Giáo Trình Internet và Thương Mại Điện Tử: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Khám phá giáo trình internet và thương mại điện tử, cung cấp kiến thức cần thiết cho việc phát triển kinh doanh trực tuyến hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

432
4
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: INTERNET: CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT

1.1. Giới thiệu về mạng máy tính

1.1.1. Mạng máy tính

1.1.2. Vai trò của mạng máy tính

1.1.3. Phân loại mạng máy tính

1.1.4. Thành phần của một mạng máy tính

1.2. Tổng quan về Internet

1.2.1. Khái niệm Internet

1.2.2. Lịch sử phát triển của internet

2. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1. Khái niệm chung

2.2. Lịch sử phát triển của TMĐT

2.3. Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử

2.4. Kiến trúc TMĐT

2.5. Phân loại TMĐT

2.6. Lợi ích và hạn chế của TMĐT

2.7. Ảnh hưởng của thương mại điện tử

2.8. Thực trạng phát triển Thương mại điện tử trên thế giới và tại Việt Nam

2.8.1. Thực trạng tại Việt Nam

2.8.2. Thực trạng trên thế giới

2.9. Chính sách pháp luật liên quan thương mại điện tử

2.9.1. Luật Quản lý thuế 2019

2.9.2. Nghị định số 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

2.9.3. Quyết định số 645/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021 - 2025

3. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VÀ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

3.1. Giao dịch điện tử

3.1.1. Nguyên tắc khi tiến hành giao dịch điện tử

3.1.2. Các hành vi bị cấm trong giao dịch điện tử

3.1.3. An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử

3.2. Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử

3.2.1. Khái niệm chữ ký số và chứng thư số

3.2.2. Giá trị pháp lý của chữ ký số

3.2.3. Lợi ích của việc sử dụng chữ ký số

3.2.4. Quy trình tạo chứng thư số

3.2.5. Quy trình tạo lập chữ ký số

3.2.6. Quy trình sử dụng chữ ký số để ký các thông điệp dữ liệu

3.3. Hợp đồng điện tử

3.3.1. Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống

3.3.2. Đặc điểm của hợp đồng điện tử

3.3.3. Phân loại hợp đồng điện tử

3.3.4. Ký kết hợp đồng điện tử

3.3.5. Quy trình thực hiện hợp đồng điện tử

4. THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

4.1. Tổng quan về thanh toán điện tử

4.1.1. Điều kiện thực hiện thanh toán điện tử

4.1.2. Vai trò của thanh toán điện tử

4.1.3. Thực trạng thanh toán điện tử

4.1.4. Lợi ích của thanh toán điện tử

4.2. Các hệ thống thanh toán trong thương mại điện tử

4.2.1. Giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến

4.2.2. Hệ thống thanh toán trực tuyến

4.2.3. Hệ thống thanh toán di động: ví điện tử thông minh

4.2.4. Hệ thống thanh toán mạng xã hội ngang hàng

4.2.5. Ví điện tử và thẻ trả trước

4.2.6. Tiền điện tử kỹ thuật số và tiền điện tử

4.3. An toàn trong thanh toán điện tử

4.3.1. Bảo mật và an toàn trong thanh toán điện tử

4.3.2. Các giải pháp đảm bảo an toàn

4.3.3. Mã hóa bảo mật trong thanh toán điện tử

4.3.4. Thanh toán hóa đơn điện tử

5. MARKETING VỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

5.1. Một số khái niệm cơ bản

5.1.1. Tiếp thị Internet

5.1.2. Tiếp thị kỹ thuật số

5.2. Lợi ích của marketing trực tuyến

5.2.1. Lợi ích đối với doanh nghiệp

5.2.2. Lợi ích đối với người tiêu dùng

5.3. Chiến lược marketing trên Internet

5.3.1. Chiến lược tiếp thị dựa trên sản phẩm

5.3.2. Chiến lược tiếp thị dựa trên khách hàng

5.4. Một số hình thức quảng cáo và tiếp thị

5.4.1. Quảng cáo hiển thị

5.4.2. Quảng cáo đan xen

5.4.3. Marketing thông qua công cụ tìm kiếm

5.4.4. Marketing tự động và hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

5.4.5. Tiếp thị liên kết

5.4.6. Marketing lan truyền (viral)

5.4.7. Marketing và quảng cáo dựa trên mạng xã hội, mạng di động

5.5. Chi phí và hiệu quả quảng cáo trực tuyến

5.5.1. Chi phí cho quảng cáo trực tuyến

5.5.2. Hiệu quả quảng cáo trực tuyến

5.6. Công nghệ Marketing trên internet

5.6.1. Nhật ký giao dịch Web

5.6.2. Tệp tin Cookie và các tệp tin theo dõi khác

5.6.3. Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, khai thác dữ liệu, và big data

