Giáo Trình Tin Học Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng Công Thương TP.HCM

Giáo trình tin học trường CĐ Công Thương TP HCM cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao, hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng công nghệ thông tin.

Trường đại học

Cao đẳng Công Thương TP.HCM

Chuyên ngành

Tin học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

288
27
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

MỤC LỤC

1. HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN

1.1. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH

1.1.1. Thông tin và xử lý thông tin

1.1.1.1. Thông tin

1.1.2. Dữ liệu

1.1.3. Xử lý thông tin

1.2. Phần cứng

1.2.1. Bộ vi xử lý trung tâm

1.2.2. Các thiết bị nhập (Input Devices)

1.2.3. Các thiết bị xuất (Output Devices)

1.2.4. Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ

1.3. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

1.3.1. Biểu diễn thông tin trong máy tính

1.3.2. Đơn vị biểu diễn thông tin và dung lượng bộ nhớ

1.4. Internet, Intranet, Extranet

1.5. Truyền dữ liệu trên mạng

1.6. Phương tiện truyền thông

1.7. CÁC ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG

1.8. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

1.8.1. An toàn lao động trong sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông

1.8.2. Bảo vệ môi trường

1.9. CÁC VẤN ĐỀ AN TOÀN THÔNG TIN CƠ BẢN KHI LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH 26

1.9.1. Kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn cho dữ liệu

1.9.2. Phần mềm độc hại (malware)

1.10. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁP LUẬT TRONG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.10.1. Bản quyền/ Sở hữu trí tuệ

1.10.2. Cách nhận diện một phần mềm có bản quyền: mã (ID) sản phẩm, đăng ký sản phẩm, giấy phép (license) sử dụng phần mềm

1.10.3. Thuật ngữ “thỏa thuận giấy phép cho người dùng cuối” (end-user license agreement). Phân biệt phần mềm dùng chung (shareware), phần mềm miễn phí (freeware), phần mềm mã nguồn mở (open source software)

1.10.4. Bảo vệ dữ liệu

2. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

2.1. LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH

2.1.1. Khái niệm Windows

2.1.2. Khởi động và thoát khỏi Windows

2.1.3. Màn hình nền (Desktop)

2.1.4. Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng

2.1.5. Chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng

2.1.6. Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng

2.1.7. Sử dụng chuột

2.2. QUẢN LÝ THƯ MỤC VÀ TẬP TIN

2.2.1. Khái niệm thư mục và tập tin

2.2.2. Xem thông tin, tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục và tập tin

2.2.3. Tạo, đổi tên tập tin và thư mục, thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin về tập tin

2.2.4. Chọn, sao chép, di chuyển tập tin và thư mục

2.2.5. Xóa, khôi phục tập tin và thư mục

2.2.6. Tìm kiếm đối tượng

2.3. SỬ DỤNG CONTROL PANEL

2.3.1. Khởi động Control Panel

2.3.2. Region and Language

2.3.3. Devices and Printers

2.3.4. Programs and Features

2.4. MỘT SỐ PHẦN MỀM TIỆN ÍCH

2.4.1. Phần mềm nén, giải nén tập tin

2.4.2. Phần mềm diệt virus

2.4.3. Chụp ảnh màn hình

2.5. SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

2.5.1. Các bộ mã tiếng Việt

2.5.2. Chọn phần mềm nhập tiếng Việt

2.6. ĐA PHƯƠNG TIỆN

2.7. SỬ DỤNG MÁY IN

2.7.1. Lựa chọn máy in

3. XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN

3.1. KHÁI NIỆM VĂN BẢN VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN

3.1.1. Khái niệm văn bản

3.1.2. Khái niệm xử lý văn bản

3.2. SỬ DỤNG MICROSOFT WORD

3.2.1. Giới thiệu Microsoft Word

3.2.2. Thao tác với tập tin Microsoft Word

3.2.3. Định dạng văn bản

3.2.4. Phân phối văn bản

3.2.5. Soạn thông báo, thư mời

3.2.6. Soạn và xử lý văn bản hành chính mẫu

4. SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN

4.1. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BẢNG TÍNH (WORKBOOK)

