Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực hành kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Mã số mô đun: MĐ 33) do Thạc sĩ Phạm Thị Thanh Tâm thuộc Tổ Bộ môn Kế toán, Khoa Đại cương, Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ biên soạn, hoàn thành vào ngày 22 tháng 8 năm 2018. Tài liệu được xây dựng với sự tham gia đóng góp chuyên môn của Thạc sĩ Trần Thị Hồng Châu và Giảng viên Đinh Thị Khoa. Trong chương trình đào tạo ngành Kế toán doanh nghiệp, phần thực hành kế toán được phân định thành ba mảng nghiệp vụ: kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ và kế toán trong hoạt động xuất nhập khẩu. Mô đun MĐ 33 được bố trí học sau các mô đun cơ sở (MĐ 01, MĐ 02) và học phần lý thuyết Kế toán doanh nghiệp; đây là mô đun chuyên ngành bắt buộc mang tính tổng hợp nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh của quy trình kế toán.

Mục tiêu học tập của mô đun là trang bị năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết vào công tác kế toán xuất nhập khẩu thực tế; thực hiện đúng quy trình lập, kiểm tra, phân loại và xử lý chứng từ ngoại thương; sử dụng chứng từ để ghi chép hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; lập các báo cáo tài chính theo chế độ quy định; vận hành thành thạo phần mềm kế toán doanh nghiệp; đồng thời tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý tài chính và chế độ kế toán xuất nhập khẩu.

Giáo trình có thời lượng 60 giờ (gồm 13 giờ lý thuyết, 45 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra). Cấu trúc tài liệu tiếp cận từ hồ sơ thực tế thông qua việc trích lục hệ thống chứng từ ngoại thương bằng tiếng Anh và tiếng Việt (hợp đồng thương mại, hóa đơn, vận đơn đường biển, phiếu đóng gói, tờ khai hải quan) kết hợp hệ thống biểu mẫu sổ sách kế toán ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Chương trình giáo trình gồm 5 bài học được sắp xếp theo tiến trình công việc của một kế toán viên:

  • Bài 1: Lập chứng từ kế toán (Mã bài: MĐ33-01; Thời lượng: 5 giờ thực hành): Hướng dẫn nhận diện, kiểm tra và lập các chứng từ phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu. Nhóm chứng từ nhập khẩu bắt buộc gồm: Hợp đồng thương mại (Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) và Tờ khai hải quan (Customs Declaration). Nhóm chứng từ thường có gồm: Thư tín dụng (L/C), Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate), Giấy chứng nhận chất lượng (CQ), Chứng nhận phân tích kiểm định (CA), Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate), Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate). Bài học đưa ra mẫu hồ sơ nhập khẩu thiết bị đông lạnh Freezer NISSIN Model SF-2000WD giữa Bên mua và Công ty Kanematsu Corp (Nhật Bản) theo giá CIF TP.HCM (Incoterms 1990) thanh toán L/C 540 ngày qua Eximbank TP.HCM; phiếu đóng gói số 220614 ngày 22/06/2014 của lô hàng giấy in xuất khẩu qua Cửa khẩu Cầu Treo sang Viêng Chăn (Lào); mẫu vận đơn hãng tàu MSC; và mẫu tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ HQ/2013-TC theo Thông tư của Bộ Tài chính.
  • Bài 2: Ghi sổ kế toán chi tiết (Mã bài: MĐ33-02; Thời lượng: 13 giờ: 4 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành): Cung cấp phương pháp mở sổ, ghi chép và khóa sổ kế toán chi tiết theo hệ thống biểu mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các biểu mẫu gồm: Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S07-DN), Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S07a-DN), Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu S08-DN), Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S11-DN), Thẻ kho (Mẫu S12-DN), Sổ tài sản cố định (Mẫu S21-DN), Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu S22-DN), Thẻ tài sản cố định (Mẫu S23-DN), Sổ chi tiết thanh toán bằng VNĐ (Mẫu S31-DN), Sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ (Mẫu S32-DN), Sổ chi tiết ngoại tệ (Mẫu S33-DN), Sổ theo dõi tiền vay (Mẫu S34-DN), Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu S36-DN), Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu S37-DN), Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu S38-DN áp dụng cho các tài khoản 136, 138, 141, 157, 161, 171, 221, 222, 242, 244, 333, 334, 335, 336, 338, 344, 352, 353, 356, 411, 421, 441, 461, 466), Sổ chi tiết theo dõi đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu S41a-DN), Sổ theo dõi phân bổ chênh lệch đầu tư vào công ty liên doanh (Mẫu S42a-DN), Sổ chi tiết theo dõi đầu tư vào công ty liên kết (Mẫu S41b-DN), Sổ theo dõi phân bổ chênh lệch đầu tư vào công ty liên kết (Mẫu S42b-DN), Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu (Mẫu S43-DN), và Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ (Mẫu S44-DN).
  • Bài 3: Ghi sổ kế toán tổng hợp (Thời lượng: 13 giờ: 3 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra/phân bổ): Chuyển tải số liệu từ chứng từ và sổ chi tiết vào hệ thống sổ kế toán tổng hợp, đối chiếu số phát sinh Nợ/Có của các tài khoản.
  • Bài 4: Lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp (Thời lượng: 7 giờ: 3 giờ lý thuyết, 4 giờ thực hành): Hướng dẫn quy trình khóa sổ, tổng hợp số liệu từ các tài khoản để lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp ngoại thương.
  • Bài 5: Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán (Thời lượng: 22 giờ: 3 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra): Chuyển hóa toàn bộ quy trình hạch toán chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán máy tính.