5.6.4. Công cụ tìm kiếm vị trí và tên miền

5.7. Mua bán và cho thuê tên miền

6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ AN NINH BẢO MẬT

6.1. Tổng quan về vấn đề an ninh trực tuyến

6.1.1. Sơ lược về an ninh máy tính

6.1.2. An ninh: một vấn đề phức tạp

6.1.3. Bảo mật máy tính và quản lý rủi ro

6.2. Đảm bảo an ninh trong môi trường thương mại điện tử

6.2.1. Ứng dụng không mong muốn

6.2.2. Hack, phá hoại trên mạng, và chủ nghĩa tin tặc

6.2.3. Truy cập trái phép dữ liệu

6.2.4. Trộm cắp thông tin thẻ tín dụng

6.2.5. Tấn công từ chối dịch vụ

6.2.6. Trang web giả mạo và spam (junk)

6.2.7. Nghe lén thông tin

6.2.8. Tấn công từ bên trong

6.2.9. Phần mềm được thiết kế kém

6.2.10. Vấn đề an ninh mạng xã hội

6.2.11. Vấn đề an toàn trên nền tảng di động

6.2.12. An ninh cho điện thoại thông minh

6.2.13. Vấn đề an ninh đám mây

6.3. Xây dựng kế hoạch an ninh cho thương mại điện tử

6.3.1. Một số kỹ thuật đảm bảo an toàn cho giao dịch TMĐT

6.3.2. Một số công cụ cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống TMĐT

6.3.3. Một số biện pháp khác nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống TMĐT

7. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TMĐT TRONG DOANH NGHIỆP

7.1. Lên kế hoạch xây dựng ứng dụng TMĐT

7.1.1. Xác định mô hình kinh doanh và doanh thu

7.1.2. Xác định đối tượng mục tiêu

7.1.3. Xác định thị trường

7.1.4. Xác định nội dung chính

7.1.5. Tiến hành phân tích SWOT

7.1.6. Xây dựng bản đồ ứng dụng TMĐT

7.1.7. Xây dựng mốc thời gian biểu

7.1.8. Xác định chi phí

7.2. Xây dựng ứng dụng TMĐT theo cách tiếp cận hệ thống

7.2.1. Lên kế hoạch

7.2.2. Phân tích hệ thống

7.2.3. Thiết kế hệ thống

7.2.4. Xây dựng hệ thống

7.2.5. Kiểm tra hệ thống

7.2.6. Thực hiện và bảo trì

7.2.7. Tối ưu hóa hiệu suất của website

7.3. Lựa chọn phần mềm

7.3.1. Kiến trúc website đơn và tầng

7.3.2. Phần mềm máy chủ web

7.3.3. Công cụ quản lý trang web

7.3.4. Công cụ tạo trang web động

7.3.5. Máy chủ ứng dụng

7.3.6. Chức năng phần mềm máy chủ TMĐT

7.3.7. Lựa chọn nền tảng phần mềm thương mại điện tử

7.4. Lựa chọn phần cứng

7.4.1. Chọn phần cứng theo yêu cầu của người dùng

7.4.2. Chọn phần cứng theo yêu cầu nhà cung cấp

7.5. Các công cụ tạo trang web điện tử khác

7.5.1. Công cụ tối ưu hóa tìm kiếm

7.5.2. Công cụ tương tác và nội dung động

7.6. Phát triển trang web di động và xây dựng ứng dụng di động

7.7. Ứng dụng thương mại điện tử với nopCommerce

7.7.1. Giới thiệu tổng quan

7.7.2. Sử dụng và quản trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thương Mại Điện Tử và Internet

Giáo trình Thương mại điện tử và Internet cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản và ứng dụng của thương mại điện tử trong bối cảnh hiện đại. Nội dung giáo trình được thiết kế để phục vụ cho sinh viên, giảng viên và những người làm trong lĩnh vực kinh doanh. Nó không chỉ giúp người học nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Các chương trong giáo trình bao gồm từ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đến các chiến lược marketing trực tuyến.