4.1.1. Khái niệm bảng tính

4.1.2. Các bước xây dựng bảng tính thông thường

4.2. SỬ DỤNG MICROSOFT EXCEL

4.2.1. Làm việc với phần mềm Microsoft Excel

4.2.2. Các khái niệm cơ bản trong bảng tính

4.2.3. Thao tác trên tập tin bảng tính

4.2.3.1. Các kiểu dữ liệu
4.2.3.2. Cách nhập dữ liệu
4.2.3.3. Chỉnh sửa dữ liệu

4.3. LÀM VIỆC VỚI TRANG TÍNH (WORKSHEET)

4.3.1. Dòng và cột

4.3.2. Định dạng kiểu số, ngày, tiền tệ

4.3.3. Định dạng văn bản

4.3.4. Căn chỉnh, hiệu ứng viền

4.4. BIỂU THỨC VÀ HÀM

4.4.1. Biểu thức số học

4.5. SẮP XẾP VÀ TRÍCH LỌC DỮ LIỆU

4.5.1. Cơ sở dữ liệu

4.5.2. Sắp xếp dữ liệu

4.5.3. Trích lọc dữ liệu

4.6. Thao tác với biểu đồ

4.7. KẾT XUẤT VÀ PHÂN PHỐI TRANG TÍNH, BẢNG TÍNH

4.7.1. Trình bày trang tính để in

4.7.2. Kiểm tra và in

4.7.3. Phân phối trang tính

5. SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN

5.1. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BÀI THUYẾT TRÌNH

5.1.1. Khái niệm bài thuyết trình

5.1.2. Các bước cơ bản để tạo một bài thuyết trình

5.2. SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT

5.2.1. Các thao tác tạo trình chiếu cơ bản

5.2.2. Hiệu ứng, trình chiếu và in bài thuyết trình

6. SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN

6.1. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET

6.1.1. Tổng quan về Internet

6.1.2. Dịch vụ WWW (World Wide Web)

6.1.3. Bảo mật khi làm việc với Internet

6.2. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET

6.2.1. Sử dụng trình duyệt Web

6.2.2. Sử dụng Web

6.2.3. Thư điện tử (Email)

6.2.4. Sử dụng mạng xã hội

6.3. MỘT SỐ DẠNG TRUYỀN THÔNG SỐ THÔNG DỤNG

6.3.1. Dịch vụ nhắn tin tức thời

6.3.2. Cộng đồng trực tuyến

6.3.3. Thương mại điện tử và ngân hàng điện tử

6.4. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN TRÊN MẠNG

6.4.1. Nguồn gốc các nguy cơ đối với việc đảm bảo an toàn dữ liệu và thông tin

6.4.2. Tác dụng và hạn chế chung của phần mềm diệt virus, phần mềm an ninh mạng

6.4.3. An toàn thông tin khi sử dụng các loại thiết bị di động và máy tính trên internet

6.4.4. An toàn khi sử dụng mạng xã hội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Tin Học Cao Đẳng Công Thương TP

Giáo trình Tin học tại Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong việc sử dụng máy tính và các ứng dụng phần mềm. Nội dung giáo trình bao gồm 6 chương, từ kiến thức cơ bản về máy tính đến các ứng dụng thực tiễn trong công việc.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Tin Học

Giáo trình hướng đến việc trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để sử dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong học tập và công việc. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc hiểu biết về phần mềm, phần cứng và các ứng dụng thực tiễn.

1.2. Cấu trúc của Giáo Trình

Giáo trình được chia thành 6 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của công nghệ thông tin, từ sử dụng máy tính cơ bản đến xử lý văn bản và sử dụng Internet.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Tin Học tại Cao Đẳng

Việc giảng dạy môn Tin học tại các trường cao đẳng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc cập nhật nội dung giáo trình phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật nội dung

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ thông tin. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực lớn từ phía giảng viên và nhà trường.

2.2. Thiếu tài liệu hỗ trợ giảng dạy

Nhiều giảng viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu hỗ trợ giảng dạy phù hợp với nội dung giáo trình. Việc này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập của sinh viên.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Giáo Trình Tin Học

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Tin học, các phương pháp giảng dạy hiện đại cần được áp dụng. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng các công cụ công nghệ như phần mềm mô phỏng và video hướng dẫn sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức hơn. Điều này cũng tạo ra môi trường học tập tương tác và thú vị.

3.2. Thực hành trên máy tính

Thực hành là một phần quan trọng trong việc học Tin học. Sinh viên cần có cơ hội thực hành trên máy tính để áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Tin Học

Giáo trình Tin học không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết trong công việc. Các ứng dụng của môn học này rất đa dạng và phong phú.

