Giáo trình Thuế I - Chương 6: Tổng quan về Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)

Giáo trình nghiên cứu thuế i phần 2, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh
170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Giáo trình Thuế I Phần 2 và vai trò thuế TNCN

Giáo trình Thuế I Phần 2 là tài liệu quan trọng, tập trung vào các sắc thuế cốt lõi trong hệ thống thuế Việt Nam, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Hiểu rõ phần này là nền tảng để nắm vững các quy định phức tạp về nghĩa vụ thuế của công dân và doanh nghiệp. Thuế TNCN, một loại thuế trực thu, được giới thiệu lần đầu tại Hà Lan năm 1797 và đã trở thành công cụ không thể thiếu ở hầu hết các quốc gia. Vai trò chính của nó không chỉ là tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Theo giáo trình Thuế I của các trường hàng đầu như Học viện Tài chínhĐại học Kinh tế Quốc dân, thuế TNCN được thiết kế để điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, qua đó giảm bớt chênh lệch giàu nghèo. Đặc điểm nổi bật của loại thuế này là tính trực thu, người nộp thuế cũng là người chịu thuế, tạo ra cảm giác gánh nặng thuế rõ rệt và dễ gây phản ứng xã hội. Hơn nữa, phạm vi đánh thuế của nó rất rộng, bao gồm toàn bộ thu nhập của cá nhân, bất kể nguồn gốc phát sinh. Nội dung của giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cung cấp nhiều bài tập thuế có lời giải, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng tài liệu môn thuế này là bước chuẩn bị cần thiết cho các kỳ ôn thi môn thuế và xa hơn là công việc kê khai thuế, quyết toán thuế trong tương lai.

1.1. Khái niệm và các đặc điểm cốt lõi của thuế thu nhập cá nhân

Theo tài liệu gốc, thuế thu nhập cá nhân được định nghĩa là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của các cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định. Đặc điểm cơ bản nhất của thuế TNCN là tính trực thu, nghĩa là người có thu nhập phải nộp thuế (người nộp thuế) đồng thời là người chịu gánh nặng thuế cuối cùng. Điều này khác biệt với các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng. Một đặc điểm quan trọng khác là phạm vi áp dụng rộng, bao gồm mọi cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, và cá nhân không cư trú có thu nhập tại Việt Nam. Giáo trình cũng nhấn mạnh, "thuế Thu nhập cá nhân có tính tất yếu gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia", thể hiện qua việc xem xét đến hoàn cảnh gia cảnh, các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc, đóng góp nhân đạo, bảo hiểm bắt buộc. Điều này làm cho Luật Quản lý thuế liên quan đến TNCN trở nên phức tạp nhưng công bằng hơn.

1.2. Vai trò điều tiết kinh tế xã hội của hệ thống thuế Việt Nam

Hệ thống thuế Việt Nam sử dụng thuế TNCN như một công cụ hữu hiệu để điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội. Với biểu thuế lũy tiến từng phần, người có thu nhập cao hơn sẽ đóng góp một tỷ lệ thuế lớn hơn, phù hợp với khả năng chi trả. Như Adam Smith đã đề cập trong tác phẩm "Sự giàu có của các quốc quốc gia", việc người giàu đóng góp nhiều hơn cho chi tiêu công là hợp lý. Thuế TNCN giúp khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu (ví dụ: thuế tiêu thụ đặc biệt), nơi mọi người tiêu dùng phải chịu cùng một mức thuế suất bất kể thu nhập. Ngoài ra, thuế TNCN còn góp phần tạo nguồn thu quan trọng và bền vững cho ngân sách nhà nước, đặc biệt khi kinh tế phát triển và thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Đây là một trong những nội dung trọng tâm khi nghiên cứu slide bài giảng thuế và các tài liệu chuyên ngành do NXB Tài chính phát hành.

