THÔNG TIN TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH THỰC TẬP THIẾT KẾ ĐỒ HỌA 2


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Thực tập Thiết kế Đồ họa 2 (Mã môn học: MH 18) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành kèm theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (Bộ Xây dựng), do ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng làm chủ biên. Học phần được bố trí giảng dạy tại học kỳ thứ 3 trong khung chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Cao đẳng liên thông ngành Thiết kế đồ họa, với học phần tiên quyết bắt buộc là Thực tập Thiết kế Đồ họa 1.

Tổng thời lượng thực hiện môn học là 180 giờ, trong đó bao gồm 0 giờ lý thuyết thuần túy, 176 giờ dành cho thực hành, thảo luận, bài tập và 4 giờ kiểm tra định kỳ.

Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình là trang bị cho người học năng lực đọc hiểu, thể hiện và triển khai hoàn chỉnh một bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (XDDD&CN), bao gồm ba phần chính: Kiến trúc, Kết cấu và Cơ điện (Điện - Nước).

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo hình thức phân chia lộ trình thực hành chi tiết qua 36 buổi học (tương đương 5 đơn vị nội dung lớn). Cách tiếp cận sư phạm đi từ tổng quan đến chi tiết, từ thiết lập môi trường đồ họa kỹ thuật chuẩn hóa trên phần mềm AutoCAD đến việc hoàn thiện từng hạng mục bản vẽ cụ thể. Điểm đặc sắc của tài liệu là định hướng đào tạo thực hành thuần túy, tích hợp trực tiếp quy trình kiểm soát bản vẽ theo các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 8-1993, TCVN 7-1993), đồng thời cung cấp các công thức tính toán kiến trúc và quy chuẩn kích thước cấu kiện cụ thể cho từng buổi học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ theo 5 nhóm mô-đun công việc với logic tiến trình kỹ thuật chặt chẽ:

