Giáo trình thực hành nguội cơ bản nghề công nghệ ô tô trung cấp nghề

Giáo trình nghiên cứu thực hành nguội cơ bản nghề công nghệ ô tô trung cấp nghề, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Trung Cấp Nghề Giao Thông Vận Tải Hải Phòng

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: SỬ DỤNG Ê TÔ BÀN

2. BÀI 2: ĐÁNH BÚA

3. BÀI 3: VẠCH DẤU

4. BÀI 4: VẬN HÀNH MÁY MÀI 2 ĐÁ VÀ MÀI PHẲNG MẶT ĐÁ

5. BÀI 5: MÀI ĐỤC

6. BÀI 6: KỸ THUẬT ĐỤC CƠ BẢN

7. BÀI 7: ĐỤC KIM LOẠI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thực hành nguội cơ bản nghề công nghệ ô tô

Giáo trình thực hành nguội cơ bản nghề công nghệ ô tô trung cấp nghề cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học sinh. Mô đun này bao gồm các bài học từ sử dụng ê tô bàn đến kỹ thuật gò kim loại. Mục tiêu chính là giúp học sinh nắm vững các kỹ thuật cơ bản trong ngành công nghệ ô tô. Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thực hành nguội cơ bản

Mục tiêu của giáo trình là giúp học sinh có khả năng sử dụng các dụng cụ cơ bản như ê tô, búa, đục, và dũa. Học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng thực hành và tuân thủ quy trình an toàn trong công việc.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm 17 bài học, từ sử dụng ê tô bàn đến kỹ thuật gò kim loại. Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng và yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

II. Thách thức trong việc thực hành nguội cơ bản nghề công nghệ ô tô

Việc thực hành nguội cơ bản trong nghề công nghệ ô tô gặp nhiều thách thức. Học sinh cần phải nắm vững kỹ thuật và quy trình để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc. Các vấn đề như thiếu dụng cụ, không tuân thủ quy trình an toàn có thể dẫn đến tai nạn và hư hỏng thiết bị.

2.1. Thiếu hụt dụng cụ và thiết bị

Thiếu hụt dụng cụ cần thiết có thể làm giảm hiệu quả học tập. Học sinh cần được trang bị đầy đủ dụng cụ như ê tô, búa, và máy mài để thực hành hiệu quả.

2.2. Không tuân thủ quy trình an toàn

Việc không tuân thủ quy trình an toàn có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng. Học sinh cần được hướng dẫn kỹ lưỡng về an toàn lao động trong quá trình thực hành.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình thực hành nguội cơ bản

Để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy giáo trình thực hành nguội cơ bản, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp lý thuyết và thực hành giúp học sinh hiểu rõ hơn về các kỹ thuật. Học sinh sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Sử dụng công nghệ như video hướng dẫn và mô phỏng sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức. Công nghệ cũng giúp tạo ra môi trường học tập sinh động và hấp dẫn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thực hành nguội cơ bản

Giáo trình thực hành nguội cơ bản không chỉ giúp học sinh nắm vững kỹ thuật mà còn tạo ra cơ hội việc làm trong ngành công nghệ ô tô. Kỹ năng thực hành sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi tham gia vào thị trường lao động.

4.1. Cơ hội việc làm cho học sinh

Học sinh sau khi hoàn thành giáo trình có thể tìm được việc làm trong các xưởng sửa chữa ô tô hoặc các công ty sản xuất linh kiện. Kỹ năng thực hành là một lợi thế lớn trong tuyển dụng.

4.2. Nâng cao tay nghề và phát triển sự nghiệp

Việc nắm vững kỹ thuật thực hành sẽ giúp học sinh nâng cao tay nghề. Điều này không chỉ giúp họ có cơ hội thăng tiến trong công việc mà còn mở ra nhiều hướng đi mới trong sự nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thực hành nguội cơ bản

Giáo trình thực hành nguội cơ bản nghề công nghệ ô tô là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp ô tô.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với công nghệ mới và yêu cầu của thị trường. Điều này sẽ giúp học sinh luôn được trang bị kiến thức và kỹ năng mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình thực hành nguội cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nghề. Nó không chỉ giúp học sinh nắm vững kỹ thuật mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp trong ngành công nghệ ô tô.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH NGHỀ CÔNG NGHỆ ÔTÔ MÔ ĐUN 13 : THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN SỬ DỤNG CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ MỤC LỤC Nội dung các bài Trang LỜI NÓI ĐẦU Bài 1: Sử dụng ê tô bàn ……………………………………………………… 1 Bài 2: Đánh búa ……………………………………………………………. 5 Bài 3: Vạch dấu ……………………………………………………………… 8 Bài 4: Vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt đá ……………………. 13 Bài 5: Mài đục ………………………………………………………………. 15 Bài 6: Kỹ thuật đục cơ bản ………………………………………………….