II. Thách thức khi học thuế TNCN từ giáo trình và thực tiễn

Việc tiếp cận và nắm vững kiến thức về thuế thu nhập cá nhân từ giáo trình mang lại nhiều thách thức cho sinh viên và cả người đi làm. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự phức tạp của các quy định pháp luật. Luật Quản lý thuế và các văn bản dưới luật thường xuyên được cập nhật, bổ sung, đòi hỏi người học phải liên tục theo dõi để không bị lạc hậu. Giáo trình, dù được biên soạn cẩn thận bởi các chuyên gia từ Học viện Tài chính, đôi khi không thể phản ánh kịp thời những thay đổi này. Thách thức thứ hai đến từ việc phân loại các khoản thu nhập. Việc xác định một khoản thu nhập có thuộc diện chịu thuế hay được miễn thuế không phải lúc nào cũng rõ ràng, đặc biệt với các khoản lợi ích không bằng tiền hoặc các khoản phụ cấp, trợ cấp đặc thù. Ví dụ, việc xác định tiền thuê nhà do công ty trả hộ vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế là một điểm dễ gây nhầm lẫn. Hơn nữa, việc hiểu và áp dụng đúng các khoản giảm trừ, đặc biệt là giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cũng là một rào cản. Các điều kiện để một người được xem là người phụ thuộc rất chi tiết và phức tạp, đòi hỏi người kê khai thuế phải có đủ hồ sơ chứng minh. Những thách thức này khiến việc tự học và giải bài tập thuế có lời giải trở nên khó khăn, đồng thời tạo ra nhu cầu lớn về các khóa học ôn thi môn thuế chuyên sâu.

2.1. Phân biệt 10 loại thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định

Một trong những nội dung cốt lõi của giáo trình Thuế I Phần 2 là phân loại 10 nhóm thu nhập chịu thuế TNCN. Sự đa dạng này chính là nguồn gốc của nhiều phức tạp. Các khoản thu nhập phổ biến như thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh có cách xác định thu nhập tính thuế và biểu thuế suất khác nhau. Các nhóm thu nhập từ đầu tư như đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản lại áp dụng các mức thuế suất cố định và có cách xác định thu nhập tính thuế riêng biệt. Các khoản thu nhập không thường xuyên như trúng thưởng, thừa kế, quà tặng, bản quyền cũng có ngưỡng chịu thuế và thuế suất riêng. Việc nhầm lẫn giữa các loại thu nhập này có thể dẫn đến sai sót nghiêm trọng trong quá trình kê khai thuếquyết toán thuế, gây rủi ro pháp lý cho cá nhân.

2.2. Khó khăn khi áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh và miễn thuế

Các quy định về giảm trừ và miễn thuế thể hiện tính nhân văn của chính sách thuế nhưng cũng là phần khó áp dụng nhất. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc yêu cầu người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về độ tuổi, thu nhập, mối quan hệ và tình trạng (không nơi nương tựa). Ví dụ, con trên 18 tuổi chỉ được giảm trừ nếu đang theo học bậc đại học, cao đẳng trở xuống và có thu nhập bình quân không quá 1 triệu đồng/tháng. Tương tự, các khoản thu nhập được miễn thuế như chuyển nhượng bất động sản duy nhất, lãi tiền gửi ngân hàng, hay kiều hối cũng có những điều kiện đi kèm. Việc không nắm rõ các quy định này khi giải đề thi cuối kỳ môn thuế hoặc làm việc thực tế có thể dẫn đến việc tính thiếu số thuế phải nộp hoặc không tận dụng được quyền lợi chính đáng của mình.

III. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN cho từng loại thu nhập

Để chinh phục giáo trình Thuế I Phần 2, việc nắm vững phương pháp tính thuế cho từng loại thu nhập là yêu cầu bắt buộc. Giáo trình trình bày rất chi tiết hai phương pháp tính thuế chính áp dụng cho cá nhân cư trú. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh, phương pháp tính thuế dựa trên biểu thuế lũy tiến từng phần. Đây là phương pháp phức tạp nhất, đòi hỏi phải xác định chính xác thu nhập tính thuế sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (bản thân, người phụ thuộc, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện). Sau đó, thu nhập tính thuế được chia thành các bậc với mức thuế suất tăng dần từ 5% đến 35%. Việc sử dụng bảng tính thuế rút gọn được giới thiệu trong giáo trình là một bí quyết ôn thi môn thuế giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót. Đối với các loại thu nhập khác như đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng, trúng thưởng, phương pháp tính thuế đơn giản hơn, áp dụng thuế suất toàn phần trên thu nhập tính thuế. Ví dụ, thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế suất 5%, trong khi thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là 20%. Nắm rõ cách tính thuế TNDNcách tính thuế GTGT là cần thiết, nhưng hiểu sâu thuế thu nhập cá nhân mới thực sự hoàn thiện kiến thức về hệ thống thuế Việt Nam.

