Chương 1: Khái niệm chung về tổ chức và quản lý sản xuất. Chương 2: Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường Chương 4: Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch Chương 5: Cách thức đánh giá và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm Chương 6: Mở rộng và phát triển doanh nghiệp. Do thời gian có hạn, là một giáo viên chuyên ngành công nghệ ôtô, hiểu biết về môn học Tổ chức sản xuất còn hạn chế, chắc chắn rằng giáo trình không tránh khỏi thiếu sót rất mong đóng góp ý kiến của các bạn đọc để kỳ tái bản sau được hoàn hảo hơn. Xin chân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này.
Hà Nội, ngày…. năm 2018 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU. 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN.
6 Bài 1: Nội qui đơn vị thực tập .1 Nội quy xưởng thực tập .2 Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất. 3 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất. 11 Bài 2: Thực tập an toàn và vệ sinh lao động.1 An toàn lao động khi thực tập. 13 Bài 3: Thực tập bảo dưỡng gầm ô tô .1 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa ly hợp .2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa hộp số .3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các đăng.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa cầu chủ động.
119 Bài 4: Thực tập bảo dưỡng động cơ .1 Kiểm tra thanh truyền (tay biên) .2 Kiểm tra trục khuỷu .3 Quy trình và thực hành sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.4 Qui trình sửa chữa hệ thống phân phối khí. 157 Bài 5: Thực tập bảo dưỡng điện ô tô .1 Qui trình và thực hành sửa c h ữ a hệ thống cung cấp điện .2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động .3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa. 164 Bài 6: Thực tập sửa chữa gầm ô tô .1 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển .2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động thủy lực .4 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động khí nén. 171 Bài 7: Thực tập sửa chữa động cơ .1 Quy trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu diesel .2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTLM .3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTBT.
180 Bài 8: Thực tập sửa chữa điện ô tô .1 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện thân xe. 185 Bài 9: Thực tập kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô .1 Các phương pháp chẩn đoán .2 Quy trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng .3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động .4 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa. 196 Bài 10: Thực tập tổ chức quản lý tại cơ sở sản xuất .1 Tình hình hoạt động doanh nghiệp .2 Tổ chức hội thảo, lập kế hoạch .3 tổ chức công việc cá nhân .4 Chuẩn bị và triển khai. 203 Bài 11: Báo cáo thực tập .1 Mục đích, yêu cầu và phạm vi thực tập .2 Nội dung, quy trình thực tập.3 Nội dung, quy trình viết báo cáo thực tập.
206 4 Sinh viên phải gắn kết được lý luận với thực tế tại đơn vị thực tập.4 Kết cấu và hình thức trình bày một báo cáo thực tập .5 Đánh giá kết quả báo cáo thực tập. 213 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Mã số mô đun : MĐ 37 Thời gian mô đun: 270 giờ ; (Lý thuyế t: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 264 giờ; Kiểm tra: 6giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: được bố trí dạy sau các mô đun sau: MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34, MĐ 35, MĐ 36, MĐ 38, MĐ 39, MĐ 40. - Tính chất: là mô đun chuyên môn nghề.
MỤC TIÊU MÔ ĐUN + Thực hiện được các công việc bảo dưỡng và sửa chữa ô tô + Thực hiện được việc tổng hợp kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành ở các môn học và mô đun đã học + Làm việc an toàn và năng suất + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, chuyên cần của học viên. NỘI DUNG MÔ ĐUN 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Tổng Lý Thực Kiểm Số số thuyết hành, thí tra* Tên các bài trong mô đun TT nghiệm, thảo luận, bài tập 1 Nội qui đơn vị thực tập 15 15 2 Thực tập an toàn và vệ sinh lao động 15 15 3 Thực tập bảo dưỡng gầm ô tô 20 20 4 Thực tập bảo dưỡng động cơ 25 24 1 5 Thực tập bảo dưỡng điện ô tô 20 20 6 Thực tập sửa chữa gầm ô tô 21 20 1 6 7 Thực tập sửa chữa động cơ 30 30 8 Thực tập sửa chữa điện ô tô 30 30 Thực tập kiểm tra, chẩn đoán tình 9 trạng kỹ thuật ô tô 32 30 2 Thực tập tổ chức quản lý tại cơ sở 10 sản xuất 30 30 11 Báo cáo thực tập 32 30 2 Cộng 270 264 6 7 Bài 1: Nội qui đơn vị thực tập Mục tiêu - Trình bày được các khái niê ̣m cơ bản, vai trò và vi ̣trí, các đă ̣c điể m và yêu cầ u cơ bản của xí nghiệp sản xuất công nghiê ̣p - Phân tích rõ các khái niê ̣m cơ bản về viê ̣c ta ̣o lâ ̣p doanh nghiê ̣p vừa và nhỏ - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất.1 Nội quy xưởng thực tập 1.1 Nội qui xưởng thực tập Để đảm bảo an toàn tuyệt đối về thiết bị, dụng cụ và tính mạng con người. Khi thực tập sản xuất tại phân xưởng nguội mỗi cán bộ giáo viên, công nhân viên và toàn thể học sinh, sinh viên phải nghiêm chỉnh chấp hành những điều sau đây: Điều 1: Học sinh phải đến xưởng trước giờ làm việc từ 10 15 phút, tập hợp ngoài phân xưởng, toàn bộ lớp kiểm tra quân số, trang bị bảo hộ lao động để báo cáo với giáo viên phụ trách biết rồi mới được vào xưởng.