18 Bài 7: Đục kim loại …………………………………………………………. 20 Bài 8: Kỹ thuật Dũa cơ bản ………………………………………………… 25 Bài 9: Dũa mặt phẳng………………………………………………………. 28 Bài 10: Vận hành máy khoan bàn ………………………………………… 32 Bài 11: Mài mũi khoan………………………………………………………. 36 Bài 12: Khoan lổ…………………………………………………………….

39 Bài 13: Cắt kim loại bằng cưa tay …………………………………………. 43 Bài 14: Cắt ren trong, cắt ren ngoài bằng bàn ren và ta rô ……………… 47 Bài 15: Cạo rà kim loại ……………………………………………………… 56 Bài 16: Uốn, nắn kim loại …………………………………………………… 59 Bài 17: Gò kim loại …………………………………………………………. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………. 67 MÔ ĐUN 13 : THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN Mã số mô đun: MĐ 13 Thời gian mô đun: 90h; (Lý thuyết: 0h ; Thực hành: 90 h) MỤC TIÊU Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng: + Sử dụng được ê tô bàn, búa tay, đục, dũa, cưa, các dụng cụ vạch dấu, dụng cụ đo kiểm nguội cơ bản thành thạo.

+ Vận hành được máy mài, máy khoan đúng trong quá trình thực hành theo đúng trình tự, yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn. + Hình thành được các kỹ năng mài, đục, khoan, dũa, cắt kim loại bằng cưa tay, uốn, nắn và gò kim loại + Sử dụng đúng hợp lý các dụng cụ kiểm tra đảm bảo đúng chính xác và an toàn. + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh NỘI DUNG Nội dung tổng quát và phân phối thời gian : Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Sử dụng ê tô bàn 2 0 2 0 2 Đánh búa 4 0 4 0 3 Vạch dấu 4 0 4 0 4 Vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt 4 0 4 0 đá 5 Mài đục 4 0 4 0 6 Kỹ thuật đục cơ bản 6 0 6 0 7 Đục kim loại 6 0 5 1 8 Kỹ thuật dũa cơ bản 6 0 6 0 9 Dũa mặt phẳng 6 0 6 0 10 Vận hành máy khoan bàn 6 0 5 1 11 Mài mũi khoan 6 0 6 0 12 Khoan lỗ 6 0 6 0 13 Cắt kim loại bằng cưa tay 6 0 5 1 14 Cắt ren trong, cắt ren ngoài bằng bàn ren 6 0 6 0 và ta rô 15 Cạo rà kim loại 6 0 6 0 16 Uốn, nắn kim loại 6 0 6 0 17 Gò kim loại 6 0 5 1 Cộng: 90 0 86 4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN - Vật liệu:  Phôi gang 200x100x50x số học sinh/ 1 nhóm  Thép tấm 32x32x80 x (số học sinh)/ 1 nhóm  Thép thanh 10x50x65 x (số học sinh)/ 1 nhóm  Thép ống Φ30 x 200 x (số học sinh)/ 1 nhóm  Thép định hình 20X20x 200x (số học sinh)/ 1 nhóm  Mũi khoan Φ 5 và Φ 9 x 3 mũi/ loại  Bột màu x 1 hộp  Phấn x 1 hộp  Giẻ lau - Dụng cụ và trang thiết bị:  Ê tô bàn song song x 1 cái/ 1 học sinh  Bàn chải sắt x 1 cái/ 1 học sinh  Búa tay x 1 cái/1 học sinh  Đe x 1 cái/1 học sinh  Đục bằng 1 cái/1 học sinh  Đục nhọn 1 cái/1 học sinh  Đục góc 1 cái/1 học sinh  Búa gò các loại  Dũa các loại  Dưỡng kiểm tra mũi khoan hoặc thước đo độ 1 cái/1 học sinh  Giá đỡ phôi  Mũi vạch dấu  Mũi chấm dấu  Thước cặp 1/20  Thước đo góc 1 cái/1 học sinh  Thước lá 1 cái/1 học sinh  Kính bảo hộ 1 cái/1 học sinh  Bàn máp x- 2 cái  Máy khoan bàn + ê tô x- 2 cái  Máy mài 2 đá x 1 máy (dùng chung) - Học liệu:  Tài liệu hướng mô đun  Tài liệu hướng dẫn bài học Thời gian ( giờ ) Thực hành Kiểm tra* BÀI 1 : SỬ DỤNG Ê TÔ BÀN Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 02 0 02 0 MỤC TIÊU - Mô tả được công dụng và các kiểu ê tô - Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước khi sử dụng ê tô.

- Hình thành được kỹ năng sử dụng ê tô hổ trợ cho công việc sửa chữa cơ khí thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. Trình tự các bước sử dụng ê tô 1. Đứng ở vị trí thích hợp Đặt chân phải trên đường tâm của ê tô, đứng thẳng người sao cho tay phải khi duỗi thẳng có thể chạm vào má kẹp của ê tô 1.