4.1. Sử dụng phần mềm văn phòng

Sinh viên sẽ được học cách sử dụng các phần mềm văn phòng như Microsoft Word, Excel và PowerPoint, giúp họ thực hiện các công việc văn phòng một cách hiệu quả.

4.2. Kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet

Giáo trình cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet, một kỹ năng quan trọng trong thời đại số hiện nay. Điều này giúp sinh viên có thể tự học và cập nhật kiến thức một cách nhanh chóng.

V. Kết luận về Giáo Trình Tin Học Cao Đẳng Công Thương TP

Giáo trình Tin học tại Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng cho sinh viên. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật và cải tiến thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.1. Tương lai của giáo trình

Trong tương lai, giáo trình cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng công nghệ mới, từ đó giúp sinh viên có thể tiếp cận và làm chủ công nghệ thông tin một cách hiệu quả.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa giảng viên và sinh viên trong việc cải tiến giáo trình, từ đó tạo ra một môi trường học tập tốt hơn cho sinh viên.

17/07/2025
Giáo trình tin học trường cđ công thương tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: − Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, phần mềm, biểu diễn thông tin trong máy tính, mạng cơ bản; các quy định liên quan đến việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin. − Nhận biết được các thiết bị phần cứng chủ yếu, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng; tuân thủ đúng các quy định trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH 1.1 Thông tin và xử lý thông tin 1.1 Thông tin Thông tin (information) là một khái niệm chỉ sự hiểu biết, nhận thức, mô tả về sự vật, sự việc, sự kiện và hiện tượng mà con người tự nhận được trong quá trình nghiên cứu, khảo sát, quan sát. Thông tin được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như sóng âm, sóng điện từ, viết trên giấy … Một số tính chất của thông tin: − Tính định lượng: phản ánh mối quan hệ nguồn tin và nơi nhận tin (thông tin chỉ có nghĩa nếu nó làm giàu nơi nhận tin).

− Tính tương đối: trong khoảng thời gian nhận tin, sự vật hiện tượng đã biến đổi khác trước. − Tính cục bộ: thông tin có thể đúng (hoặc có ý nghĩa) với hệ thống này mà không có ý nghĩa với hệ thống khác. Ví dụ: Đối tượng Sinh viên Thông tin mô tả về đối tượng Sinh viên chẳng hạn là: mã sinh viên, tên sinh viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, hộ khẩu thường trú, họ tên cha, họ tên mẹ, chiều cao, cân nặng, sở thích, màu da, tuổi, … 1.2 Dữ liệu Dữ liệu (data) là sự kiện thô, rời rạc, được đưa vào máy tính nhờ tác vụ nhập như số liệu, văn bản, hình ảnh… Thông tin là dữ liệu đã được xử lý và nằm ở dạng có ý nghĩa, giúp con người có thêm hiểu biết. Ví dụ: Để quản lý Sinh viên trên máy tính ta có thể chỉ cần lưu trữ một vài thông tin sau: mã sinh viên, tên sinh viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ.

Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM 1 Giáo trình Tin học Dữ liệu có các dạng: − Dữ liệu dạng số: số nguyên, số thực − Dữ liệu dạng phi số: văn bản, âm thanh, hình ảnh − Dữ liệu dạng tri thức: các sự kiện, các luật… 1.3 Xử lý thông tin Xử lý thông tin (Information Processing) là một tiến trình biến đổi dữ liệu vào (Input data) thành tập các kết quả ra (Output data) theo một chương trình (Program) đã được định trước. Muốn xử lý được thông tin bằng máy tính, thông tin phải thoả mãn các yêu cầu sau: − Khách quan: mang một ý nghĩa duy nhất, không tuỳ thuộc vào suy nghĩ chủ quan. − Đo được: xác định bằng một đại lượng cụ thể. − Rời rạc: các giá trị kế cận của nó là rời nhau (ví dụ các số nhị phân 0 và 1).

