Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ MÁY CÔNG CỤ CẮT GỌT Mục tiêu: - Nghiên cứu tổng quát chuyển động tạo hình. - Nắm được nguyên lý làm việc và cấu tạo các cơ cấu truyền dẫn thường dùng trong máy công cụ. - Giải thích được ký hiệu máy công cụ. Trọng tâm: - Chuyển động tạo hình - Truyền động trong máy công cụ I.
CHUYỂN ĐỘNG TẠO HÌNH 1. Khái niệm Mỗi chi tiết cần có kích thước và hình dạng nhất định. Bề mặt chi tiết có nhiều dạng khác nhau như mặt trụ, mặt côn, mặt cẩu. Bề mặt chi tiết thường là mặt tròn xoay, được tạo bởi một đường bất kì, được quay một vòng quanh một đường thẳng cô' định.
Đường bất kì đó gọi là đường sinh của mặt tròn xoay. Đường thẳng cố định gọi là trục quay của mặt tròn xoay. Một điểm của đường sinh khi quay, sẽ tạo thành một đường tròn có tâm nằm trên trục quay gọi là đường chuẩn. - Nếu đường sinh là đường thẳng song song với trục quay, sẽ tạo thành mặt trụ tròn xoay.
- Nếu đường sinh là đường thẳng cất trục quay, sẽ tạo thành mặt nón tròn xoay. Phần lớn các bề mặt được tạo bởi đường chuẩn (c) và đường sinh (s) rõ ràng. Việc gọi là đường sinh và đường chuẩn chỉ là tương đối, ở đây với mục đích là để dễ phân loại bề mặt chi tiết, từ đó tìm ra phương pháp gia công, tức là tìm cách tạo ra chuyển động tạo đường chuẩn và đường sinh. Bề mặt gia công trên máy công cụ có thể chia làm ba dạng cơ bản sau: tròn xoay, mặt phẳng và dạng bề mặt khác.
Dạng bề mặt tròn xoay Mặt tròn xoay có thể là mặt ngoài, mặt trong hoặc phối hợp như mặt trụ, mặt côn, mặt định hình, mặt ren. Các dạng bề mặt này có đường chuẩn (c) là đường tròn và đường sinh (s) là đường thẳng hoặc đường chuẩn là đường tròn và đường sinh là đường cong hay đường gãy khúc. Tuỳ thuộc vào vị trí tương quan giữa trục chuẩn oo và đường sinh sẽ tạo ra được các bề mạt khác nhau. Hình a: đường sinh song song với trục tạo ra mặt trụ.
Hình b: đường sinh cắt trục tạo ra mặt côn. Hình c: đường sinh chéo nhau với trục tạo ra mặt hy- péc-bôn. Trường hợp đường sinh có dạng bất kỳ sẽ tạo ra bề mặt ưòn xoay. Hình vẽ dưới thể hiện chi tiết có dạng tròn xoay định hình mặt ngoài.
Đường sinh mặt ngoài gổm các đoạn thẳng ab, đường cong bc, đoạn thẳng cd, đường cong de, đoạn thẳng eg, lỗ bên trong là mặt ưòn xoay. Dạng mật cổu có thể hiểu hai ý: có tầm chuẩn là o hoặc trục chưẩn O|O|, : đường sinh là nửa vòng tròn bán kính r. Gia công các dạng bề mặt tròn xoay thường thực hiên trên các máy tiện, máy khoan, máy mài tròn. Dạng mật phăng.
Mặt phẳng ở đây ta qui ước có đường chuẩn là thẳng. Đường sinh có thể là bất kỳ. Đường sinh thẳng tạo ra mặt phẳng (hình a). Đường sinh gẫy khúc, tạo thành mặt phẳng gẫy khúc như thanh răng (hình b), trục hoặc rãnh then hoa (hình c).
Đường sinh cong bất kỳ tạo thành mặt định hình (hình d). Các dạng bề mặt này thường được thực hiện ưên các máy cất kim loại như máy phay, bào, doa, chuốt, mài phảng. 3, Các dạng bề mặt khác. Các dạng bề mặt ở đây thường là mặt không gian phức tạp như xoắn vít không gian, mặt cam, bánh răng.