  1. Thiết lập bản vẽ và lập danh mục hồ sơ (Buổi 1 - 5 giờ): Hướng dẫn khởi tạo bản vẽ mới từ file mẫu chuẩn acadiso.dwt; thiết lập hệ thống các lớp (layer: tim trục, nét thấy, nét cắt, vật liệu, kích thước, chữ); thiết lập kiểu chữ (style text: TXTS cho ghi chú, TXTD cho tên bản vẽ); định dạng kiểu đường kích thước (dim style: 1P500, 1P100, 1P50, 1P20, 1P10, 1P5, 1P2); tạo khung bản vẽ và khung tên dạng block attribute tỷ lệ 1:1; lưu file theo quy chuẩn Tennhom_TenSV_TTVC.dwg; lập bảng danh mục hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phần kiến trúc.
  2. Triển khai bản vẽ quy hoạch mặt bằng (Buổi 2, 3 - 5 giờ): Thể hiện bản vẽ mặt bằng vị trí (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tọa độ các điểm định vị khu đất, hướng Bắc, hoa gió, giao thông đối ngoại và nội bộ); thể hiện bản vẽ mặt bằng tổng thể (vị trí khu đất, trục định vị, hạng mục phụ trợ sân vườn, cổng, hàng rào, mặt bằng mái và số tầng cao của từng hạng mục).
  3. Triển khai bản vẽ mặt bằng các tầng và mặt bằng mái (Buổi 4 đến Buổi 7 - 20 giờ):
    • Mặt bằng tầng 1: Dựng lưới trục (layer_Tim), tạo và chèn block cột (Cotchiều rộng x chiều dài), vẽ tường (layer_Tuong), cửa đi và cửa sổ (layer_Cua), phân chia khu vệ sinh, vẽ cầu thang bộ và tam cấp.
    • Mặt bằng tầng 2 và tầng 3: Sao chép hệ lưới trục từ tầng dưới, hiệu chỉnh công năng, ban công, ô văng, vách kính, chênh cốt và thông số ghi chú.
    • Mặt bằng mái: Xác định chu vi mái, phần lợp mái, tường chắn mái, sê nô, bố trí ống thu nước mái ($\varnothing 90\text{mm}$ hoặc $\varnothing 110\text{mm}$), tính toán độ dốc mái tôn hoặc độ dốc mái bằng ($i = 2 - 8%$), độ dốc lòng sê nô ($0,1 - 0,5%$).
  4. Triển khai các hình chiếu đứng và hình chiếu cắt (Buổi 8 đến Buổi 18 - 40 giờ):
    • Hình chiếu đứng: Mặt đứng chính, mặt đứng sau và hai mặt bên; dóng trục định vị từ mặt bằng, xác định cao trình các tầng, thể hiện chi tiết ban công, lan can (chiều cao $800 - 1000\text{mm}$), sê nô, mái sảnh và tô vật liệu hoàn thiện.
    • Hình chiếu cắt: Mặt cắt dọc thứ nhất (cắt qua cầu thang) và mặt cắt ngang thứ hai (cắt qua khu vệ sinh); thể hiện tiết diện dầm sàn, bản thang, tường cắt qua, phần thấy của cột, dầm, cửa và sê nô.
    • Hoàn thiện và xuất hồ sơ: Thiết lập đường kích thước, ghi chú, in bản vẽ ra định dạng PDF và bản in giấy A3 để kiểm tra lỗi.
  5. Triển khai bản vẽ chi tiết cấu tạo kiến trúc (Buổi 19 đến Buổi 35 - 105 giờ): Khai triển chi tiết thang (mặt bằng các tầng, mặt cắt 1-1, mặt cắt 2-2, chi tiết bậc và lan can tay vịn); chi tiết khu vệ sinh (mặt bằng, mặt cắt, chi tiết khung thép đỡ bàn đá lavabo); chi tiết cửa (mặt bằng ký hiệu, bảng thống kê cửa, chi tiết cấu tạo cửa); chi tiết sảnh - tam cấp; chi tiết các lớp cấu tạo nền, sàn, mái và lan can hành lang.
  6. Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ kiến trúc (Buổi 36 - 5 giờ): Rà soát toàn diện hồ sơ, phát hiện sai sót về liên kết kỹ thuật và in ấn nộp đồ án.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Quy chuẩn bản vẽ kỹ thuật quốc gia: Ứng dụng quy định về nét vẽ theo TCVN 8-1993 và quy định thể hiện ký hiệu vật liệu (gạch, bê tông, vữa trát) theo TCVN 7-1993.
  • Nguyên lý tính toán và cấu tạo kiến trúc dân dụng:
    • Công thức tính toán thiết kế cầu thang bộ: Số bậc thang $n = H_{\text{tầng}} / h_{\text{bậc}}$; vị trí bậc đầu tiên cách mép chiếu nghỉ một khoảng $L = (n/2 - 1) \times b_{\text{bậc}}$ (trong đó $H$ là chiều cao tầng, $h$ là chiều cao bậc, $b$ là chiều rộng bậc); chiều rộng chiếu nghỉ $\ge$ chiều rộng vế thang; quy chuẩn tay vịn cầu thang rộng từ $40 - 60\text{mm}$.
    • Công thức tính độ dốc mái: $i = \tan\alpha \times 100% = (h/l) \times 100%$ (với $h$ là chiều cao mái, $l$ là khẩu độ mái); khổ tôn úp nóc $250 - 300\text{mm}$; tôn lợp phủ ra ngoài xà gồ biên $200 - 250\text{mm}$; khoảng cách mạch ngừng mái bằng $2000\text{mm}$.
    • Quy chuẩn kích thước không gian chức năng: Phòng vệ sinh có phòng xí chiều rộng $\ge 1000\text{mm}$, chiều sâu $\ge 1200\text{mm}$ (mở cửa ra ngoài) hoặc $\ge 1500\text{mm}$ (mở cửa vào trong); ngăn tiểu nam rộng $\ge 700\text{mm}$; bàn đá chậu rửa rộng $\ge 600\text{mm}$, khoảng cách tim hai chậu $\ge 600\text{mm}$; chiều rộng thông thủy hộp kỹ thuật $\ge 250\text{mm}$.