Ta có thể hình dung quá trình xử lý thông tin theo sơ đồ ở hình 1. Sơ đồ xử lý thông tin 1.2 Phần cứng Phần cứng là tất cả các thành phần vật lý của máy tính, gồm: thiết bị nhập, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ và thiết bị xuất. Ví dụ: Màn hình, bàn phím, chuột, bộ xử lí trung tâm (CPU), bo mạch chủ (mainboard),.1 Bộ vi xử lý trung tâm Bộ vi xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) là bộ não của máy tính, là thiết bị điều khiển toàn bộ hệ thống máy tính. Chức năng chính của CPU là xử lý các yêu cầu được đưa vào từ các thiết bị nhập thông qua bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

2 Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM Giáo trình Tin học Hình 1. Mặt dưới, mặt trên bộ xử lý trung tâm, bộ xử lý trung tâm tích hợp 1.2 Các thiết bị nhập (Input Devices) 1.1 Bàn phím (Keyboard) Bàn phím là thiết bị để đưa dữ liệu trực tiếp vào máy tính, các phím chia làm 3 nhóm: − Các phím dữ liệu (Data keys): bao gồm các phím: a  z; A Z; 09; *, /? (/ > … cho phép người sử dụng nhập vào dữ liệu hay các lệnh. − Các phím chức năng (Function keys): F1  F12, Delete,  , Page Up, Page Down, … cho phép sử dụng vào các lệnh dưới dạng ngắn gọn và cô đọng so với lệnh vào bằng các phím dữ liệu. Mỗi chương trình sẽ gán cho các phím chức năng một ý nghĩa riêng.

− Các phím trạng thái (Status keys): bao gồm các phím Alt, Ctrl, Shift … Đặc điểm của phím này là không sử dụng riêng lẻ mà phải được phối hợp với các phím dữ liệu hay các phím chức năng. Tổ hợp được tạo ra sẽ có ý nghĩa như một phím mới. Các phím trạng thái được đưa vào với mục đích tăng cường số lượng các phím được sử dụng mà không cần đưa thêm quá nhiều trên bàn phím. Phím Enter là phím nhấn báo rằng người sử dụng đã chọn lựa lệnh gõ trên màn hình hoặc xuống một dòng mới trong các chương trình soạn thảo văn bản.

Phím Space là thanh dài nhất trên bàn phím, dùng để tạo ký tự rỗng, tạo khoảng trống (mã số 32 trong bảng ASCII). Phím ESC là một phím tạo ra mã 27 trong bảng ASCII, có tên là mã Escape. Đây là phím mã đặc biệt nên đứng riêng một mình, sẽ được dùng khi có chỉ định rõ. Phím Shift được nhấn đồng thời với phím chữ cái sẽ hiển thị chữ cái hoa.

Phím Shift được nhấn đồng thời với phím có 2 ký tự sẽ hiển thị ký tự ở trên. Ví dụ: nhấn phím Shift và phím sẽ xuất hiện @ Phím Caps Lock dùng để gõ chữ hoa thường xuyên, khi này đèn chỉ thị Caps Lock sẽ sáng và không cần nhấn phím Shift cho từng chữ cái hoa. Phím Num Lock: nếu đèn Num Lock sáng sử dụng các phím số bên phải bàn phím. Phím Print Screen dùng để chụp màn hình đang hiển thị và đưa vào vùng nhớ đệm.

Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM 3 Giáo trình Tin học Hình 1.2 Con chuột (Mouse) Chuột là một thiết bị nhập, dùng để hỗ trợ cho bàn phím thực hiện các thao tác nhập phức tạp. Chuột có thể thay cho các phím di chuyển của Hình 1. Chuột có dây và chuột không dây bàn phím và thường dùng cho các phần mềm vẽ hình, thiết kế dàn trang.3 Bảng chạm (TouchPad) Bảng chạm là bàn di chuyển chuột dùng để điều khiển con chuột trên máy tính xách tay với hai phím trái phải như con chuột trên máy tính để bàn, nằm phía dưới bàn phím. Bảng chạm Hình 1.4 Bút chạm (Stylus) Bút chạm là một thiết bị nhập trông giống như một cây bút, sử dụng để chọn hoặc kích hoạt một mục trên một thiết bị có màn hình cảm ứng.5 Màn hình cảm ứng 4 Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM Giáo trình Tin học Màn hình cảm ứng là một thiết bị được sử dụng trong máy tính hoặc các thiết bị di động thông minh.

