TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH NGHỀ CÔNG NGHỆ ÔTÔ MÔ ĐUN 13 : THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN SỬ DỤNG CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ MỤC LỤC Nội dung các bài Trang LỜI NÓI ĐẦU Bài 1: Sử dụng ê tô bàn ……………………………………………………… 1 Bài 2: Đánh búa ……………………………………………………………. 5 Bài 3: Vạch dấu ……………………………………………………………… 8 Bài 4: Vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt đá ……………………. 13 Bài 5: Mài đục ………………………………………………………………. 15 Bài 6: Kỹ thuật đục cơ bản ………………………………………………….
18 Bài 7: Đục kim loại …………………………………………………………. 20 Bài 8: Kỹ thuật Dũa cơ bản ………………………………………………… 25 Bài 9: Dũa mặt phẳng………………………………………………………. 28 Bài 10: Vận hành máy khoan bàn ………………………………………… 32 Bài 11: Mài mũi khoan………………………………………………………. 36 Bài 12: Khoan lổ…………………………………………………………….
39 Bài 13: Cắt kim loại bằng cưa tay …………………………………………. 43 Bài 14: Cắt ren trong, cắt ren ngoài bằng bàn ren và ta rô ……………… 47 Bài 15: Cạo rà kim loại ……………………………………………………… 56 Bài 16: Uốn, nắn kim loại …………………………………………………… 59 Bài 17: Gò kim loại …………………………………………………………. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………. 67 MÔ ĐUN 13 : THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN Mã số mô đun: MĐ 13 Thời gian mô đun: 90h; (Lý thuyết: 0h ; Thực hành: 90 h) MỤC TIÊU Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng: + Sử dụng được ê tô bàn, búa tay, đục, dũa, cưa, các dụng cụ vạch dấu, dụng cụ đo kiểm nguội cơ bản thành thạo.
+ Vận hành được máy mài, máy khoan đúng trong quá trình thực hành theo đúng trình tự, yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn. + Hình thành được các kỹ năng mài, đục, khoan, dũa, cắt kim loại bằng cưa tay, uốn, nắn và gò kim loại + Sử dụng đúng hợp lý các dụng cụ kiểm tra đảm bảo đúng chính xác và an toàn. + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh NỘI DUNG Nội dung tổng quát và phân phối thời gian : Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Sử dụng ê tô bàn 2 0 2 0 2 Đánh búa 4 0 4 0 3 Vạch dấu 4 0 4 0 4 Vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt 4 0 4 0 đá 5 Mài đục 4 0 4 0 6 Kỹ thuật đục cơ bản 6 0 6 0 7 Đục kim loại 6 0 5 1 8 Kỹ thuật dũa cơ bản 6 0 6 0 9 Dũa mặt phẳng 6 0 6 0 10 Vận hành máy khoan bàn 6 0 5 1 11 Mài mũi khoan 6 0 6 0 12 Khoan lỗ 6 0 6 0 13 Cắt kim loại bằng cưa tay 6 0 5 1 14 Cắt ren trong, cắt ren ngoài bằng bàn ren 6 0 6 0 và ta rô 15 Cạo rà kim loại 6 0 6 0 16 Uốn, nắn kim loại 6 0 6 0 17 Gò kim loại 6 0 5 1 Cộng: 90 0 86 4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN - Vật liệu: Phôi gang 200x100x50x số học sinh/ 1 nhóm Thép tấm 32x32x80 x (số học sinh)/ 1 nhóm Thép thanh 10x50x65 x (số học sinh)/ 1 nhóm Thép ống Φ30 x 200 x (số học sinh)/ 1 nhóm Thép định hình 20X20x 200x (số học sinh)/ 1 nhóm Mũi khoan Φ 5 và Φ 9 x 3 mũi/ loại Bột màu x 1 hộp Phấn x 1 hộp Giẻ lau - Dụng cụ và trang thiết bị: Ê tô bàn song song x 1 cái/ 1 học sinh Bàn chải sắt x 1 cái/ 1 học sinh Búa tay x 1 cái/1 học sinh Đe x 1 cái/1 học sinh Đục bằng 1 cái/1 học sinh Đục nhọn 1 cái/1 học sinh Đục góc 1 cái/1 học sinh Búa gò các loại Dũa các loại Dưỡng kiểm tra mũi khoan hoặc thước đo độ 1 cái/1 học sinh Giá đỡ phôi Mũi vạch dấu Mũi chấm dấu Thước cặp 1/20 Thước đo góc 1 cái/1 học sinh Thước lá 1 cái/1 học sinh Kính bảo hộ 1 cái/1 học sinh Bàn máp x- 2 cái Máy khoan bàn + ê tô x- 2 cái Máy mài 2 đá x 1 máy (dùng chung) - Học liệu: Tài liệu hướng mô đun Tài liệu hướng dẫn bài học Thời gian ( giờ ) Thực hành Kiểm tra* BÀI 1 : SỬ DỤNG Ê TÔ BÀN Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 02 0 02 0 MỤC TIÊU - Mô tả được công dụng và các kiểu ê tô - Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước khi sử dụng ê tô.