3.1. Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần cho lương và kinh doanh

Biểu thuế lũy tiến từng phần là trọng tâm trong việc quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công. Để áp dụng, trước hết cần xác định thu nhập tính thuế bằng công thức: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ. Thu nhập chịu thuế là tổng các khoản thu nhập thực nhận, trong khi các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh (bản thân, người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện. Sau khi có thu nhập tính thuế, ta áp dụng biểu thuế 7 bậc. Ví dụ, một người có thu nhập tính thuế 30 triệu đồng/tháng sẽ tính thuế như sau: 5 triệu đầu tiên x 5%, 5 triệu tiếp theo x 10%, 8 triệu tiếp theo x 15%, và 12 triệu còn lại x 20%. Việc này đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác, là kỹ năng quan trọng được kiểm tra trong mọi đề thi cuối kỳ môn thuế.

3.2. Phương pháp tính thuế suất toàn phần cho các thu nhập khác

Khác với biểu thuế lũy tiến, phương pháp thuế suất toàn phần được áp dụng cho các khoản thu nhập như đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bản quyền, và trúng thưởng. Công thức chung là: Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất. Chẳng hạn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán sau khi quyết toán sẽ chịu thuế suất 20% trên phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua cùng các chi phí hợp lý. Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trên 10 triệu đồng sẽ chịu thuế suất 10% trên phần vượt 10 triệu. Đối với thuế xuất nhập khẩu, cách tính cũng dựa trên thuế suất cố định cho từng mặt hàng, nhưng cơ sở tính thuế là giá trị hải quan. Việc ghi nhớ các mức thuế suất này là một phần quan trọng trong tài liệu môn thuế.

IV. Bí quyết ôn thi môn thuế hiệu quả từ tài liệu chuẩn AOF

Để đạt kết quả cao trong các kỳ thi về thuế, đặc biệt là với nội dung phức tạp của giáo trình Thuế I Phần 2, sinh viên cần có một chiến lược ôn tập thông minh và hiệu quả. Một trong những bí quyết ôn thi môn thuế hàng đầu là bám sát vào tài liệu môn thuế chuẩn từ các trường đại học uy tín như Học viện Tài chính (AOF) hay Đại học Kinh tế Quốc dân. Những tài liệu này, thường được phát hành bởi NXB Tài chính, không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết đầy đủ mà còn có hệ thống ví dụ và bài tập thuế có lời giải rất sát với thực tế. Đầu tiên, cần hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy, tóm tắt các điểm chính của từng sắc thuế: đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, cơ sở tính thuế, thuế suất và các trường hợp miễn giảm. Tiếp theo, hãy tập trung vào việc luyện giải các dạng bài tập khác nhau, từ tính toán cơ bản đến các tình huống phức tạp liên quan đến kê khai thuếquyết toán thuế. Đặc biệt, cần chú ý đến các dạng bài tập tổng hợp nhiều loại thu nhập của một cá nhân, vì đây là dạng bài thường xuất hiện trong đề thi cuối kỳ môn thuế. Việc tham khảo các bộ slide bài giảng thuế và tìm kiếm đáp án trắc nghiệm thuế từ các khóa trước cũng là một cách hay để củng cố kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi.