  • Quy tắc tổ chức bản vẽ CAD chuyên nghiệp: Thiết lập tỷ lệ hiển thị chữ (chiều cao chữ in $2,5\text{mm}$ tương ứng chiều cao vẽ là $2,5 \times \text{tỷ lệ}$; chữ tên bản vẽ in $5\text{mm}$ tương ứng $5 \times \text{tỷ lệ}$); quy định khoảng cách giữa hai đường kích thước song song là $7\text{mm}$ trên bản in (tương ứng $700\text{mm}$ khi vẽ tỷ lệ 1:100).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chuyên sâu trên phần mềm AutoCAD từ phiên bản 2010 trở lên; làm chủ các nhóm lệnh dựng hình (line, xline, polyline, rectang, arc), lệnh biến đổi và hiệu chỉnh (offset, explode, scale, refedit), lệnh quản lý lớp đối tượng (layer, layiso), lệnh tô vật liệu (hatch, solid), lệnh chữ và ghi chú (dtext, textedit), lệnh quản lý khối thuộc tính (block, insert).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng đối chiếu tính thống nhất hình học giữa mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt; kiểm soát hệ thống lưới trục, cao trình cốt tầng, vị trí tim cột và kích thước thông thủy của hệ thống cửa.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Thiết lập tệp mẫu chuẩn, lập bảng danh mục hồ sơ bản vẽ thi công, bóc tách cấu tạo chi tiết phức tạp, xuất bản tệp tin định dạng PDF và in ấn hồ sơ kỹ thuật trên khổ giấy A3 theo đúng quy chuẩn hồ sơ xây dựng thực tế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình áp dụng triệt để mô hình đào tạo theo định hướng thực hành tại xưởng máy tính. Tổng số 176 giờ thực hành giúp giảng viên giữ vai trò người hướng dẫn quy trình, giao nhiệm vụ kỹ thuật và kiểm tra trực tiếp thao tác của sinh viên trên từng bản vẽ.
  • Hệ thống bài tập và đồ án tình huống: Mỗi sinh viên được giao một nhiệm vụ thiết kế cụ thể dựa trên hồ sơ công trình xây dựng dân dụng thực tế. Sinh viên trực tiếp chuyển hóa dữ liệu nhiệm vụ thành trọn bộ hồ sơ bản vẽ thi công từ giai đoạn sơ phác đến chi tiết kỹ thuật.
  • Cơ sở vật chất và điều kiện thực hiện: Phòng học trang bị máy vi tính cài đặt phần mềm AutoCAD (từ bản 2010 trở lên), máy chiếu, hệ thống âm thanh giảng dạy và bộ học liệu hồ sơ thiết kế công trình dân dụng mẫu.
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
    • Kiểm tra thường xuyên (Trọng số 1 đầu điểm, Hệ số 1): Đánh giá qua vấn đáp trên lớp, kiểm tra kỹ năng thao tác nhanh dưới 30 phút trong các tiết thực hành.
    • Kiểm tra định kỳ (Trọng số 2 đầu điểm, Hệ số 2): Đánh giá tiến độ và chất lượng hồ sơ tại Buổi 8 và Buổi 15.
    • Điểm trung bình kiểm tra (Chiếm 40% tổng điểm môn học): Điều kiện dự thi là tham dự đủ 100% thời gian học và đạt điểm trung bình kiểm tra $\ge 5,0$ theo thang điểm 10.
    • Thi kết thúc môn học (Chiếm 60% tổng điểm môn học): Tổ chức chấm đồ án và bảo vệ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công sau khi kết thúc môn học 1 tuần.
  • Hướng dẫn tự học đối với sinh viên: Chủ động nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, tuân thủ đúng tiến độ từng buổi học, thực hành tự kiểm tra lỗi nét vẽ qua công cụ layiso, đối chiếu số liệu đo đạc và tham khảo thêm các bộ hồ sơ thiết kế thi công công trình công cộng và nhà ở.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa quy trình làm việc với tệp mẫu (Template System): Giáo trình đưa việc tạo lập và sử dụng tệp mẫu từ acadiso.dwt thành yêu cầu bắt buộc ngay từ buổi học đầu tiên, đồng bộ toàn bộ định dạng layer, text style, dim style, linetype giúp hồ sơ có tính thống nhất kỹ thuật cao.
  • Ứng dụng khối thuộc tính động (Block Attribute): Toàn bộ các ký hiệu kỹ thuật như tên trục (block_Trucngang, block_Trucdoc), ký hiệu mặt cắt (block_Vetcat), ký hiệu cao độ (block_Cotcaodo) và khung tên bản vẽ (block_Khungten) đều được thiết lập ở tỷ lệ 1:1 với các trường biến đổi động, giúp việc chỉnh sửa số liệu diễn ra nhanh chóng, chính xác.
  • Gắn kết trực tiếp với các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành: Tài liệu tích hợp các quy chuẩn thể hiện bản vẽ kiến trúc theo TCVN 8-1993 và TCVN 7-1993, từ quy cách nét đứt cho tim trục, nét liền mảnh cho đường kích thước, đến mẫu tô vật liệu cho tường gạch và các lớp cấu tạo hoàn thiện.
  • Tích hợp các thông số kỹ thuật thi công thực tế: Các thông số đưa vào bài tập đều bám sát quy chuẩn xây dựng thực tiễn, bao gồm quy chuẩn hộp kỹ thuật chống thấm, sê nô thoát nước mái, khe lún/mạch ngừng bê tông, cấu tạo khung thép đỡ mặt đá lavabo và các chi tiết gờ phào tam cấp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên ngành Thiết kế Đồ họa: Dành riêng cho sinh viên học kỳ 3 trình độ Cao đẳng và Cao đẳng liên thông (hoặc trình độ Trung cấp chuyên ngành) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khối xây dựng - kiến trúc.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Sinh viên cần hoàn thành môn học Thực tập Thiết kế Đồ họa 1, nắm vững các thao tác vẽ kỹ thuật cơ bản và nguyên lý đọc bản vẽ mặt bằng xây dựng.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm đề cương bài giảng và tài liệu hướng dẫn chuẩn để tổ chức quản lý lớp học thực hành 36 buổi, phân bổ thời lượng đánh giá định kỳ và chấm điểm thi kết thúc học phần.
  • Họa viên kiến trúc và người tự học: Phục vụ làm tài liệu tham khảo có cấu trúc bài bản cho các cá nhân muốn nâng cao kỹ năng triển khai hồ sơ bản vẽ thi công công trình kiến trúc dân dụng và công nghiệp (XDDD&CN).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng, Cao đẳng liên thông và Trung cấp ngành Thiết kế đồ họa thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, đồng thời phù hợp với học viên các chuyên ngành kỹ thuật công trình có nhu cầu học triển khai bản vẽ thi công.