Thiết bị bao gồm: Một màn hình hiển thị thông thường như LCD hoặc LED và một lớp cảm ứng phía trên bề mặt để thay thế cho chuột máy vi tính.6 Cần điều khiển (joystick) Cần điều khiển là một thiết bị đầu vào được sử dụng để điều khiển trò chơi video và công nghệ hỗ trợ trên máy tính. Cần điều khiển bao gồm một chân đế, một tay đòn (stick) với một hay nhiều nút nhấn có thể được di chuyển bất kỳ hướng nào. Màn hình cảm ứng Hình 1. Cần điều khiển 1.7 Máy ghi hình trực tiếp (webcam) Máy ghi hình trực tiếp là loại thiết bị ghi hình kỹ thuật số được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên một website nào đó, hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng Internet.

Về cơ bản, webcam giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử lý. Ngày nay, nhiều webcam còn có thể dùng để quay phim, chụp ảnh rồi lưu vào máy tính hoặc dùng trong công tác an ninh như truyền tải hình ảnh nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ xa hay dùng như thiết bị liên lạc hình ảnh giữa con người với nhau.8 Microphone Microphone là một loại cảm biến thực hiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh sang tín hiệu điện. Microphone được sử dụng ở nhiều lĩnh vực như: điện thoại, tăng âm, hệ thống karaoke, trợ thính, thu băng, lưu trữ, sản xuất phim, phát thanh và truyền hình, thiết bị thu âm ở máy tính, nhận diện giọng nói. Máy ghi hình trực tiếp Hình 1.

Microphone Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM 5 Giáo trình Tin học 1.9 Máy quét ảnh (Scanners) Máy quét ảnh là một thiết bị quét quang học hình ảnh, văn bản trên giấy, chữ viết tay hay vật thể chuyển đổi thành ảnh kỹ thuật số. Máy quét thường đi kèm một thiết bị đầu ra là máy tính.3 Các thiết bị xuất (Output Devices) 1.1 Màn hình (Monitor) Cấu tạo màn hình trên máy tính về nguyên tắc giống như máy vô tuyến truyền hình, có nhiệm vụ hiển thị các kết quả của CPU. Ngoài ra nó còn cho thấy các hoạt động của việc nhập liệu từ bàn phím được xuất hiện trên màn hình đen trắng hoặc màu. Độ rộng của màn hình tính bằng inch.

Màn hình có hai chế độ (Mode) làm việc: Hình 1. Màn hình − Chế độ văn bản (Text mode): mẫu của ký tự trình bày trên màn hình sẽ lấy từ ROM và gửi ra màn hình để tạo chữ. Mỗi điểm ảnh tương ứng với một bit trong vùng nhớ RAM video. − Độ phân giải của màn hình là số các điểm ảnh trên một dòng và trên một cột, kích thước của điểm ảnh càng nhỏ thì hình ảnh càng mịn.

Mỗi loại màn hình có một bảng mạch điều khiển tương ứng. Màn hình có các loại: màn hình ống phóng điện tử CRT, màn hình tinh thể lỏng LCD, màn hình LED, màn hình plasma.2 Máy in (Printer) Máy in là thiết bị xuất thông tin ra giấy. Mỗi loại máy in có những đặc tính kỹ thuật khác nhau. Máy in có các loại: máy in kim (dot-matrix printer) loại 24 kim, máy in phun mực (ink-jet printer), máy in laser (laser printer) trắng đen hoặc màu.

Máy in Các máy in có thể in được ở cả hai chế độ văn bản và đồ họa. Máy in cho phép in nhiều kiểu chữ khác nhau với các độ đậm nhạt khác nhau. Ví dụ: Một máy tính ngày nay 6 Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM Giáo trình Tin học Hình 1. Hình ảnh một máy tính ngày nay 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Tin Học Cao Đẳng Công Thương TP.HCM là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành công nghệ thông tin, cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về tin học ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng tin học cần thiết mà còn trang bị cho họ khả năng áp dụng công nghệ vào thực tiễn công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo Giáo trình thực tập tốt nghiệp nghề tin học văn phòng, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết cho quá trình thực tập, hoặc Giáo trình tin học cơ bản dành cho sinh viên, giúp củng cố nền tảng kiến thức tin học. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Giáo trình tin học văn phòng nghề công nghệ thông tin cao đẳng, tài liệu này sẽ giúp bạn phát triển kỹ năng tin học văn phòng chuyên sâu hơn.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá và mở rộng kiến thức trong lĩnh vực tin học, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động.