CHƯƠNG 1. HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: − Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, phần mềm, biểu diễn thông tin trong máy tính, mạng cơ bản; các quy định liên quan đến việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin. − Nhận biết được các thiết bị phần cứng chủ yếu, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng; tuân thủ đúng các quy định trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH 1.1 Thông tin và xử lý thông tin 1.1 Thông tin Thông tin (information) là một khái niệm chỉ sự hiểu biết, nhận thức, mô tả về sự vật, sự việc, sự kiện và hiện tượng mà con người tự nhận được trong quá trình nghiên cứu, khảo sát, quan sát. Thông tin được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như sóng âm, sóng điện từ, viết trên giấy … Một số tính chất của thông tin: − Tính định lượng: phản ánh mối quan hệ nguồn tin và nơi nhận tin (thông tin chỉ có nghĩa nếu nó làm giàu nơi nhận tin).
− Tính tương đối: trong khoảng thời gian nhận tin, sự vật hiện tượng đã biến đổi khác trước. − Tính cục bộ: thông tin có thể đúng (hoặc có ý nghĩa) với hệ thống này mà không có ý nghĩa với hệ thống khác. Ví dụ: Đối tượng Sinh viên Thông tin mô tả về đối tượng Sinh viên chẳng hạn là: mã sinh viên, tên sinh viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, hộ khẩu thường trú, họ tên cha, họ tên mẹ, chiều cao, cân nặng, sở thích, màu da, tuổi, … 1.2 Dữ liệu Dữ liệu (data) là sự kiện thô, rời rạc, được đưa vào máy tính nhờ tác vụ nhập như số liệu, văn bản, hình ảnh… Thông tin là dữ liệu đã được xử lý và nằm ở dạng có ý nghĩa, giúp con người có thêm hiểu biết. Ví dụ: Để quản lý Sinh viên trên máy tính ta có thể chỉ cần lưu trữ một vài thông tin sau: mã sinh viên, tên sinh viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ.
Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM 1 Giáo trình Tin học Dữ liệu có các dạng: − Dữ liệu dạng số: số nguyên, số thực − Dữ liệu dạng phi số: văn bản, âm thanh, hình ảnh − Dữ liệu dạng tri thức: các sự kiện, các luật… 1.3 Xử lý thông tin Xử lý thông tin (Information Processing) là một tiến trình biến đổi dữ liệu vào (Input data) thành tập các kết quả ra (Output data) theo một chương trình (Program) đã được định trước. Muốn xử lý được thông tin bằng máy tính, thông tin phải thoả mãn các yêu cầu sau: − Khách quan: mang một ý nghĩa duy nhất, không tuỳ thuộc vào suy nghĩ chủ quan. − Đo được: xác định bằng một đại lượng cụ thể. − Rời rạc: các giá trị kế cận của nó là rời nhau (ví dụ các số nhị phân 0 và 1).
Ta có thể hình dung quá trình xử lý thông tin theo sơ đồ ở hình 1. Sơ đồ xử lý thông tin 1.2 Phần cứng Phần cứng là tất cả các thành phần vật lý của máy tính, gồm: thiết bị nhập, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ và thiết bị xuất. Ví dụ: Màn hình, bàn phím, chuột, bộ xử lí trung tâm (CPU), bo mạch chủ (mainboard),.1 Bộ vi xử lý trung tâm Bộ vi xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) là bộ não của máy tính, là thiết bị điều khiển toàn bộ hệ thống máy tính. Chức năng chính của CPU là xử lý các yêu cầu được đưa vào từ các thiết bị nhập thông qua bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
2 Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM Giáo trình Tin học Hình 1. Mặt dưới, mặt trên bộ xử lý trung tâm, bộ xử lý trung tâm tích hợp 1.2 Các thiết bị nhập (Input Devices) 1.1 Bàn phím (Keyboard) Bàn phím là thiết bị để đưa dữ liệu trực tiếp vào máy tính, các phím chia làm 3 nhóm: − Các phím dữ liệu (Data keys): bao gồm các phím: a z; A Z; 09; *, /? (/ > … cho phép người sử dụng nhập vào dữ liệu hay các lệnh. − Các phím chức năng (Function keys): F1 F12, Delete, , Page Up, Page Down, … cho phép sử dụng vào các lệnh dưới dạng ngắn gọn và cô đọng so với lệnh vào bằng các phím dữ liệu. Mỗi chương trình sẽ gán cho các phím chức năng một ý nghĩa riêng.
− Các phím trạng thái (Status keys): bao gồm các phím Alt, Ctrl, Shift … Đặc điểm của phím này là không sử dụng riêng lẻ mà phải được phối hợp với các phím dữ liệu hay các phím chức năng. Tổ hợp được tạo ra sẽ có ý nghĩa như một phím mới. Các phím trạng thái được đưa vào với mục đích tăng cường số lượng các phím được sử dụng mà không cần đưa thêm quá nhiều trên bàn phím. Phím Enter là phím nhấn báo rằng người sử dụng đã chọn lựa lệnh gõ trên màn hình hoặc xuống một dòng mới trong các chương trình soạn thảo văn bản.
Phím Space là thanh dài nhất trên bàn phím, dùng để tạo ký tự rỗng, tạo khoảng trống (mã số 32 trong bảng ASCII). Phím ESC là một phím tạo ra mã 27 trong bảng ASCII, có tên là mã Escape. Đây là phím mã đặc biệt nên đứng riêng một mình, sẽ được dùng khi có chỉ định rõ. Phím Shift được nhấn đồng thời với phím chữ cái sẽ hiển thị chữ cái hoa.