2. Người học cần đáp ứng kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Thực tập Thiết kế Đồ họa 1, có kỹ năng sử dụng máy tính cơ bản và hiểu biết nền tảng về hình học họa hình, vẽ kỹ thuật xây dựng.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu AutoCAD thông thường?

Tài liệu không dạy lệnh vẽ đơn thuần mà tập trung 100% thời lượng vào quy trình triển khai hồ sơ thực tế của một công trình xây dựng (gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết thang, vệ sinh, cửa, mái, cấu tạo nền sàn), tích hợp trực tiếp tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-1993 và TCVN 7-1993.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần thực hiện tuần tự theo tiến trình 36 buổi học, bắt đầu từ việc thiết lập file template chuẩn, vẽ theo đúng phân lớp layer quy định, không phá khối (explode) các block thuộc tính và thường xuyên dùng lệnh layiso để tự kiểm tra nét thừa, nét thiếu.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?

Giáo trình định hướng người học tham khảo hai bộ học liệu thực tế gồm: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình nhà ở và Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình công cộng.


Kết luận

Giáo trình Thực tập Thiết kế Đồ họa 2 là tài liệu hướng dẫn thực hành chuyên sâu, cung cấp toàn bộ quy trình thiết lập, triển khai và hoàn thiện bộ hồ sơ bản vẽ thi công công trình kiến trúc dân dụng. Lộ trình đào tạo 180 giờ được thiết kế mạch lạc: từ khởi tạo tệp mẫu $\rightarrow$ triển khai quy hoạch tổng thể $\rightarrow$ hoàn thiện hệ thống hình chiếu mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt $\rightarrow$ bóc tách chi tiết cấu tạo kiến trúc $\rightarrow$ kiểm tra và xuất bản vẽ in khổ A3/PDF. Kết hợp với việc tham khảo các bộ hồ sơ thi công nhà ở và công trình công cộng thực tế, giáo trình cung cấp đầy đủ các chuẩn mực kỹ thuật giúp người học làm chủ kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng.