Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 dành cho người nước ngoài của Trường Đại học Ngoại ngữ Đại học Huế

Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 dành cho người nước ngoài của Đại học Huế, rèn luyện toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết qua 14 bài học thực tế.

Trường đại học

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

Chuyên ngành

Tiếng Việt cho người nước ngoài

Tác giả

Liêu Thị Thanh Nhàn, Đỗ Thị Xuân Dung, Lê Lâm Thi và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2024

186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 Đại học Huế

Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 cho người nước ngoài của Đại học Huế giữ vai trò nền tảng trong hệ thống đào tạo ngôn ngữ thực hành. Công trình do Nhà xuất bản Đại học Huế ấn hành năm 2024 với dung lượng 181 trang. Sách đáp ứng tiêu chuẩn của khung năng lực ngoại ngữ quốc gia. Đối tượng trọng tâm là học viên quốc tế đang lưu trú và học tập tại Việt Nam.

Tài liệu xây dựng định hướng giao tiếp trực tiếp. Cấu trúc giáo trình phản ánh sự cân bằng giữa lý thuyết và thực hành. Ngữ liệu bài học bắt nguồn từ đời sống sinh hoạt hàng ngày. Ngôn từ ngắn gọn, chính xác và có tính ứng dụng cao. Người học tiếp cận bài khóa thông qua các tình huống thực tế sinh động.

Hệ thống ngữ âm và ngữ pháp được sắp xếp khoa học. Các chủ điểm bài học phân bổ hợp lý theo mức độ khó tăng dần. Yếu tố văn hóa bản địa được lồng ghép tự nhiên xuyên suốt các trang sách. Điểm nổi bật nằm ở tính liên kết chặt chẽ giữa ngôn ngữ và môi trường trải nghiệm thực địa tại địa phương.

1.1. Đội ngũ tác giả và cơ sở pháp lý xuất bản

Giáo trình do tập thể giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Huế phối hợp biên soạn. Tiến sĩ Liêu Thị Thanh Nhàn đảm nhiệm vai trò chủ biên công trình. Đội ngũ tham gia gồm Tiến sĩ Đỗ Thị Xuân Dung, Tiến sĩ Lê Lâm Thi cùng các thạc sĩ giàu kinh nghiệm sư phạm. Cuốn sách được thẩm định chuyên môn kỹ lưỡng trước khi Nhà xuất bản Đại học Huế phát hành vào năm 2024. Mã số tiêu chuẩn quốc gia cùng quy trình biên mục thư viện xác lập rõ ràng giá trị pháp lý của tài liệu. Bản tái bản lần thứ nhất bổ sung nhiều chỉnh sửa quan trọng, bảo đảm sự chuẩn xác về mặt học thuật và phương pháp giảng dạy ngôn ngữ hiện đại.

1.2. Mục tiêu sư phạm và đối tượng học viên

Tài liệu hướng đến đối tượng người nước ngoài đã hoàn thành trình độ sơ cấp A1. Mục tiêu cốt lõi là củng cố phản xạ giao tiếp cơ bản trong đời sống thường nhật. Người học rèn luyện khả năng miêu tả đồ vật, chỉ dẫn đường đi và trao đổi về thói quen sinh hoạt. Giáo trình xây dựng nền tảng ngữ pháp vững chắc phục vụ học tập học thuật cao hơn. Hệ thống bài tập thúc đẩy học viên diễn đạt suy nghĩ mạch lạc qua các đoạn hội thoại thực tế. Nội dung sách kích thích sự tự tin khi tương tác với cộng đồng bản xứ. Sau khóa học, học viên đủ năng lực tham gia các kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Việt bậc hai.

II. Phân tích giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 của Đại học Huế

Cấu trúc giáo trình phản ánh tính khoa học qua hệ thống 14 bài giảng chuyên đề. Toàn bộ tài liệu chia thành 12 bài học trọng tâm thuộc 4 chủ đề lớn và 2 bài ôn tập định kỳ. Mỗi đơn vị bài học phân chia rành mạch thành bốn phân mục: Hội thoại, Nghe, Đọc, Viết. Cách tổ chức này giải quyết triệt để sự mất cân đối kỹ năng thường gặp ở học viên ngoại quốc.