Progression logic (tiến trình phát triển nội dung) đi từ xử lý chứng từ gốc ban đầu, phân loại vào các sổ chi tiết thành phần, kết chuyển vào sổ cái tổng hợp, lập báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ phần mềm để tự động hóa toàn bộ công tác kế toán.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng kiến thức dựa trên các căn cứ pháp lý và nguyên lý tài chính kế toán:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính; các quy định về tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ theo mẫu HQ/2013-TC.
  • Nguyên lý ngoại thương và thanh toán quốc tế: Cơ sở giao hàng theo Incoterms (ấn bản 1990, điều kiện CIF Cảng TP.HCM); quy trình mở và thanh toán thư tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang thời hạn 540 ngày); quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro hàng hóa theo Điều khoản Bảo hiểm Viện Luân Đôn loại A (Lloyd's Institute Cargo Clauses (A) 110%); quy định giám định hàng hóa qua tổ chức kiểm định độc lập (Vinacontrol); quy định giải quyết tranh chấp kinh tế tại Tòa trọng tài La Haye (Hague, Hà Lan).
  • Nguyên tắc ghi sổ kế toán: Quy tắc ghi nhận tỷ giá hối đoái, chênh lệch tỷ giá, tài khoản theo dõi vốn góp chủ sở hữu (TK 411), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), theo dõi hàng gửi bán (TK 157), và nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 333).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc và phân tích các trường dữ liệu trên chứng từ ngoại thương song ngữ; lập và ký duyệt các mẫu tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu; định khoản và vào sổ 16 biểu mẫu sổ kế toán chi tiết quy chuẩn; đối chiếu tỷ giá hối đoái và quy đổi ngoại tệ ra VNĐ; thực hiện các thao tác nhập liệu, xuất dữ liệu và khóa sổ trên phần mềm kế toán.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ chứng từ thanh toán quốc tế; đối chiếu chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý trong các khoản đầu tư liên doanh, liên kết.
  • Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Vận hành công tác kế toán theo đúng chức danh kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu; xử lý các nghiệp vụ kiểm kê kho, theo dõi hao mòn và phân bổ khấu hao tài sản cố định; lập bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh theo quy định nhà nước.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun MĐ 33 áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng thực hành chiếm ưu thế với 45 giờ thực hành trên tổng số 60 giờ học (tỷ lệ thực hành đạt 75%).

Phương pháp giảng dạy chủ đạo là học tập qua tình huống (Case study method) dựa trên các bộ hồ sơ giao dịch ngoại thương mẫu:

  • Hồ sơ nhập khẩu: Hợp đồng mua bán thiết bị điện lạnh Freezer thương hiệu NISSIN, model SF-2000WD, trị giá 174.730,75 USD giữa Bên mua tại Việt Nam và Bên bán Kanematsu Corp (Nhật Bản). Học viên được hướng dẫn đọc các điều khoản về nghĩa vụ giao hàng CIF, thông báo giao hàng qua telex/fax, bảo hiểm rủi ro hàng hải, thời gian chạy thử máy 4 và 8 giờ liên tục trong 3 ngày, điều khoản bảo hành 12 tháng và xử lý tranh chấp qua trọng tài.
  • Hồ sơ logistics và vận tải: Phân tích mẫu vận đơn đường biển container của hãng tàu MSC với các chỉ tiêu nghiệp vụ (Shipper, Consignee, Notify Party, Vessel, Port of Loading, Port of Discharge, số container, số seal, Gross Weight, Measurement).
  • Hồ sơ xuất khẩu: Phiếu đóng gói Packing List số 220614 xuất khẩu giấy in (Copy and Printing Paper) tổng trọng lượng 215 kg gồm 6 kiện và 66 ram qua cửa khẩu Cầu Treo đi Viêng Chăn (Lào).
  • Hồ sơ kê khai thuế và hải quan: Lập và tính thuế trên mẫu tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ HQ/2013-TC (các mục tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, phân chia giữa phần kê khai của doanh nghiệp và phần xác nhận kiểm tra của cán bộ hải quan).