Điều 2: Vào xưởng thực tập phải gọn gàng, sử dụng quần, áo, giày, mũ, bảo hộ lao động hợp lý. Nghiêm cấm không được đi chân đất, dép lê hoặc mặc quấn áo không phù hợp trong lao động. Nếu học sinh nào không chấp hành đúng qui định, nội quy bảo hộ lao động thì giáo viên phụ trách được quyền đình chỉ thực tập của học sinh đó coi như nghỉ học không có lý do. Điều 3: Trước khi làm việc nếu thấy có việc gì khả nghi về thiết bị, dụng cụ không an toàn hoặc mất mát hư hỏng thì phải báo cáo với giáo viên phụ trách biết để xử lý kịp thời.
Điều 4: Học sinh phải thực hiện nghiêm chỉnh qui trình quy phạm kỹ thuật, không được tự tiện thay đổi dụng cụ, thao tác. Nếu có sáng kiến cải tiến phải thông qua giáo viên phụ trách xét, nếu được nhất trí mới được thực hiện. Điều 5: Trong khi làm việc dụng cụ phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, không đi lại lộn xộn, không đùa nghịch ồn ào, không tự động thay đổi vị trí làm việc, nếu đi ra ngoài hoặc cần đi sang phân xưởng khác phải xin phép giáo viên phụ trách và báo cáo cho cán sự lớp biết. Điều 6: Tuyệt đối không được làm đồ tư trong giờ thực tập.
Không được đánh tráo bài tập của bạn làm bài tập của mình, phải có ý thức tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu. 8 Điều 7: Tuyệt đối không được tự động mở máy, không được sờ mó hoặc đùa nghịch ở cầu dao điện, hoặc máy đang hoạt động. Điều 8: Thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu được cấp phát phải bảo quản giữ gìn cẩn thận, nếu để hơ hỏng mất mát phải bồi thường. Điều 9: Khi có học sinh các nghề khác hoặc người lạ mặt vào phân xưởng đang thực tập mà không có lý do, giấy tờ và ý kiến của giáo viên phụ trách thì không được vào xưởng.
Điều 10: Hết giờ làm việc phải cất đặt dụng cụ vào chỗ qui định bảo đảm phân xưởng gọn gàng, sạch sẽ, tập trung lớp giáo viên nhận xét rồi mới ra về.2 Tổ chức lao động chỗ làm việc. Để bảo đảm chất lượng gia công khi thực hành nguội cần chú ý tổ chức chỗ làm việc hợp lý khi thực hành nguội. Tổ chức chỗ làm việc là bố trí các trang thiết bị, dụng cụ, chi tiết sao cho thao tác khi làm việc được thuận tiện, tốn ít sức áp dụng được các phương pháp tổ chức lao động tiên tiến, cơ khí hoá quá trình lao động, bảo đảm chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cao. Khi tổ chức cho làm việc cần chú ý các yêu cầu sau: 1.Tại các chỗ làm việc chỉ bố trí các vật dụng cần thiết, xếp đặt chúng theo thứ tự nhất định để thực hiện công việc được giao một cách hợp lý nhất.
Dụng cụ, chi tiết gia công, các trang bị khác cần bố trí cho phù hợp với thao tác khi làm việc, những vật dụng thường xuyên sử dụng khi thao tác cần đặt ở vị trí gần, dễ lấy (hình l. Ví dụ: búa để bên phía tay phải, đục để phía bên trái. Dụng cụ dùng bằng hai tay cần để gần người thợ phía trước mắt để dễ lấy khi thao tác. Dụng cụ đồ gá các chi tiết gia công khi bố trí trong các ngăn hộp cần theo nguyên tắc: vật nhỏ hay dùng nên để ở bên trên vật lớn, vật nặng ít đùng để ở phía dưới.
Những dụng cụ chính xác, dụng cụ đo nên bảo quản trong các hộp gỗ, bao bì riêng.