Trở ngại lớn nhất của người nước ngoài ở trình độ A2 nằm ở ngữ âm phức tạp và cấu trúc câu đa tầng. Sự phân biệt cặp phụ âm đầu như 'ch' và 'tr' hay vần cuối 'an' và 'ang' thường gây lúng túng. Bên cạnh đó, các tiểu từ tình thái và mẫu câu so sánh bằng hoặc hơn kém đòi hỏi ngữ cảnh ứng dụng rõ ràng.

Giáo trình giải mã những khó khăn này bằng việc phân tách từng lớp kiến thức. Từ vựng chỉ vị trí, nhà cửa và thói quen ăn uống được trình bày trực quan. Bài tập tình huống buộc người học phải vận dụng mẫu câu vào đối thoại cụ thể thay vì ghi nhớ máy móc.

2.1. Cấu trúc bài giảng bốn kỹ năng tích hợp

Mỗi bài học triển khai theo trình tự bốn phân môn hoàn chỉnh. Phần Hội thoại khởi động ngữ cảnh với các câu giao tiếp mẫu. Phần Nghe rèn luyện khả năng bắt âm và nắm bắt thông tin quan trọng. Phần Đọc phát triển vốn từ chuyên sâu thông qua đoạn văn bản gắn liền đời sống, tiêu biểu như bài văn miêu tả nhà ba gian truyền thống. Cuối cùng, phần Viết hướng dẫn học viên thực hành hoàn thiện câu và đoạn văn ngắn. Thiết kế vòng lặp bốn kỹ năng tạo điều kiện củng cố tri thức liên tục. Người học không bị quá tải kiến thức nhờ dung lượng phân bố vừa phải trong từng tiết học.

2.2. Khắc phục rào cản ngữ âm và ngữ pháp

Rào cản ngữ âm luôn là thử thách hàng đầu của người học nước ngoài tại Việt Nam. Các tác giả biên soạn hệ thống luyện âm đối sánh chuẩn mực. Sách tập trung giải quyết triệt để lỗi phát âm các âm vần dễ nhầm lẫn như 'an' - 'ang' hay 'anh' - 'ách'. Về ngữ pháp, các cấu trúc câu điều kiện, câu cầu khiến và cách diễn đạt cảm xúc được chia nhỏ. Giáo trình cung cấp bài tập điền khuyết và đặt câu có ngữ cảnh nhằm hạn chế lỗi chuyển di ngôn ngữ mẹ đẻ. Nhờ đó, người học hình thành tư duy ngôn ngữ tự nhiên và phát âm chính xác hơn khi giao tiếp thực địa.

III. Phương pháp dạy giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 Đại học Huế

Phương pháp giảng dạy của giáo trình lấy đường hướng giao tiếp tương tác làm kim chỉ nam. Người học đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động trên lớp học. Giảng viên giữ nhiệm vụ điều phối và hỗ trợ sửa lỗi diễn đạt kịp thời. Các bài tập thực hành được thiết kế theo mô hình cặp và nhóm nhỏ. Hình thức này gia tăng tối đa thời lượng thực hành khẩu ngữ cho mỗi cá nhân.

Âm thanh và hình ảnh trực quan bổ trợ đắc lực cho tiến trình tiếp thu tri thức. Đĩa CD đính kèm cung cấp giọng đọc chuẩn của người bản xứ với tốc độ phù hợp trình độ A2. Học viên nghe lặp lại nhiều lần để định hình ngữ điệu chuẩn xác. Bên cạnh đó, các hoạt động đóng vai tạo không khí học tập sinh động.