Phương pháp học tập và đánh giá:

  • Người học thực hành điền trực tiếp dữ liệu vào hệ thống biểu mẫu sổ sách chuẩn từ S07-DN đến S44-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thực hiện đối chiếu số liệu khớp giữa bảng kê chứng từ với các sổ kế toán chi tiết và thẻ kho.
  • Đánh giá kết quả thông qua bài tập thực hành lập báo cáo tài chính (Bài 4) và bài thi kiểm tra kết thúc mô đun trên phần mềm máy tính thời lượng 2 giờ (Bài 5).
  • Hướng dẫn tự học: Học viên tra cứu các thông tư kế toán của Bộ Tài chính; tự rèn luyện kỹ năng dịch thuật các thuật ngữ chứng từ ngoại thương tiếng Anh và thực hành thao tác trên phần mềm kế toán theo các bài tập tình huống giao về nhà.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật quy định pháp lý kế toán hiện hành: Giáo trình tích hợp biểu mẫu của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm đầy đủ hệ thống sổ chi tiết phản ánh các nghiệp vụ phức tạp như đầu tư liên doanh, liên kết (S41a, S41b, S42a, S42b), phát hành cổ phiếu (S43-DN) và cổ phiếu quỹ (S44-DN).
  • Tích hợp thủ tục hải quan mới: Nội dung bài 1 dẫn chiếu và hướng dẫn áp dụng Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (khoản 2 Điều 25) và Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu HQ/2015/XK Phụ lục IV, đồng thời giới thiệu cơ chế kiểm tra chuyên ngành thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
  • Gắn liền thực tiễn thương mại quốc tế: Giáo trình không dùng ví dụ giả định ngắn gọn mà đưa vào toàn văn bản hợp đồng ngoại thương thương mại quốc tế bằng tiếng Anh và tiếng Việt với các quy chuẩn vận tải biển quốc tế (Incoterms 1990, mẫu vận đơn tàu chợ MSC, quy tắc bảo hiểm Lloyd's ICC loại A, chứng thư giám định Vinacontrol).
  • Tỷ trọng thực hành tin học hóa cao: Dành riêng Bài 5 với 22 giờ học (chiếm hơn 36% tổng thời lượng mô đun) để học viên trực tiếp thao tác công tác kế toán trên phần mềm máy tính, phản ánh đúng thực tế làm việc tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện nay.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên: Dành cho sinh viên hệ đào tạo cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Giáo trình được thiết kế cho giai đoạn học chuyên ngành bắt buộc, sau khi sinh viên đã hoàn thành các mô đun tiên quyết MĐ 01, MĐ 02 và học phần lý thuyết Kế toán doanh nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm chắc nguyên lý kế toán, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hiểu biết căn bản về giao dịch thương mại và tiếng Anh chuyên ngành ở mức độ đọc hiểu hợp đồng kinh tế.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô đun Thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp (MĐ 33). Cung cấp khung chương trình phân phối 60 giờ học chuẩn, mẫu biểu chứng từ và hệ thống bài tập thực hành trên sổ sách và phần mềm kế toán.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Giáo trình đóng vai trò tài liệu tham khảo cho nhân viên kế toán mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nhân viên giao nhận logistics cần tra cứu mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ hải quan - kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học ngành Kế toán doanh nghiệp tại các trường cao đẳng nghề, trường đại học (ở học phần mô đun MĐ 33), đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho người làm công tác kế toán cần rèn luyện kỹ năng xử lý sổ sách xuất nhập khẩu.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành mô đun 01, 02 và học phần lý thuyết Kế toán doanh nghiệp; nắm vững phương pháp hạch toán kế toán kép, hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam và có khả năng đọc hiểu tiếng Anh thương mại cơ bản để tiếp cận các chứng từ ngoại thương.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các giáo trình thuần lý thuyết, tài liệu tập trung 75% thời lượng cho thực hành (45 giờ thực hành/60 giờ). Toàn bộ nội dung gắn liền với các bản sao chứng từ thực tế (hợp đồng mua bán của Kanematsu Corp, vận đơn đường biển MSC, tờ khai HQ/2013-TC) và hệ thống biểu mẫu chuẩn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên tuân thủ lộ trình 5 bài học: bắt đầu từ việc đọc hiểu và phân loại các trường dữ liệu trên chứng từ ngoại thương; tiến hành điền tay các mẫu sổ chi tiết từ S07-DN đến S44-DN; đối chiếu số liệu chuyển sang sổ tổng hợp; lập bảng báo cáo tài chính và cuối cùng là thao tác nhập liệu kiểm chứng lại trên phần mềm kế toán.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống văn bản phụ lục gồm hợp đồng mua bán ngoại thương song ngữ, mẫu phiếu đóng gói Packing List số 220614, mẫu vận đơn tàu biển MSC, biểu mẫu tờ khai hải quan HQ/2013-TC và danh mục 16 mẫu sổ kế toán chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.


Kết luận

Giáo trình Thực hành kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu (MĐ 33) cung cấp quy trình đào tạo thực hành toàn diện về nghiệp vụ kế toán ngoại thương, từ khâu xử lý chứng từ gốc, ghi chép sổ kế toán chi tiết, tổng hợp số liệu đến lập báo cáo tài chính và ứng dụng phần mềm kế toán. Lộ trình học tập 60 giờ được thiết kế khoa học, phân bổ 75% thời lượng cho rèn luyện kỹ năng thực tế trên hồ sơ giao dịch quốc tế có thực và hệ thống sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài liệu là căn cứ giảng dạy và học tập chuẩn mực cho mô đun chuyên ngành kế toán xuất nhập khẩu trong hệ thống đào tạo nghề và đại học.