4.1. Tổng hợp slide bài giảng thuế và đáp án trắc nghiệm thuế

Slide bài giảng thuế là nguồn tài liệu vô cùng hữu ích vì chúng cô đọng những kiến thức quan trọng nhất từ giáo trình, thường đi kèm với các ví dụ minh họa trực quan. Việc tổng hợp slide từ các giảng viên khác nhau giúp có cái nhìn đa chiều về một vấn đề. Bên cạnh đó, luyện tập với các câu hỏi trắc nghiệm là cách hiệu quả để kiểm tra nhanh kiến thức và ghi nhớ các chi tiết nhỏ như mức giảm trừ, thuế suất, hay điều kiện miễn thuế. Nhiều diễn đàn sinh viên và thư viện trực tuyến cung cấp các bộ đáp án trắc nghiệm thuế có giải thích chi tiết, giúp người học hiểu rõ tại sao một đáp án là đúng và các đáp án khác là sai, từ đó nắm vững bản chất vấn đề.

4.2. Phân tích đề thi cuối kỳ môn thuế của các trường kinh tế

Phân tích đề thi cuối kỳ môn thuế của các năm trước là bước không thể thiếu trong quá trình ôn luyện. Việc này giúp xác định các dạng câu hỏi thường gặp, cấu trúc của một đề thi (tỷ lệ giữa lý thuyết và bài tập), và mức độ khó của các câu hỏi. Qua đó, người học có thể phân bổ thời gian ôn tập hợp lý, tập trung vào các phần kiến thức trọng tâm thường được kiểm tra. Đặc biệt, nên chú ý đến các bài tập tình huống liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệpthuế thu nhập cá nhân, vì đây là hai sắc thuế quan trọng và có nhiều điểm dễ gây nhầm lẫn. Việc tự giải lại các đề thi cũ và so sánh với đáp án sẽ giúp rèn luyện kỹ năng làm bài và quản lý thời gian hiệu quả trong phòng thi.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Giáo trình Thuế I sate “ . LN Ồ CHUONG 6 THUE THU NHAP CA NHAN MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ có thể: - Hiểu rõ khái niệm và những đặc điểm cơ bẩn của thuế Thu nhập cá nhân. - Tổng hợp và phân tích các vai trò của thuế Thu nhập cá nhân. - Xác định được các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân hiện hành của Việt Nam. - Nhận biết về người nộp thuế Thu nhập cá nhân hiện hành của Việt Nam. - Xác định được phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo thuế Thu nhập cá nhân hiện hành của Việt Nam. - Phân biệt giữa biểu thuế lãy tiến từng phân và biểu thuế toàn phân của thuế Thu nhập cá nhân hiện hành của Việt Nam. - Khái quát các trường hợp miễn thuế Thu nhập cá nhân hiện hành của Việt Nam. Trang 204 Giáo trình Thuế I I. TONG QUAN VE THUE THU NHAP CA NHAN 1. Khái niệm Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định. Thuế Thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầu tiên tại nước Hà Lan vào năm 1797, nước Anh áp dụng thuế Thu nhập cá nhân vào năm 1799, nước Phố áp dụng vào năm 1808. nước Mỹ bắt đầu áp dụng thuế Thu nhập cá nhân từ năm 1864. Tại các nước Châu Á: Nhật bản áp dụng vào cuối thế kỷ 19; Thái Lan bắt đầu áp dụng năm 1939, Phi-líp-pin áp dụng vào năm 1945, Hàn Quốc năm 1948, In-đô-nê-si-a năm 1949, Trung Quốc năm 1984. Các nước Đông Âu mới áp dụng như: Ru-ma-ni vào năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan năm 1992. Thuế Thu nhập cá nhân đã trở thành loại thuế phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tại các quốc gia phát triển, thuế Thu nhập cá nhân đóng góp nguồn thu khổng lồ cho tổng thu nhân sách Nhà nước. Ngoài ra, thuế Thu nhập cá nhân còn nhằm mục tiêu thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trên cơ sở xem xét đến hoàn cảnh cụ thể của người nộp thuế. Đặc điểm - Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu nên luôn tạo cảm giác gánh nặng thuế cho người chịu thuế. Thuế Thu nhập cá nhân tính trực tiếp trên phần thu nhập phát sinh của người nộp thuế. Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế, họ khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác tại thời điểm đánh thuế. Đây là loại thuế liên quan trực tiếp đến lợi ích của người chịu thuế, do đó rất nhạy cảm và dễ bị phản ứng. - Thuế Thu nhập cá nhân có phạm vi đánh thuế rất rộng từ đối tượng chịu thuế đến người nộp thuế. Một là đối tượng chịu thuế là toàn bộ các khoản thu - nhập của cá nhân không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh trong nước hay ở nước ngoài. Hai là đối tượng nộp thuế bao gồm tất cả các công dân - của nước sở tại và những người nước ngoài cư trú thường xuyên hoặc không thường xuyên tại nước sở tại. Trang 205 Giáo trình Thuế Ï “` `. IEE RENESAS OBA an MO - Thuế Thu nhập cá nhân thực hiện vai trò điều tiết công bằng thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Thuế Thu nhập cá nhân thực hiện điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với khả năng chỉ trả thuế. Do đó, thuế suất thường được thiết kế theo biểu thuế lũy tiến. Ý kiến về một loại thuế lũy tiến đã được đóng góp từ các nhà kinh tế học vĩ mô và các nhà khoa học chính trị với nhiều tư tưởng khác nhau từ Adam Smith cho đến Karl Marx. Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau về mức độ tối ưu của tính lũy tiến. Một số nhà kinh tế học đi theo nguyên bản của thuế lũy tiến hiện đại theo Adam Smith, ông đã viết tác phẩm Sự giàu có của các quốc gia. Giải thích theo nghĩa “người nghèo chỉ phí rất lớn cho các nhu câu thiết yếu của cuộc sống. Người nghèo gặp khó khăn khi mua thực phẩm nhiều hơn so với thu nhập eo hẹp của “ họ. Các nhu cầu xa xỉ và cao cấp được đài thọ từ khoản chỉ phí cơ bản của người giàu. Nó thật sự bất hợp lý khi mà người giàu sẽ đóng góp cho chi tiêu công không tý lệ với thu nhập của họ, ngoại trừ một số thứ họ đóng góp nhiều hơn so với tỷ lệ đó”. Tại các quốc gia, thuế suất thuế Thu nhập cá nhân được soạn thảo theo chiều hướng thuế thu nhiều phan trăm hơn trên thu nhập của người có thu nhập cao và thu ít phần trăm hơn trên thu nhập của người có thu nhập thấp. Điều này khiến cho người thu nhập cao có nhiều kha năng chỉ trả tiền thuế hơn là những người có thu nhập thấp. Thực tiễn này xuất phát từ cơ sở lý thuyết “thu nhập khả dụng biên tế giảm dẫn”. Tuy nhiên, thuế lũy tiến phải đảm bảo nguyên tắc là ông A có thu nhập cao hơn ông B, sau khi nộp thuế thì thu nhập còn lại của ông A vẫn cao hơn so với ông B. Do đó, thuế Thu nhập cá nhân có biểu thuế thuế lũy tiến được xây dựng hết sức công phu và phức tạp nhưng lại phải thường xuyên phải thay đổi qua mỗi năm. Từ ngưỡng thu nhập chịu thuế đến khoảng cách giữa các mức thu nhập và lựa chọn mức thuế suất thích hợp cho từng khoảng cách thu nhập chịu thuế là sự kết hợp hài hòa giữa tính khoa học, tính nghệ thuật và tính chính trị của mỗi quốc gia. Trang 206 - Giáo trình Thuế I - Khác hẳn với các loại thuế gián thu và thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân có tính tất yếu gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia cho dù quốc gia đó có mục tiêu xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế theo mục tiêu trung lập không nhằm vào quá nhiều các mục tiêu khác nhau. Điều này được thể hiện cụ thể thông qua việc có chú trọng đến gia cảnh của người chịu thuế, các khoản chi trả bảo hiểm, các khoản đóng góp nhân đạo, mức lạm phát. Thông qua các quy định giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người chịu thuế và những người phụ thuộc, giảm trừ các khoản phí bảo hiểm đã đóng góp cho các quỹ bảo hiểm bắt buộc và các quỹ bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện có đủ điều kiện, giảm trừ các khoản đóng góp nhân đạo. Các quy định giảm trừ thể hiện nguyên tắc công bằng theo chiều dọc trong điều tiết thu nhập của người dân. Mặt khác còn tạo nên sự đồng thuận của xã hội nói chung khi áp dụng luật thuế. Tuy nhiên, chính vì việc tập trung soạn thảo luật thuế Thu nhập cá nhân nhằm quan tâm đến hoàn cảnh của từng cá nhân nộp thuế đã khiến cho luật Thuế Thu nhập cá nhân nhất là luật thuế tại các nước phát triển trở thành luật thuế phức tạp nhất trong các luật thuế, Các khoản giảm trừ, các ngoại lệ và các sự lựa chọn giảm trừ của người nộp thuế xuất hiện dây đặc trong luật thuế, Điều này khiến cho ngay cả những nhà làm luật (đại biểu Quốc hội) cũng không có thể tự mình kê khai thuế Thu nhập cá nhân cho chính họ mà phải nhờ đến sự hỗ trợ của các chuyên gia tư vấn thuế. Một khoản chi phi tư vấn thuế là gần như không thể tránh khỏi đối với các cá nhân nộp thuế Thu nhập cá nhân tại các quốc gia phát triển. Vai trò - Điều tiết thu nhập góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Sự tăng trưởng của nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế dẫn đến sự phân hóa giàu — nghèo giữa các tầng lớp dân cư. Một bộ phận dân cư sẽ có thu nhập cao Trang 207 Giáo trình Thuế I hơn số người nghèo khó (có thu nhập thấp hơn) và đối tượng này lại không được hưởng một cách trực tiếp những lợi ích do nền kinh tế thị trường mang lại. Để đạt đến mục tiêu công bằng xã hội, Nhà nước phải can thiệp bằng việc thu thuế vào thu nhập cá nhân nhằm điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, qua đó điều chỉnh tương đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội. Thuế Thu nhập cá nhân là công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu công bằng xã hội theo chiều đọc (các bậc thu nhập khác nhau thì chịu mức thuế suất khác nhau) và theo chiểu ngang (thu nhập như nhau thì chịu cùng một mức thuế suất). Tuy nhiên, cần lưu ý đến chỉ tiêu của ngân sách Nhà nước, đặc biệt là các khoản chỉ tiêu mang ý nghĩa phúc lợi xã hội, nhằm góp phần nâng cao đời sống vat chat va tinh than cho các đối tượng có thu nhập thấp. Bên cạnh việc tăng chỉ phúc lợi từ ngân sách Nhà nước cho cộng đồng. Cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mang tính chất bắt buộc và mạng lưới các quỹ bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm tư nhân trong xã hội để phục vụ tối ưu cho phúc lợi của cộng đồng dân cư. Quỹ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế mang tính bắt buộc và hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông. Hai quỹ này sẽ gặp khó khăn khi dân số bị già đi, kinh tế khủng khoảng, thất nghiệp gia tăng. Khi đó, hai quỹ bắt buộc này sẽ gặp khó khăn, thậm chí có thể đi đến phá sản khi phải đơn độc chu cấp cho các nhu cầu phúc lợi của cộng đồng mà không có sự hỗ trợ đắc lực của các quỹ tự nguyện tư nhân khác. Mạng lưới bảo hiểm tư nhân tự nguyện này có thể được tạo điều kiện để phát triển thông qua việc soạn thảo các khoản giảm trừ thuế cho các khoản phí bảo hiểm tự nguyện mà người nộp thuế đã đóp góp cho các quỹ tự nguyện này. Người nộp thuế sẽ đứng trước hai sự lựa chọn hoặc nộp thuế lũy tiến trên thu nhập giữ lại hoặc giảm trừ thuế tương ứng với phí bảo hiểm tự nguyện đã nộp vào các quỹ bảo hiểm tự nguyện để nhận các lợi ích trong tương lai. Hay nói cách khác qua đó luật thuế Thu nhập cá nhân sẽ góp phần khuyến khích và tạo Trang 208 Giáo trình Thuế I điều kiện phát triển mạng lưới bảo hiểm tư nhân và các quỹ hưu trí tư nhân tự nguyện trong xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