Giáo Trình Thiết Kế Web Phần 1 Tại Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh

Giáo trình thiết kế web phần 1 trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao cho sinh viên ngành công nghệ thông tin.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ASP

1.1. Sự ra đời của .NET FrameWork là gì ?

1.2. Giới thiệu ASP

1.3. Cài đặt Web Server IIS

1.4. Cài đặt Visual Studio 2010 Ultimate (trên Win 7)

1.5. Tạo ứng dụng Website đầu tiên

1.6. Phân loại tập tin trong ASP

1.7. Điều khiển sự kiện của trang ASP

1.8. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KHIỂN WEB SERVER CONTROL

2.1. Lý do sử dụng các điều khiển Web Server

2.2. Các điều khiển Standard Web Server

2.3. Điều khiển kiểm tra dữ liệu Validation

2.4. Điều khiển FileUpload

2.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: TẠO VÀ SỬ DỤNG USER CUSTOM CONTROL (UCC)

3.1. Giới thiệu User Custom Control

3.2. Các bước tạo User Custom Control

3.3. Ví dụ minh họa tạo UCC

3.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ WEBSITE VỚI MASTERPAGE

4.1. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ASP.NET VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

5.1. Cơ sở dữ liệu SQL Server

5.2. Các bước cần thực hiện trước khi thao tác với cơ sở dữ liệu

5.3. Công nghệ ADO

5.4. Các lớp thao tác với cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

5.5. Giới thiệu Data Binding

5.6. Dạng gắn kết dữ liệu có sự lặp lại (Repeated Data Binding)

5.7. Các điều khiển Data Source

5.8. Giới thiệu về Data Source Controls

5.9. Sử dụng SqlDataSource để chọn (select) dữ liệu và hiển thị thông qua điều khiển GridView

5.10. Sử dụng SqlDataSource để cập nhật, xóa dữ liệu thông qua điều khiển GridView

5.11. Điều khiển GridView

5.12. Tổng quan về GridView

5.13. Các mẫu hiển thị cho GridView

5.14. Tạo cột BoundField thủ công

5.15. Các điều khiển hỗ trợ Templates

5.16. Giới thiệu tổng quan

5.17. Ví dụ minh họa thiết kế một Template cho GridView

5.18. BÀI TẬP CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG WEBSITE BẰNG ASP

6.1. Giao diện phía trang chủ

6.2. Giao diện phía quản trị

6.3. Xây dựng trang đăng nhập

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thiết Kế Web Phần 1

Giáo trình Thiết kế web phần 1 của Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh cung cấp kiến thức cơ bản về thiết kế web. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm, công nghệ và công cụ cần thiết để phát triển ứng dụng web. Đặc biệt, giáo trình này nhấn mạnh vào việc sử dụng ASP.NET và các công nghệ liên quan.

1.1. Giới thiệu về giáo trình thiết kế web

Giáo trình này được biên soạn nhằm giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về thiết kế web. Nó bao gồm các chủ đề từ lập trình cơ bản đến phát triển ứng dụng web phức tạp.

1.2. Mục tiêu của giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để phát triển ứng dụng web hiệu quả, từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế web hiện nay

Thiết kế web hiện nay đối mặt với nhiều thách thức như sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao từ người dùng. Các nhà phát triển cần phải cập nhật liên tục các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu này.

2.1. Công nghệ thay đổi nhanh chóng

Công nghệ web liên tục thay đổi, đòi hỏi các nhà phát triển phải thường xuyên học hỏi và cập nhật kiến thức mới để không bị lạc hậu.

2.2. Đáp ứng nhu cầu người dùng

Người dùng ngày càng yêu cầu cao về trải nghiệm và tính năng của website, điều này tạo ra áp lực lớn cho các nhà phát triển.

III. Phương pháp thiết kế web hiệu quả

Để thiết kế web hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Việc sử dụng ASP.NET và các framework hỗ trợ sẽ giúp tăng tốc quá trình phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Sử dụng ASP.NET trong thiết kế web

ASP.NET là một trong những công nghệ phổ biến nhất hiện nay cho việc phát triển ứng dụng web. Nó cung cấp nhiều tính năng mạnh mẽ giúp lập trình viên dễ dàng xây dựng các ứng dụng phức tạp.