- Hình thành được kỹ năng sử dụng ê tô hổ trợ cho công việc sửa chữa cơ khí thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. Trình tự các bước sử dụng ê tô 1. Đứng ở vị trí thích hợp Đặt chân phải trên đường tâm của ê tô, đứng thẳng người sao cho tay phải khi duỗi thẳng có thể chạm vào má kẹp của ê tô 1.
Mở má kẹp của ê tô - Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều kim đồng hồ. - Mở má kẹp của ê tô một khoảng rộng hơn vật kẹp. Mở má kẹp ê tô 1. Kẹp chặt vật 1 - Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp nằm trên mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm - Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật kẹp lại - Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí sau đó dùng cả hai tay quay tay quay để kẹp lại vật Hình 1.
Kẹp vật gia công 1. Tháo vật kẹp - Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng má kẹp ra một chút sao cho vật kẹp không bị rơi - Cầm vật kẹp bằng tay trái - Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải rồi quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ - Đặt vật lên bàn làm việc Hình 1. Tháo vật gia công 1. Đóng các má kẹp lại 2 - Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp lại - Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ ( không để hai má kẹp tiếp xúc với nhau ) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới Hình 1.
Đóng các má kẹp lại 2. Công dụng của ê tô Ê tô là dụng cụ dùng để cố định vật làm tại một điểm, cỡ của ê tô được thể hiện bằng chiều dài kẹp của ê tô 3. Các kiểu ê tô: ê tô chân và ê tô bàn - Các kiểu ê tô + Ê tô bàn song song : Loại ê tô này được sử dụng thông dụng nhất, nó được dùng để kẹp nhiều loại vật kẹp trong nghề nguội, đặc biệt là trong quá trình dũa Hình 3. Ê tô bàn song song + Ê tô chân : Loại này được dùng chủ yếu trong các vật cần chịu lực lớn, chẳng hạn như : đánh búa, chặt đứt.
Ê tô chân + Ê tô bàn ( nhỏ ) : Loại này chỉ thích hợp với các vật kẹp nhỏ Hình 3. Ê tô bàn loại nhỏ - Chú ý : Khi kẹp các bề mặt quan trọng cần sử dụng tấm đệm bảo vệ bằng đồng hoặc gỗ. 4 Thời gian ( giờ ) Thực hành Kiểm tra* BÀI 2 : ĐÁNH BÚA Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU -Mô tả đươc các kiểu búa và kiểu đánh búa -Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước đánh búa. -Đạt được kỹ năng đánh búa tay - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản.
Các kiểu búa - Búa tay : + Búa tay là một loại dụng cụ cầm tay dùng để tác dụng lực vào vật + Kích cỡ của búa được biểu thị bằng trọng lượng của đầu búa - Búa tạ - Búa gò - Búa dùng trong nghề mộc - Búa đồng - Búa nhựa - Búa gỗ Hình 1. Thực hiện trình tự đánh búa 2. Đứng đúng vị trí - Cầm đầu mút của cán búa bằng tay phải - Đặt đầu kia của búa chống vào bên trái của ê tô và đứng ở vị trí đó (đứng cách mép trái của ê tô một khoảng bằng chiều dài của búa ) - Giữ nguyên chân trái, xoay người về phía phải, chân phải cách chân trái một bước về phía sau. Đường nối hai chân làm với cạnh bàn một góc khoảng 80º 2.
Tư thế đứng khi đánh búa - Đặt đầu búa lên mặt đe ( bề mặt đánh ) - Để tay trái lên hông - Mắt luôn nhìn vào vật làm khi đánh búa Hình 2. Tư thế đứng khi đánh búa 2. Giơ búa - Duỗi thẳng khuỷu tay - Vung búa nhẹ nhàng - Không dùng hết sức mạnh để giơ búa 2. Đánh búa - Đánh búa xuống trong khi nhìn vào đe - Nắm chặt cán búa trong khi đánh - Lắc mạnh cổ tay ở phần cuối của hành trình 6 3.
Các kiểu đánh búa - Đánh mạnh : Duỗi thẳng khuỷu tay khi dơ búa lên - Đánh vừa phải : Giữ khuỷu tay chống vào cạnh người, chỉ đánh búa bằng cẳng tay - Đánh nhẹ : Chỉ dùng cổ tay để đánh búa 7 Thời gian ( giờ ) BÀI 3 : VẠCH DẤU Thực hành Kiểm tra* Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU - Phân biệt và chọn lọc được các loại dụng cụ liên quan công việc vạch dấu. - Vạch dấu đạt được yêu cầu của công việc lắp ráp hoặc sửa chữa thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. Khái niệm Vạch dấu là công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc tiếp theo của nghề nguội.
Nó quyết định độ chính xác về hình dáng và kích thước, nhất là vị trí tương quan giũa các bề mặt được gia công của chi tiết. Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ 2. Dụng cụ vạch dấu 2. Dụng cụ gá đặt Là dụng cụ để đỡ hoặc đặt vật trong quá trình lấy dấu : Dấu bao gồm : 2.
Bàn vạch dấu ( còn gọi là bàn mát ) - Dùng để đỡ các vật lấy dấu có mặt phẳng và các dụng cụ khác trong quá trình vạch dấu - Mặt bàn vạch dấu là mặt chuẩn. Từ đó xác định kích thước độ cao của vật.