1.1. Ứng dụng của Thương Mại Điện Tử trong Kinh Doanh

Thương mại điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh hiện đại. Nó cho phép doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn thông qua các nền tảng trực tuyến. Các ứng dụng như bán hàng trực tuyến, quảng cáo trên mạng xã hội và tiếp thị qua email đang ngày càng phổ biến.

1.2. Lợi ích của Internet trong Thương Mại Điện Tử

Internet cung cấp một nền tảng mạnh mẽ cho thương mại điện tử, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và mở rộng thị trường. Khả năng kết nối toàn cầu cho phép doanh nghiệp tiếp cận khách hàng ở mọi nơi, từ đó gia tăng doanh thu và cải thiện dịch vụ khách hàng.

II. Những Thách Thức trong Thương Mại Điện Tử và Internet

Mặc dù thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Các vấn đề như bảo mật thông tin, cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ là những yếu tố cần được xem xét. Doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để vượt qua những thách thức này.

2.1. Vấn Đề Bảo Mật Thông Tin trong Thương Mại Điện Tử

Bảo mật thông tin là một trong những thách thức lớn nhất trong thương mại điện tử. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng dữ liệu của khách hàng được bảo vệ an toàn trước các mối đe dọa từ hacker và các cuộc tấn công mạng.

2.2. Cạnh Tranh trong Thị Trường Thương Mại Điện Tử

Cạnh tranh trong thương mại điện tử ngày càng trở nên khốc liệt. Doanh nghiệp cần phải có chiến lược marketing hiệu quả và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để nổi bật giữa hàng triệu trang web khác.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Thương Mại Điện Tử

Để thành công trong thương mại điện tử, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa hiệu quả. Điều này bao gồm việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu, tối ưu hóa SEO và phát triển nội dung chất lượng cao. Những phương pháp này giúp cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng cường khả năng chuyển đổi.

3.1. Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm SEO

Tối ưu hóa SEO là một phần quan trọng trong chiến lược thương mại điện tử. Doanh nghiệp cần nghiên cứu từ khóa và tối ưu hóa nội dung để nâng cao thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu trong Thương Mại Điện Tử

Phân tích dữ liệu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng. Việc sử dụng các công cụ phân tích như Google Analytics cho phép doanh nghiệp theo dõi hiệu suất và điều chỉnh chiến lược kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Thương Mại Điện Tử

Thương mại điện tử không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Từ việc mua sắm trực tuyến đến thanh toán điện tử, thương mại điện tử đã thay đổi cách thức mà người tiêu dùng tương tác với doanh nghiệp.

4.1. Mua Sắm Trực Tuyến và Thanh Toán Điện Tử

Mua sắm trực tuyến đã trở thành một xu hướng phổ biến. Người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm kiếm và mua sản phẩm chỉ với vài cú nhấp chuột. Thanh toán điện tử cũng giúp đơn giản hóa quy trình giao dịch, tiết kiệm thời gian cho cả người mua và người bán.

4.2. Chiến Lược Marketing Trực Tuyến Hiệu Quả

Chiến lược marketing trực tuyến bao gồm nhiều hình thức như quảng cáo trên mạng xã hội, email marketing và tiếp thị liên kết. Những chiến lược này giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng đối tượng khách hàng và tăng cường nhận diện thương hiệu.

V. Kết Luận về Tương Lai của Thương Mại Điện Tử

Tương lai của thương mại điện tử hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của công nghệ và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt và sẵn sàng thích ứng với những thay đổi này để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Xu Hướng Mới trong Thương Mại Điện Tử

Các xu hướng như thương mại điện tử di động (m-commerce) và trí tuệ nhân tạo (AI) đang dần trở thành tiêu chuẩn trong ngành. Doanh nghiệp cần theo dõi và áp dụng những xu hướng này để không bị bỏ lại phía sau.