3.2. Các công cụ hỗ trợ thiết kế web

Sử dụng các công cụ như Visual Studio và SQL Server giúp tối ưu hóa quy trình phát triển, từ việc viết mã đến quản lý cơ sở dữ liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thiết kế web

Giáo trình thiết kế web phần 1 không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn có nhiều bài tập thực hành giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Các dự án thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình phát triển ứng dụng web.

4.1. Dự án thực tế trong giáo trình

Các dự án thực tế được đưa vào giáo trình giúp sinh viên có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể.

4.2. Kết quả đạt được từ việc học

Sinh viên sau khi hoàn thành giáo trình sẽ có khả năng thiết kế và phát triển các ứng dụng web cơ bản, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế web

Thiết kế web là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Giáo trình thiết kế web phần 1 của Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh sẽ là nền tảng vững chắc cho sinh viên trong việc phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực này.

5.1. Tương lai của thiết kế web

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, thiết kế web sẽ tiếp tục có nhiều cơ hội và thách thức mới cho các nhà phát triển.

5.2. Lời khuyên cho sinh viên

Sinh viên nên chủ động học hỏi và thực hành để nâng cao kỹ năng, từ đó có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ASP. Sự ra đời của .NET Trước đây và cả ngày nay, trong lĩnh vực phát triển phần mềm có rất nhiều (hàng ngàn thậm chí hàng vạn) ngôn ngữ lâp trình được sử dụng để phát triển phần mềm (như Delphi, Ada, Cobol, Fortran, Basic, LISP, Prolog, Foxpro, Java, Pascal, C/C++, Visual Basic, VC++, C#. Mỗi ngôn ngữ đều có những ưu và nhược điểm riêng, chẳng hạn Fortran là lựa chọn số một cho các tính toán khoa học; Prolog là lựa chọn rất tốt để phát triển các phần mềm thông minh (AI, Expert Systems…); Java có lợi thế phát triển các ứng dụng mạng, ứng dụng Mobile và độc lập hệ điều hành (Write One – Run Everywhere); Visual Basic tỏ ra dễ học và dễ phát triển các ứng dụng Winform; C# vượt trội bởi sự kết hợp giữa sức mạnh của C++ và sự dễ dàng của Visual Basic… Những ưu điểm có tính đặc thù của từng ngôn ngữ là điều đã được khẳng định. Tuy nhiên, điều mà ai cũng thấy rõ là rất khó để có thể tận dụng được sức mạnh của tất cả các ngôn ngữ lập trình trong một dự án phần mềm, chẳng hạn không thể hoặc rất khó khăn để viết một ứng dụng có sử dụng đồng thời cả ngôn ngữ Visual Basic và Java hay Foxpro với Delphi v.v… Nói cách khác, việc “liên thông” giữa các ngôn ngữ là gần như không thể.

Cũng do sự khác biệt giữa các ngôn ngữ lập trình mà việc tiếp cận hay chuyển đổi sang ngôn ngữ lập trình mới sẽ tốn rất nhiều thời gian (tuy rằng về tư tưởng và nguyên lý có tương tự nhau). Vì vậy, khi các dự án sử dụng ngôn ngữ lập trình khác nhau thì chi phí cho chuyển đổi/ học hỏi sẽ là rất lớn, gây lãng phí thời gian không cần thiết và chất lượng phần mềm chắc chắn không cao. Ngoài ra, cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet thì mô hình phát triển ứng dụng cũng rất khác xưa. Các ứng dụng ngày nay không chỉ chạy riêng lẻ (stand-alone) trên máy tính PC mà còn có thể chạy trên môi trường mạng, cung cấp hay truy cập các dịch vụ từ xa (ứng dụng phân tán).