Phím Shift được nhấn đồng thời với phím có 2 ký tự sẽ hiển thị ký tự ở trên. Ví dụ: nhấn phím Shift và phím sẽ xuất hiện @ Phím Caps Lock dùng để gõ chữ hoa thường xuyên, khi này đèn chỉ thị Caps Lock sẽ sáng và không cần nhấn phím Shift cho từng chữ cái hoa. Phím Num Lock: nếu đèn Num Lock sáng sử dụng các phím số bên phải bàn phím. Phím Print Screen dùng để chụp màn hình đang hiển thị và đưa vào vùng nhớ đệm.
Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM 3 Giáo trình Tin học Hình 1.2 Con chuột (Mouse) Chuột là một thiết bị nhập, dùng để hỗ trợ cho bàn phím thực hiện các thao tác nhập phức tạp. Chuột có thể thay cho các phím di chuyển của Hình 1. Chuột có dây và chuột không dây bàn phím và thường dùng cho các phần mềm vẽ hình, thiết kế dàn trang.3 Bảng chạm (TouchPad) Bảng chạm là bàn di chuyển chuột dùng để điều khiển con chuột trên máy tính xách tay với hai phím trái phải như con chuột trên máy tính để bàn, nằm phía dưới bàn phím. Bảng chạm Hình 1.4 Bút chạm (Stylus) Bút chạm là một thiết bị nhập trông giống như một cây bút, sử dụng để chọn hoặc kích hoạt một mục trên một thiết bị có màn hình cảm ứng.5 Màn hình cảm ứng 4 Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM Giáo trình Tin học Màn hình cảm ứng là một thiết bị được sử dụng trong máy tính hoặc các thiết bị di động thông minh.
Thiết bị bao gồm: Một màn hình hiển thị thông thường như LCD hoặc LED và một lớp cảm ứng phía trên bề mặt để thay thế cho chuột máy vi tính.6 Cần điều khiển (joystick) Cần điều khiển là một thiết bị đầu vào được sử dụng để điều khiển trò chơi video và công nghệ hỗ trợ trên máy tính. Cần điều khiển bao gồm một chân đế, một tay đòn (stick) với một hay nhiều nút nhấn có thể được di chuyển bất kỳ hướng nào. Màn hình cảm ứng Hình 1. Cần điều khiển 1.7 Máy ghi hình trực tiếp (webcam) Máy ghi hình trực tiếp là loại thiết bị ghi hình kỹ thuật số được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên một website nào đó, hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng Internet.
Về cơ bản, webcam giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử lý. Ngày nay, nhiều webcam còn có thể dùng để quay phim, chụp ảnh rồi lưu vào máy tính hoặc dùng trong công tác an ninh như truyền tải hình ảnh nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ xa hay dùng như thiết bị liên lạc hình ảnh giữa con người với nhau.8 Microphone Microphone là một loại cảm biến thực hiện chuyển đổi tín hiệu âm thanh sang tín hiệu điện. Microphone được sử dụng ở nhiều lĩnh vực như: điện thoại, tăng âm, hệ thống karaoke, trợ thính, thu băng, lưu trữ, sản xuất phim, phát thanh và truyền hình, thiết bị thu âm ở máy tính, nhận diện giọng nói. Máy ghi hình trực tiếp Hình 1.
Microphone Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM 5 Giáo trình Tin học 1.9 Máy quét ảnh (Scanners) Máy quét ảnh là một thiết bị quét quang học hình ảnh, văn bản trên giấy, chữ viết tay hay vật thể chuyển đổi thành ảnh kỹ thuật số. Máy quét thường đi kèm một thiết bị đầu ra là máy tính.3 Các thiết bị xuất (Output Devices) 1.1 Màn hình (Monitor) Cấu tạo màn hình trên máy tính về nguyên tắc giống như máy vô tuyến truyền hình, có nhiệm vụ hiển thị các kết quả của CPU. Ngoài ra nó còn cho thấy các hoạt động của việc nhập liệu từ bàn phím được xuất hiện trên màn hình đen trắng hoặc màu. Độ rộng của màn hình tính bằng inch.
Màn hình có hai chế độ (Mode) làm việc: Hình 1. Màn hình − Chế độ văn bản (Text mode): mẫu của ký tự trình bày trên màn hình sẽ lấy từ ROM và gửi ra màn hình để tạo chữ. Mỗi điểm ảnh tương ứng với một bit trong vùng nhớ RAM video. − Độ phân giải của màn hình là số các điểm ảnh trên một dòng và trên một cột, kích thước của điểm ảnh càng nhỏ thì hình ảnh càng mịn.
Mỗi loại màn hình có một bảng mạch điều khiển tương ứng. Màn hình có các loại: màn hình ống phóng điện tử CRT, màn hình tinh thể lỏng LCD, màn hình LED, màn hình plasma.2 Máy in (Printer) Máy in là thiết bị xuất thông tin ra giấy. Mỗi loại máy in có những đặc tính kỹ thuật khác nhau. Máy in có các loại: máy in kim (dot-matrix printer) loại 24 kim, máy in phun mực (ink-jet printer), máy in laser (laser printer) trắng đen hoặc màu.
Máy in Các máy in có thể in được ở cả hai chế độ văn bản và đồ họa. Máy in cho phép in nhiều kiểu chữ khác nhau với các độ đậm nhạt khác nhau. Ví dụ: Một máy tính ngày nay 6 Khoa CNTT – Trường Cao đẳng Công Thương Tp.HCM Giáo trình Tin học Hình 1. Hình ảnh một máy tính ngày nay 1.