Mở má kẹp của ê tô - Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều kim đồng hồ. - Mở má kẹp của ê tô một khoảng rộng hơn vật kẹp. Mở má kẹp ê tô 1. Kẹp chặt vật 1 - Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp nằm trên mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm - Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật kẹp lại - Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí sau đó dùng cả hai tay quay tay quay để kẹp lại vật Hình 1.

Kẹp vật gia công 1. Tháo vật kẹp - Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng má kẹp ra một chút sao cho vật kẹp không bị rơi - Cầm vật kẹp bằng tay trái - Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải rồi quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ - Đặt vật lên bàn làm việc Hình 1. Tháo vật gia công 1. Đóng các má kẹp lại 2 - Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp lại - Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ ( không để hai má kẹp tiếp xúc với nhau ) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới Hình 1.

Đóng các má kẹp lại 2. Công dụng của ê tô Ê tô là dụng cụ dùng để cố định vật làm tại một điểm, cỡ của ê tô được thể hiện bằng chiều dài kẹp của ê tô 3. Các kiểu ê tô: ê tô chân và ê tô bàn - Các kiểu ê tô + Ê tô bàn song song : Loại ê tô này được sử dụng thông dụng nhất, nó được dùng để kẹp nhiều loại vật kẹp trong nghề nguội, đặc biệt là trong quá trình dũa Hình 3. Ê tô bàn song song + Ê tô chân : Loại này được dùng chủ yếu trong các vật cần chịu lực lớn, chẳng hạn như : đánh búa, chặt đứt.

Ê tô chân + Ê tô bàn ( nhỏ ) : Loại này chỉ thích hợp với các vật kẹp nhỏ Hình 3. Ê tô bàn loại nhỏ - Chú ý : Khi kẹp các bề mặt quan trọng cần sử dụng tấm đệm bảo vệ bằng đồng hoặc gỗ. 4 Thời gian ( giờ ) Thực hành Kiểm tra* BÀI 2 : ĐÁNH BÚA Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU -Mô tả đươc các kiểu búa và kiểu đánh búa -Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước đánh búa. -Đạt được kỹ năng đánh búa tay - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản.

Các kiểu búa - Búa tay : + Búa tay là một loại dụng cụ cầm tay dùng để tác dụng lực vào vật + Kích cỡ của búa được biểu thị bằng trọng lượng của đầu búa - Búa tạ - Búa gò - Búa dùng trong nghề mộc - Búa đồng - Búa nhựa - Búa gỗ Hình 1. Thực hiện trình tự đánh búa 2. Đứng đúng vị trí - Cầm đầu mút của cán búa bằng tay phải - Đặt đầu kia của búa chống vào bên trái của ê tô và đứng ở vị trí đó (đứng cách mép trái của ê tô một khoảng bằng chiều dài của búa ) - Giữ nguyên chân trái, xoay người về phía phải, chân phải cách chân trái một bước về phía sau. Đường nối hai chân làm với cạnh bàn một góc khoảng 80º 2.

Tư thế đứng khi đánh búa - Đặt đầu búa lên mặt đe ( bề mặt đánh ) - Để tay trái lên hông - Mắt luôn nhìn vào vật làm khi đánh búa Hình 2. Tư thế đứng khi đánh búa 2. Giơ búa - Duỗi thẳng khuỷu tay - Vung búa nhẹ nhàng - Không dùng hết sức mạnh để giơ búa 2. Đánh búa - Đánh búa xuống trong khi nhìn vào đe - Nắm chặt cán búa trong khi đánh - Lắc mạnh cổ tay ở phần cuối của hành trình 6 3.

Các kiểu đánh búa - Đánh mạnh : Duỗi thẳng khuỷu tay khi dơ búa lên - Đánh vừa phải : Giữ khuỷu tay chống vào cạnh người, chỉ đánh búa bằng cẳng tay - Đánh nhẹ : Chỉ dùng cổ tay để đánh búa 7 Thời gian ( giờ ) BÀI 3 : VẠCH DẤU Thực hành Kiểm tra* Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU - Phân biệt và chọn lọc được các loại dụng cụ liên quan công việc vạch dấu. - Vạch dấu đạt được yêu cầu của công việc lắp ráp hoặc sửa chữa thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. Khái niệm Vạch dấu là công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc tiếp theo của nghề nguội.

Nó quyết định độ chính xác về hình dáng và kích thước, nhất là vị trí tương quan giũa các bề mặt được gia công của chi tiết. Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ 2. Dụng cụ vạch dấu 2. Dụng cụ gá đặt Là dụng cụ để đỡ hoặc đặt vật trong quá trình lấy dấu : Dấu bao gồm : 2.

Bàn vạch dấu ( còn gọi là bàn mát ) - Dùng để đỡ các vật lấy dấu có mặt phẳng và các dụng cụ khác trong quá trình vạch dấu - Mặt bàn vạch dấu là mặt chuẩn. Từ đó xác định kích thước độ cao của vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