5.2. Tầm Quan Trọng của Đổi Mới Sáng Tạo

Đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong thương mại điện tử. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

16/07/2025
Giáo trình internet và thương mại điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. INTERNET: CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT 1.1 Giới thiệu về mạng máy tính 1.1 Mạng máy tính Mạng máy tính (computer network) là một tập hợp các máy tính được kết nối với nhau bởi đường truyền vật lý theo một cấu trúc nào đó nhằm mục đích dùng chung (chia sẻ) nguồn tài nguyên và đáp ứng một số yêu cầu của người dùng.2 Vai trò của mạng máy tính Mạng máy tính đã trở nên quá quen thuộc đối với hầu hết mọi người, trong mọi lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ, giáo dục. Việc kết nối máy tính thành mạng đã mang lại những lợi ích như: - Dùng chung tài nguyên như thiết bị phần cứng, chương trình, dữ liệu. Ví dụ: Chia sẻ máy in, bộ nhớ, ổ đĩa và nhiều thiết bị khác để người dùng trên mạng có thề dùng chung; Có thể cài đặt phần mềm lên máy tính để người dùng trên mạng dùng chung; Điều này giúp tiết kiệm đáng kể nguồn tài nguyên;.

- Mạng máy tính có thể giúp doanh nghiệp phát triển, cho phép lưu trữ dữ liệu kinh doanh quan trọng ở một vị trí tập trung. 21 - Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin: khi thông tin có thể được sử dụng chung thì nó mang lại cho người sử dụng khả năng tổ chức lại công việc.3 Phân loại mạng máy tính Có nhiều cách phân loại mạng máy tính dựa theo tiêu chí phân loại khác nhau. Sau đây là phân loại mạng máy tính có dây. Phân loại mạng máy tính dựa trên khoảng cách địa lý: - Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN): có phạm vi hẹp, bán kính khoảng vài chục km.

- Mạng đô thị (Metropolitan Area Network - MAN): phạm vi rộng hơn, với bán kính nhỏ hơn 100km. - Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN): phạm vi mạng có thể vượt biên giới quốc gia, lục địa. - Mạng toàn cầu(Global Area Network - GAN): phạm vi trải rộng trên toàn thế giới. Phân loại mạng máy tính dựa trên kiến trúc mạng - Mạng kiểu Bus (Bus Topology): Các máy tính đều được nối vào một đường truyền chính.

Đường truyền chính này được giới hạn hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi là đầu cuối (terminator). - Mạng hình Sao (Star Topology): Đây là mô hình mạng đơn giản nhưng thông dụng nhất. Mạng này bao gồm một thiết bị trung tâm là bộ chuyển mạch (switch hay hub), hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác. 22 - Mạng Vòng tròn (Ring Topology): Là mô hình mạng mà một nút được kết nối chính xác với 2 nút khác tạo thành một vòng tròn tín hiệu.4 Thành phần của một mạng máy tính - Card giao diện mạng: (NIC – Network Interface card) là một thiết bị tích hợp sẵn hoặc có thể là một thiết bị rời được cắm vào bo mạch chủ của máy tính để kết nối các máy vào mạng.

- Bộ chuyển mạch mạng (hub hay switch) là thiết bị trung tâm cho phép các máy giao tiếp với nhau bằng giao thức mạng. - Bộ định tuyến (router): là thiết bị mạng có chức năng chuyển tiếp gói dữ liệu giữa các mạng máy tính. Có thể hiểu, bộ định tuyến thực hiện "chỉ đạo giao thông" trên Internet và ghép nối những mạng cục bộ sử dụng cùng giao thức với nhau. - Cổng nối (gateway) là thiết bị phép nối ghép hai loại giao thức với nhau.

Ví dụ: kết nối mạng sử dụng giao thức IP và mạng sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA. hoặc với một giao thức nào đó thì Gateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức này sang loại khác. Với mạng cục bộ cần phải có cáp mạng (cable) hoặc điểm truy cập (accesspoint) để cung cấp truy cập không dây. Modem là thiết bị để kết nối một máy tính vào internet thông qua đường dây điện thoại, đường truyền lõi đồng hoặc cáp quang.

