máy. Sẽ có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (Password) của ngƣời dùng. Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on).

Mỗi ngƣời sử dụng sẽ có một tập hợp thông tin về các lựa chọn tự thiết lập cho mình (nhƣ dáng vẻ màn hình, các chƣơng trình tự động chạy khi khởi động máy, tài nguyên/ chƣơng trình đƣợc phép sử dụng, v.) gọi là user profile và đƣợc Windows 7 lƣu giữ lại để sử dụng cho những lần khởi động sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