Mỗi chủ đề giao tiếp đều gắn với tình huống sinh hoạt thực tế. Người học tập mua sắm nón bài thơ, hỏi thăm đường đi bờ sông Hương hay trao đổi về thời tiết. Sự kết hợp giữa nghe hiểu và phản xạ nói trực tiếp giúp người học ghi nhớ lâu dài. Phương pháp này xóa bỏ rào cản sợ sai của người học ngoại ngữ.

3.1. Phương pháp thực hành giao tiếp chủ động

Mô hình thực hành lấy người học làm trung tâm chi phối các bài tập hội thoại. Học viên rèn luyện nói theo cặp thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở. Giảng viên đóng vai trò quan sát và ghi nhận lỗi dùng từ để chỉnh sửa chung. Các hoạt động đóng vai mô phỏng các tình huống thực tế như gọi điện thoại, mua đồ lưu niệm hoặc hỏi địa chỉ nhà. Phương pháp này buộc người học tư duy trực tiếp bằng tiếng Việt. Quá trình trao đổi liên tục nâng cao sự tự tin khi bước vào đời sống thường nhật. Kỹ năng diễn đạt trở nên linh hoạt và trôi chảy hơn sau từng buổi học.

3.2. Khai thác học liệu nghe nhìn và ảnh tư liệu

Học liệu nghe nhìn là điểm sáng nổi bật trong cấu trúc biên soạn của sách. Bộ đĩa CD ghi âm các giọng đọc chuẩn mực, rõ ràng và có ngắt nghỉ khoa học. Người học rèn luyện phản xạ nghe hiểu qua các đoạn hội thoại có độ dài tăng dần. Bên cạnh đó, bộ sưu tập ảnh danh lam thắng cảnh Huế cung cấp bối cảnh học tập trực quan. Những địa danh như hồ Tương Tư, sông Hương hay núi Ngự kích thích mạnh mẽ cảm hứng khám phá. Sự gắn kết giữa hình ảnh chân thực và ngôn ngữ tạo ấn tượng sâu đậm trong tâm trí học viên quốc tế.

IV. Ứng dụng giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 của Đại học Huế

Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 cho người nước ngoài của Đại học Huế khẳng định vị thế học thuật vững chắc trong công tác giảng dạy ngôn ngữ. Cuốn sách không dừng lại ở vai trò một tài liệu giảng dạy lớp học thuần túy. Đây là cầu nối văn hóa quan trọng giữa sinh viên quốc tế và đời sống người dân bản địa.

Giá trị thực tiễn thể hiện rõ nét qua khả năng thích ứng ngôn ngữ nhanh chóng của học viên. Người học dễ dàng hòa nhập vào môi trường sinh hoạt thường nhật tại Huế và các tỉnh thành Việt Nam. Vốn từ vựng ẩm thực và đời sống giúp việc giao tiếp ngoài giảng đường trở nên tự nhiên, thuận lợi.

Tài liệu còn là cẩm nang hữu ích cho các trung tâm đào tạo tiếng Việt phi lợi nhuận và chuyên nghiệp. Sự chuẩn hóa về khung kiến thức tạo điều kiện kiểm tra và đánh giá học viên minh bạch, chính xác. Giáo trình đóng góp tích cực vào chiến lược quốc tế hóa giáo dục của Đại học Huế trong thời kỳ hội nhập.

4.1. Giá trị học thuật và chuẩn hóa đào tạo

Giáo trình thiết lập tiêu chuẩn học thuật rõ ràng cho chương trình tiếng Việt trình độ A2. Nội dung biên soạn bám sát khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đội ngũ tác giả chọn lọc ngữ liệu khắt khe nhằm phản ánh quy chuẩn ngữ pháp hiện đại. Sự phân định rạch ròi giữa các cấp độ ngôn ngữ giúp quá trình đánh giá kết quả học tập đạt độ tin cậy cao. Tài liệu cung cấp cơ sở vững chắc cho việc thiết kế đề thi định kỳ và chứng chỉ chuẩn hóa. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tế và hội nhập