Chức năng của modem là đổi tín hiệu số (digital) thành tín hiệu tương tự (analog) và ngược lại.2 Tổng quan về Internet 1.1 Khái niệm Internet (Inter-network) là hệ thống kết nối các mạng máy tính khác nhau nằm rải rộng khắp toàn cầu. Các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giao thức (như là ngôn ngữ giao tiếp) TCP/IP (Transmision Control Protocol–Internet Protocol): Giao thức điều khiển truyền dẫn-giao thức Internet. Bộ giao thức này cho phép mọi máy tính liên kết, giao tiếp với nhau theo một ngôn ngữ máy tính thống nhất giống như một ngôn ngữ quốc tế (ví dụ như Tiếng Anh) mà mọi người sử dụng để giao tiếp.2 Lịch sử phát triển của internet Lịch sử của Internet có thể được chia thành ba giai đoạn (xem Hình 1. Trong giai đoạn khởi đầu từ năm 1961 đến 1974, ba thành phần cơ bản xây dựng nên internet là phần cứng chuyển mạch gói, giao thức truyền thông được gọi là TCP/IP và mô hình máy khách/máy chủ.

Ba thành phần này đã được khái niệm hóa và sau đó triển khai với phần cứng và phần mềm thực tế. Mục đích ban đầu của Internet, là kết nối các máy tính của các trường đại học với nhau. Kiểu liên lạc một-một giữa các trường trước đây chỉ có thể thông qua hệ thống điện thoại hoặc mạng riêng thuộc sở hữu của các nhà sản xuất máy tính. Trong giai đoạn phát triển từ năm 1975 đến năm 1995, các tổ chức lớn như Bộ Quốc phòng Mỹ (DoD) và Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF) đã tài trợ và tham gia thúc đẩy cho sự ra đời và phát triển của Internet.

Khi các khái niệm cơ bản của Internet đã được định nghĩa trong một số dự án nghiên cứu 24 được chính phủ hỗ trợ, DoD đã đóng góp 1 triệu đô la để tiếp tục phát triển thành một hệ thống liên lạc quân sự mạnh có tên là ARPANET. Năm 1986, NSF phát triển và mở rộng mạng Internet cho người dân (lúc đó gọi là NSFNET). GĐ Khởi đầu GĐ Phát triển GĐ Thương mại hóa [1961-1974] [1974-1995] [1995-2010] Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của Internet. Trong giai đoạn thương mại hóa từ năm 1995 đến nay, chính phủ Mỹ khuyến khích các tập đoàn tư nhân tiếp quản và mở rộng đường trục Internet cũng như dịch vụ trên đó.1 để biết rõ hơn về sự phát triển của Internet từ năm 1961.1 Internet phát triển theo dòng thời gian Năm Sự kiện Tầm quan trọng Giai đoạn 1:khởi đầu 1961 Leonard Khái niệm chuyển mạch gói Kleinrock (MIT) được đưa ra.

xuất bản một bài báo về mạng chuyển đổi gói. Licklider Nhu cầu có một mạng máy (MIT) viết bản tính toàn cầu đưa sinh ra. ghi nhớ kêu gọi xây dựng một 25 mạng máy tính kết nối nhiều khu vực. 1969 BBN Khái niệm về mạng chuyển Technologies đã mạch gói tiến gần hơn tới ký hợp đồng thực tế vật lý.

ARPA để xây dựng ARPANET. 1969 Tin nhắn chuyển Phần cứng truyền thông bên gói đầu tiên được dưới Internet được triển khai gửi trên lần đầu tiên. ARPANET ban ARPANET từ đầu bao gồm bốn bộ định UCLA đến tuyến (sau đó được gọi là Bộ Stanford. xử lý tin nhắn giao diện (IMP)) tại UCLA, Stanford, UCSB và Đại học Utah.

1972 E-mail được phát Ứng dụng đầu tiên trên minh bởi Ray Internet đã ra đời. Tomlinson của BBN. Larry Roberts viết chương trình tiện ích e-mail đầu tiên cho phép liệt kê, chuyển tiếp và trả lời e-mail. 1973 Bob Metcalfe Mô hình Máy khách/máy (Xerox PARC chủ được phát minh.

26 Labs) phát minh Ethernet cho phép phát triển ra mạng Ethernet mạng cục bộ và điện toán và mạng cục bộ. máy khách/máy chủ trong đó hàng ngàn máy tính để bàn đầy đủ chức năng có thể được kết nối vào mạng khoảng cách ngắn (<1.000 mét) để chia sẻ tệp, chạy ứng dụng và gửi tin nhắn. 1974 Mạng kiến trúc TCP/IP được phát minh. mở, khái niệm Nền tảng khái niệm cho một mạng và TCP/IP giao thức truyền thông được trình bày chung duy nhất có khả năng trong một bài báo kết nối bất kỳ trong số hàng của VintCerf ngàn mạng và máy tính cục (Stanford) và bộ khác nhau và một sơ đồ BobKahn (BBN).