Việc xác định đường chuẩn và đường sinh ở các dạng mật này lại càng có tính tương đối. Có mặt đường chuẩn là đường thẳng và đường sinh là đường cong gẫy khúc hoặc đường chuẩn là đường cong, còn đương sinh là đường thẳng. 5 Một chi tiết có thể là tổng hợp các dạng bề mặt trên. Muốn gia công được các dạng bề mặt trên thì máy phải truyền cho dao và phôi các chuyển động tương đối để tạo ra đường chuẩn và đường sinh đó.
Vậy chuyển động tạo hình là chuyển động bao gồm mọi chuyển động tương đối giữa dao và phôi để trực tiếp tạo ra đường chuẩn và đường sinh. Tổng hợp chuyển động tạo hình. Máy gia công chi tiết bằng cắt gọt phải có các chuyển động tạo ra đường sinh và đường chuẩn của bề mặt chi tiết gọi là tổng hợp các chuyển động tạo hình. Mỗi máy có số chuyển động tạo hình nhất định.
Ví dụ: - Máy tiên có hai chuyển động tạo hình là phôi quay tròn tạo đường chuẩn tròn, dao chuyển động tạo đường sinh. - Máy khoan có hai chuyển động tạo hình. Khi khoan lỗ mũi khoan quay tròn, lưỡi cắt 6 sẽ cắt tạo đường chuẩn tròn, đồng thời mũi khoan chuyển động thẳng đứng để tạo đường sinh thẳng của lỗ. Tuỳ theo tính chất bề mặt gia công, hình dáng dao mà muốn tạo ra bề mặt, yêu cầu máy phải có bao nhiêu chuyển động tạo hình.
Số chuyển động tạo hình đối với máy cắt kim loại nhiều nhất là 4 và chỉ thuộc hai loại chuyển động quay và tịnh tiến. Tổ hợp lại và hoán vị ta sẽ được các phương án của máy cắt kim loại (máy gia công bánh răng cần 3 đến 4 chuyển động). Khái niệm Sơ đồ truyền dẫn của máy là tập hợp các cơ cấu truyền động để thực hiện chuyển động tạo hình và nguồn truyền dẫn của máy là động cơ điện. Sơ đồ truyền dẫn của máy bao gồm nhiều xích truyền động tạo thành.
Xích truyền động là đường nối từ động cơ điện đến khâu chấp hành để thực hiện sự phối hợp giữa hai chuyển động tạo hình phức tạp. Ví dụ: Sơ đồ nguyên lý truyền dẫn của máy tiện ren vít vạn năng. Máy tiện vít me có các xích truyền động là: - Xích tốc độ là xích truyền động nối từ động cơ điện chính đến trục chính của máy (nđ/c-> n t/c). - Xích chạy dao là xích truyền động nối từ trục chính tới dao tiện.
Lượng di động tính toán giữa hai đầu xích là: 1 vòng quay trục chính dao tịnh tiến một bước tp mm (s mm/vòng). Mối liên hệ giữa hai khâu đầu và cuối của xích gọi là lương di động tính toán của xích: nd/c -> nt/c, lvòngtfc -> tp ưưn (s mm/vòng). Muốn tính toán tốc độ quay của trục chính hay lượng chạy dao cụ thể phải lập phương trình tính toán từ đẩu xích đến cuối xích.gọi là phương trình xích động. Muốn tính toán cụ thể phương trình xích động thì phải dựa vào sơ đổ động của máy công 7 cụ.
Sơ đổ dộng của máy là những hình vẽ quy ước biểu diễn các bộ truyền, các cơ cấu liên kết với nhau tạo nên các xích truyền động, xác định những chuyển động cần thiết của máy. Đồng thời trên đó còn chỉ rõ công suất và sô' vòng quay của động cơ điện, đường kính bánh đai, số răng của bánh ràng, sô' đầu mối của trục vít, sở' răng của bánh vít. Dưới đây là ký hiệu bằng hình vẽ qui ước trong sơ đổ động: 8 sò thứ tự Tên gọi Hình không gian Ký hiệu quy ước 1 Các loại trục. thanh truyín 2 Ố trượt, ố lán cùa trục (không chí rỏ loại); a) ị> dở b) ỉ> chặn một chiễu 0) 3 Lấp ghép chi tiẽt với trục: a) tự do khi quay bi trượt không quay c) ghép cứng Nôi trục: al nôi cứng bi nôi bản lẽ a> 5 Bộ ly hợp: ai khớp cam một phía b) khớp cam hai phía b) <7 khớp ma sát hai phía (không chí rõ loại) 9 Sõ thứ Tên gọi Hình không gian Ký hiệu quy ước tự 6 Bánh đai bậc.