Học viên hoàn thành giáo trình có khả năng xử lý linh hoạt nhiều tình huống giao tiếp đời sống. Vốn từ vựng thực tế hỗ trợ đắc lực cho sinh viên quốc tế khi sinh sống và học tập độc lập. Khả năng tương tác trực tiếp với người dân bản xứ giúp rút ngắn khoảng cách văn hóa. Học viên có thể tự tin mua sắm tại chợ truyền thống, hỏi đường hoặc bàn luận về văn hóa Huế. Cuốn sách không chỉ giảng dạy ngôn ngữ mà còn mở ra cánh cửa thấu hiểu bản sắc vùng miền. Đây là hành trang thiết yếu giúp người nước ngoài nhanh chóng hòa nhập xã hội Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ TS. LIÊU THỊ THANH NHÀN (Chủ biên) TS. ĐỖ THỊ XUÂN DUNG - TS. LÊ LÂM THI ThS.

ĐẶNG DIỄM ĐÔNG - ThS. NGÔ THỊ KHAI NGUYÊN ThS. DƯƠNG THỊ NHUNG - ThS. TRẦN THỊ XUÂN GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT TRÌNH ĐỘ A2 (Dành cho người nước ngoài) Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ Huế, 2024 1 Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 : Dành cho người nước ngoài / Liêu Thị Thanh Nhàn (ch.), Đỗ Thị Xuân Dung, Lê Lâm Thi.

- Tái bản lần thứ 1. - Huế : Đại học Huế, 2024. - 181tr : Hình vẽ ; 24cm ĐTTS ghi: Đại học Huế. Trường Đại học Ngoại ngữ.

- Thư mục: tr. - Phụ lục: tr. Người nước ngoài 3. Giáo trình 495.922800711 - dc23 DUM0938p-CIP Mã số sách: GT/668-2024 2 LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 (Dành cho người nước ngoài) này là cuốn giáo trình dùng để giảng dạy tiếng Việt cho những học viên là người nước ngoài đến Việt Nam học tập.

Giáo trình được biên soạn theo hướng giao tiếp, chú ý toàn diện đến cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Nội dung của giáo trình gồm 14 bài, trong đó có 12 bài học theo 4 chủ đề khác nhau và 2 bài ôn tập. Mỗi bài học trong giáo trình được biên soạn theo một cấu trúc chung, gồm A) Hội thoại, B) Nghe, C) Đọc, D) Viết. Mỗi kỹ năng có nhiều bài thực hành liên quan đến chủ đề của từng bài học.

Giáo trình có kèm theo CD các bài nghe. Ngoài ra, giáo trình còn có kèm theo một bộ ảnh về danh lam thắng cảnh, điểm du lịch nổi tiếng ở Huế. Những bức ảnh này được nhóm tác giả vẽ, sưu tầm và tuyển chọn để phù hợp với các chủ đề trong giáo trình nhằm tạo hứng thú cho người học. Nhóm tác giả đã cố gắng hết sức trong việc thiết kế và biên soạn giáo trình, song giáo trình không khỏi còn một số thiếu sót.

Do đó, nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ quý độc giả, đặc biệt là các giảng viên và học viên để giáo trình được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau. Thay mặt Nhóm tác giả Chủ biên TS. Liêu Thị Thanh Nhàn 3 4 MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 3 Bài 1: Nhà bạn ở đâu? 10 Bài 2: Bức tranh treo ở phòng khách 22 Bài 3: Phòng khách rộng bằng phòng ngủ 33 Bài 4: Bạn nói được tiếng Việt không? 45 Bài 5: Các bạn hãy mở sách ra! 59 Bài 6: Bạn cũng thích học tiếng Huế phải không? 70 Bài 7: Ôn tập 81 Bài 8: Con muốn ăn thêm một bát bún bò nữa ạ! 88 Bài 9: Chiếc nón bài thơ này bao nhiêu? 99 Bài 10: Hôm nay thời tiết ở Huế thế nào? 109 Bài 11: Bạn đã đến sông Hương, núi Ngự lần nào chưa? 121 Bài 12: Bạn đi đâu đấy? 131 Bài 13: Làm ơn cho tôi nói chuyện với chị Nhã Quân 143 Tài liệu tham khảo 159 Phụ lục 1. Bảng từ ngữ 160 Phụ lục 2.