địa chỉ chung cho tất cả các máy tính được kết nối với mạng. Trước đó, máy tính chỉ có thể giao tiếp nếu chúng có chung kiến trúc mạng độc quyền. Với TCP/IP, máy tính và mạng có thể hoạt động cùng nhau bất kể hệ điều hành cục bộ hoặc giao thức mạng. 27 GIAI ĐOẠN 2: 1975-1995 1977 Lawrence CSNET là mạng tiên phong Landweber giới dành cho các trường đại học thiệu CSNET ở Mỹ và các nhóm nghiên (Mạng khoa học cứu máy tính công nghiệp máy tính).

không thể kết nối trực tiếp với ARPANET và là một cột mốc quan trọng trên con đường phát triển Internet toàn cầu. 1980 TCP/IP chính Tổ chức điện toán lớn nhất thức được chấp trên thế giới áp dụng công nhận làm giao nghệ mạng TCP/IP và thức truyền thông chuyển mạch gói. tiêu chuẩn DoD. 1980 Máy tính cá nhân Các máy tính để bàn cá nhân được phát minh.

của Altair, Apple và IBM được phát minh. Những máy tính này trở thành nền tảng cho Internet ngày nay, với hàng triệu người truy cập Internet và Web. 1984 Apple Computer Khái niệm về các tài liệu phát hành chương siêu liên kết trực tuyến cho trình Hyper Card phép người dùng chuyển từ như một phần của trang này sang trang khác hoạt động giao được giới thiệu thương mại. diện người dùng 28 đồ họa.

Hệ thống có tên Macintosh. 1984 Hệ thống tên DNS cung cấp một hệ thống miền(DNS) được thân thiện với người dùng để giới thiệu. dịch địa chỉ IP thành các từ mà mọi người có thể dễ dàng hiểu được. 1989 Tim Berners-Lee Khái niệm về một dịch vụ hỗ của CERN ở Thụy trợ Internet có tên World Sĩ đề xuất một Wide Web dựa trên các mạng lưới các tài trang HTML đã ra đời.

Web liệu siêu liên kết được xây dựng từ các trang trên toàn thế giới tài liệu tạo ra bằng ngôn ngữ dựa trên một ngôn đánh dấu, với các siêu liên ngữ đánh dấu phổ kết cho phép truy cập dễ biến được gọi là dàng giữa các trang. HTML siêu ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. 1990 NSF lên kế hoạch Khái niệm về một mạng và nhận trách Internet dân sự của người Bỉ nhiệm xây dựng mở cho tất cả mọi người một mạng Internet được hiện thực hóa thông dân sự và tạo ra qua tài trợ phi quân sự của NSFNET. ARPANET ngừng hoạt động.

29 1993 Trình duyệt web Mosaic giúp người dùng dễ đồ họa đầu tiên có dàng kết nối với các tài liệu tên là Mosaic HTML ở bất cứ đâu trên được phát minh Web. bởi Marc Andreessen và những người khác tại Trung tâm ứng dụng siêu máy tính quốc gia tại Đại học Illinois. 1994 Andreessen và Trình duyệt web thương mại Jim Clark thành đầu tiên có tên lập Tập đoàn NetsNetscape.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Thương Mại Điện Tử và Internet: Kiến Thức Cần Biết" cung cấp một cái nhìn tổng quan về thương mại điện tử và các khía cạnh quan trọng của Internet trong kinh doanh. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Đặc biệt, tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các công cụ trực tuyến để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình internet và thương mại điện tử phần 1, nơi cung cấp thông tin chi tiết hơn về các khía cạnh của thương mại điện tử. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình thương mại điện tử thuyết trình tổng quan thương mại điện tử sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược và an ninh trong thương mại điện tử. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Giáo trình e marketing ngành thương mại điện tử cao đẳng, tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết về marketing trong môi trường trực tuyến.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về thương mại điện tử và nâng cao kỹ năng của mình trong lĩnh vực này.