ghép chặt trên trục 7 Truyẽn động há bàng đai dẹt 8 Truyẽn động bầng xích (không chi rõ loại xích) Truyển động bánh rảng (trụ); a) ký hiệu chung (không chl rô loại răng) b) răng thắng clrãng nghiêng 10 Truyốn dộng bành răng côn có hai trục cát nhau: a) ký hiệu chung (không chl rõ loại răng) b) răng thẳng c) răng xoắn d) ràng cong 10 15 Lò xo: Sỗ thứ Tên gọi Hinh không gian Ký hiệu quy ước tự II Truyền động bàng thanh răng (không chi rõ loại rẳng) 12 Vít truyẽn động 13 Đai ôc lấp với vít đé truyẽn động: ữi al đai ôc lién bl đai ồc ghép 14 Động cơ điện a/ nén bi kéo Cl côn b) C ) 11 Ví dụ: Sơ đổ động máy khoan như hình vẽ. Động cơ điện có công suất 1, 3 kW và số vòng quay n = 960 v/ph có trục I lắp với bánh đai 2. Qua đai truyền 3 và khối bánh đai lổng trên trục II làm trục II quay theo tốc độ khác nhau. Mũi khoan sẽ lắp với bộ phận gá 13 trên trục II.
Trục II được nâng lên hạ xuống nhờ cơ cấu bánh răng thanh răng 11 lắp trên trục II. Cơ cấu này chuyển động được là nhờ các cơ cấu ăn khớp bánh răng khác, bắt đầu từ bánh răng chủ động 6. bánh răng này được lắp di trượt trên trục II bằng then dẫn. Nếu bánh răng chủ động ăn khớp với bánh răng bị động 7 cố định trên trục III thì sẽ làm trục III quay.
Nhờ sự di chuyển của then kéo 19 làm cho hai khối bánh răng 8, 9, 10 và 20, 22, 23 ăn khớp với nhau và trục IV sẽ quay với ba tốí độ khác nhau. ụ C C 12 Trục V quay được nhờ cặp bánh răng 20, 21 ãn khớp. Trục VI quay được nhờ cặp bánh răng cốn 18 và 17 ăn khớp. Qua bộ truyền trục vít 14 và bánh vít 16, bánh răng 15 quay theo, do đó thanh rãng 11 chuyển động lên xuống.
Thanh răng lắp cố định trên ống 12, ống này được lổng vào trục II. Máy công cụ đa dạng về nhóm, kiểu mẫu khác nhau, song có thể tập hợp chúng thành các loại sơ đồ truyền dẫn sau: 2. Sơ đồ truyền dẫn chính. Sơ đồ truyền dẫn chính của các máy công cụ nói chung được nối từ động cơ điện chính đến trục chính của máy và bao gồm: Động cơ điện; bộ truyền cô' định (i cd); hộp tốc độ (i ,.) và trục chính (cho các máy có chuyển động quay tròn) hay đầu trượt (cho các máy có chuyển động tịnh tiến).
Để tạo ra tốc độ cắt gọt của trục chính hay đầu trượt là tăng tốc hay giảm tốc, thì trong hộp tốc phải bố trí các cơ cấu biến đổi tốc độ như bánh răng di trượt, bánh răng thay thế. Nếu số tốc độ thay đổi càng nhiều thì xích động càng phải kéo dài và hiệu suất truyền dẫn của máy giảm. Để tăng hiệu suát máy và tiết kiệm vật liệu cần phải rút ngắn đường truyền, bằng cách dùng loại động cơ nhiều tốc độ. Chuyển động chính là chuyển động tạo ra tốc độ cắt gọt, tính như sau: - Trong máy tiện, mài, khoan.
Chuyển động chính quay tròn.