Các bài nghe 167 5 Chủ Bài Ngữ âm Từ vựng Ngữ pháp đề 1 - Phát âm: an – ang - Từ chỉ đồ đạc trong Kết cấu: - Chính tả: ch, tr nhà - “… ở đâu (nhỉ)?” - Từ chỉ một vài kiểu - “… có xa/ gần… nhà cơ bản (lắm) không?” - “… được thiết kế theo…” - “… rất…/… quá…/… hơi…” Nhà ở - “… thật/…là nhất và đồ rồi/ vật - “… không khác gì…cả” 2 - Phát âm: anh - ách Từ chỉ vị trí Kết cấu: - Chính tả: nh, ng - “…ở đâu?/… đâu rồi?” - “… đặt ở đâu?/… treo ở đâu?” - “A+ở/ nằm/ treo + từ chỉ vị trí + B” - “… thử tìm… xem sao” 3 - Phát âm: ong - ông Từ so sánh Kết cấu: - Chính tả: ng, ngh - So sánh hơn - So sánh bằng - So sánh nhất 4 - Phát âm: iếc – iết Từ chỉ khả năng làm Kết cấu: - Chính tả: r, d, gi được một việc nào đó - “… biết…” - “… đã… chưa?” Học - “… có thể… được” hành 5 - Phát âm: ai - ay - Từ mệnh lệnh Kết cấu: “… hãy…” - Chính tả: t, th - Từ chỉ số nhiều 6 6 - Phát âm: ung - úc - Từ địa phương Huế Kết cấu: - Chính tả: c, k - Từ chỉ học hành - “Thế nào… cũng…” - “Ai… cũng…” - “Đâu cũng…” - “… không… cũng không…” Ôn 7 tập 8 - Phát âm: ún – uốn Từ chỉ món ăn, đồ Kết cấu: - Chính tả: l, n uống - “… thêm… nữa…” - “… cả… lẫn…” - “… vừa… vừa…” 9 - Phát âm: ao - au Từ chỉ mua bán Kết cấu: - Chính tả: g, gh - “bao nhiêu (tiền)?” - “thử… có được Dịch không?” vụ - “thử… xem sao” - “thử… chưa?” 10 - Phát âm: iên, uyên Từ chỉ thời tiết Kết cấu: - Chính tả: a, ă - “… thế nào?” - “có biết… thế nào không?” - “Chủ ngữ + nên + động từ” 11 - Phát âm: ên - êm Từ chỉ nguyên nhân, Kết cấu: - Chính tả: n, m kết quả - “… sắp… chưa?” - “… đã… lần nào Du chưa? lịch - “ Vì… nên…” và 12 - Phát âm: oa - ao - Động từ chuyển động Kết cấu: giao - Chính tả: c, q - Từ chỉ phương tiện - “Chủ ngữ + động từ thông giao thông + để làm gì?” 7 - “Nếu A thì B” - Phó từ chỉ thời gian - Phó từ chỉ số lượng 13 - Phát âm: ơn - ân - Từ cầu khiến Kết cấu: - Chính tả: v, ph - Từ chỉ hoạt động nói - “Làm ơn + cho + đại chuyện qua điện thoại từ” - “Xin phép + cho + đại từ” Ôn 14 tập 8 CHỦ ĐỀ 1: NHÀ Ở VÀ ĐỒ VẬT Ảnh: Vĩnh Dũng Ảnh: Huy Dương Bài 1: Nhà bạn ở đâu? Bài 2: Bức tranh treo ở phòng khách Ảnh: Lâm Thi Bài 3: Phòng khách rộng bằng phòng ngủ 9 BÀI 1 NHÀ BẠN Ở ĐÂU? A. HỘI THOẠI Ở NHÀ CỦA AN Bình : - An ơi, mình đến rồi đây. An : - Vào nhà đi bạn, cứ tự nhiên nhé. Bình : - Trong nhà chỉ có một mình bạn thôi hả? An : - À, bố mẹ mình đi ăn cưới, còn em mình đi dự sinh nhật rồi.

Mình sẽ dẫn bạn đi tham quan nhà mình nhé. Bình : - Ừ, chúng mình đi đi. Nhà bạn đẹp quá. Phòng khách rộng rãi và thoáng đãng thật.

Nhà thành phố mà rộng như thế này là nhất rồi. 10 An : - Do ba mình tự thiết kế đấy. Chúng ta hãy sang phòng của mình đi. Bạn sẽ ngạc nhiên cho mà xem.

Bình : - Ôi, phòng của bạn không khác gì phòng khách sạn cả. Bạn sướng quá đi! Từ ngữ: - ăn cưới - rộng rãi - thiết kế - trong - dẫn - thoáng đãng - vào - sang Thực hành 1 Dựa vào đoạn hội thoại “Ở nhà của An” và trả lời câu hỏi a) Bình đi đâu? ……………………………………………………………………………………. b) Lúc Bình đến nhà An, bố mẹ An có ở nhà không? ……………………………………………………………………………………. c) Bình đến nhà An cùng với ai? - …………………………………………………………………………………….

- d) Nhà của An như thế nào? ……………………………………………………………………………………. e) Gia đình An sống ở thành phố hay ở nông thôn? ……………………………………………………………………………………. Thực hành 2 Điền từ vào chỗ trống mảnh vườn phòng khách thoáng mát thành phố thiết kế sống Tôi sống với gia đình trong một căn nhà nhỏ ở ngoại ô …. Nhà tôi có một …………………, một phòng bếp, một phòng tắm và hai phòng ngủ.

Mỗi phòng đều có một ……. Phía sau căn nhà là một ………………… nhỏ để trồng rau và nhiều loài hoa. ở đây cùng bố mẹ và chị gái. Tôi yêu ngôi nhà của mình vì nó luôn sạch sẽ và ………………….

Thực hành 3 Nhìn tranh hỏi – đáp theo mẫu Mẫu: A: Phòng khách có đồ vật gì? B: Phòng khách có một cái ti vi. 11 Thực hành 4 Đặt câu hỏi cho các cụm từ in đậm a) Nhà anh ấy ở số 47 ngõ 31 kiệt 246 đường Hùng Vương. b) Nơi Hương ở cách xa siêu thị Big C. c) Chúng tôi sống ở nông thôn.

d) Căn biệt thự được thiết kế theo phong cách hiện đại. e) Căn nhà này hơi nhỏ và thiếu ánh sáng. Thực hành 5 Luyện nói đoạn hội thoại theo cặp Thực hành 6 Đóng vai hai nhân vật hỏi – đáp trong một ngữ cảnh tương tự với nội dung của hội thoại 12 B. NGHE NGÔI NHÀ MƠ ƯỚC Thực hành 7 Nghe đoạn văn miêu tả về “Ngôi nhà mơ ước” và trả lời câu hỏi 1.

Ước mơ của “tôi” là gì? ……………………………………………………………………………………. Ngôi nhà của “tôi” có mấy phòng? ……………………………………………………………………………………. “Tôi” định dùng sân thượng để làm gì? ……………………………………………………………………………………. Thực hành 8 Dựa vào nội dung của đoạn văn miêu tả về“Ngôi nhà mơ ước” và lựa chọn đáp án chính xác 1.

nhỏ, ở thành phố B. nhỏ, ở nông thôn C. hiện đại, ở thành phố D. hiện đại, ở nông thôn 2.

một bộ sofa màu xanh B. một cái ti vi màu xanh C. một cái tủ lạnh D. một bức tranh 4.

một chiếc giường lớn và tủ quần áo B. một chiếc giường nhỏ và tủ quần áo C. hai chiếc giường lớn và tủ quần áo D. hai chiếc giường nhỏ và tủ quần áo 5.

bồn tắm lớn B. bồn tắm hình tròn C. bồn tắm hình chữ nhật D. bồn tắm nhỏ Thực hành 9 Dựa vào nội dung đoạn văn miêu tả về “Ngôi nhà mơ ước” và chọn đáp án đúng (√) hoặc sai (x) 1.

“Tôi” được sinh ra ở nông thôn. Nhà “tôi” có hai tầng và có một khoảng sân rộng. Ngôi nhà của “tôi” rất lớn và tiện nghi. Phòng ngủ có một cái ti vi thông minh và một bộ ghế sofa màu xanh.

Phòng khách của tôi sẽ có một chiếc giường lớn và tủ quần áo bằng gỗ. Thật tuyệt khi tôi có một cái tủ lạnh loại vừa trong nhà bếp. Nhà bếp sẽ có đầy đủ dụng cụ nấu nướng và làm bánh. Phòng tắm rộng, có bồn tắm hình tròn.

Trên sân thượng, tôi dành một góc để đọc sách và một góc để ngồi thư giãn. Tôi sẽ rất hạnh phúc khi được sống trong ngôi nhà mơ ước. ( ) Thực hành 10 Nghe và điền vào chỗ trống 1. Tôi sống ở ………………… thành phố.

Phòng khách rất ………………. Tôi thích những ngôi nhà được xây dựng theo phong cách ………………… 4. nhà tôi có trồng rất nhiều hoa. Căn nhà rất đẹp nhưng …………….

Địa chỉ nhà mình là 23 …………….cũng rất thú vị. một vườn hoa hồng. Cậu có căn nhà rộng rãi như thế này ……………. Thực hành 11 Nghe lại đoạn văn miêu tả về “Ngôi nhà mơ ước” và luyện nói C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Liêu Thị Thanh Nhàn, Đỗ Thị Xuân Dung, Lê Lâm Thi, Đặng Diễm Đông, Ngô Thị Khai Nguyên, Dương Thị Nhung và cộng sự (2024), Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 (Dành cho người nước ngoài), Giáo trình, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Liêu, T. T. N., Đỗ, T. X. D., Lê, L. T., Đặng, D. Đ., Ngô, T. K. N., Dương, T. N., & Trần, T. X. (2024). Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 (Dành cho người nước ngoài) [Giáo trình, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-tieng-viet-trinh-do-a2-cho-nguoi-nuoc-ngoai-dai-hoc-hue/9535466847
IEEE
T. T. N. Liêu et al., "Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 (Dành cho người nước ngoài)," Giáo trình, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-tieng-viet-trinh-do-a2-cho-nguoi-nuoc-ngoai-dai-hoc-hue/9535466847

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 dành cho người nước ngoài của Trường Đại học Ngoại ngữ Đại học Huế</strong> là tài liệu học tập thiết thực, giúp người học quốc tế nâng cao kỹ năng giao tiếp và ngữ pháp thực hành. Sách mang lại kiến thức bài bản, hỗ trợ người học nhanh chóng tiếp thu vốn từ cần thiết để hòa nhập cuộc sống tại Việt Nam. Bên cạnh giáo trình này, bạn có thể kết hợp tham khảo <strong>giáo trình tiếng Việt cấp tốc</strong> để rút ngắn thời gian rèn luyện phản xạ. Ngoài ra, việc nghiên cứu các ngữ liệu thực tế trong những <strong>tài liệu giảng dạy tiếng Việt</strong> sẽ hỗ trợ bạn làm chủ cách dùng từ tự nhiên. Cuối cùng, người học nên định kỳ sử dụng hệ thống <strong>kiểm tra tiếng Việt</strong> để đánh giá chuẩn xác năng lực và điều chỉnh lộ trình học hiệu quả.