Vai trò của phần mềm đã dần chuyển từ chỗ cung cấp các chức năng (Funtional) cụ thể sang cung cấp các dịch vụ (Services). Từ những hạn chế trong quá trình phát triển phần mềm như đã nêu, đòi hỏi phải có một cách tiếp cận sao cho tối ưu nhất, vừa đảm bảo tốn ít chi phí chuyển đổi vừa đảm bảo nhiều người có thể tham gia cùng một dự án mà không nhất thiết phải viết trên cùng một ngôn ngữ lập trình, đồng thời ứng dụng phải hoạt động tốt trong môi trường mạng Internet. Đó chính là lý do để Microsoft cho ra công nghệ phát triển phần mềm mới .NET là một nền tảng (Platform) phát triển ứng dụng mới và hoàn chỉnh nhất từ trước tới nay. Sự ra đời của Microsoft.NET có tính cách mạng, nó đem đến cho các nhà lập trình một phong cách phát triển phần mềm đột phá, khắc phục hầu hết các hạn chế trước đây của các ngôn ngữ lập trình.

Việc sử dụng .NET không chỉ giúp phát triển các ứng dụng đơn lẻ mà còn có thể phát triển các ứng dụng phân tán ở qui mô rất lớn; .NET làm giảm thiểu thời gian phát triển ứng dụng, nâng cao rõ rệt chất lượng sản phẩm phần mềm.NET đầu tiên (v 1.0) được Microsoft đưa ra thị trường vào năm 2001.NET FrameWork là gì ? .NET Framework của Microsoft là một nền tảng lập trình tập hợp các thư viện lập trình có thể được cài thêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều hành Windows. Nó cung cấp những giải pháp thiết yếu cho những yêu cầu thông thường của các chương trình điện toán như lập trình giao diện người dùng, truy cập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật số học và giao tiếp mạng.NET Framework quản lý việc thực thi các chương trình được viết dựa trên .NET Framework do đó người dùng cần phải cài .NET Framework để có thể chạy các chương trình được viết trên nền. Chẳng hạn, để thiết kế một trò chơi đua xe, nếu không có bộ Framework chuyên dụng cho game, người lập trình game phải tự tạo ra: khung xe, bánh xe, người, đường đi, cây, biển báo. rồi mới tính đến chuyện “lắp ghép” chúng lại với nhau để tạo ra không gian cho game; trong khi cũng với dạng trò chơi này, nhưng nếu dùng bộ Framework có sẵn đã được phát triển thì người lập trình viên chỉ cần viết các lệnh để lấy chúng ra từ Framework và ghép chúng lại.

Không phải mọi ngôn ngữ lập trình đều khai thác được Framework, muốn sử dụng các “vật liệu” trong bộ Framework, đòi hỏi người lập trình viên phải dùng các ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ công nghệ .NET như VB. Framework có 2 thành phần chính là: 1. Common Language Runtime (CLR) CLR là thành phần kết nối giữa các phần khác trong .NET Framework với hệ điều hành. CLR là chương trình viết bằng .NET, không được biên dịch ra mã máy mà nó được dịch ra một ngôn ngữ trung gian Microsoft Intermediate Language (MSIL).

Khi chạy chương trình, CLR sẽ dịch MSIL ra mã máy để thực thi các tính năng, đảm bảo ứng dụng không chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống. Nó cũng không cho phép các lệnh nguy hiểm được thi hành. Các chức năng này được thực thi bởi các thành phần bên trong CLR như Class loader, Just In Time compiler, Garbage collector, Exception handler, COM marshaller, Security engine, … Trong các phiên bản hệ điều hành Windows mới như XP.Net và Windows 2003, CLR được gắn kèm với hệ điều hành. Điều này đảm bảo ứng dụng viết ra trên máy tính của bạn sẽ chạy trên các máy tính khác mà không cần cài đặt.

NET Framework class library NET Framework class library cung cấp thư viện lập trình như cho ứng dụng, cơ sở dữ liệu, dịch vụ web. - Base class library – thư viện các lớp cơ sở Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trong khi lập trình hay bản thân những người xây dựng .NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựng các lớp cao hơn. Ví dụ các lớp trong thư viện này là String, Interger, Exception, … - ADO.NET và XLM Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu.NET thay thế ADO để trong việc thao tác với các dữ liệu thông thường. Các lớp đối tượng XML được cung cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới : XML.

Các ví dụ cho bộ thư viện này là SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter, … - ASP.NET Ứng dụng Web xây dựng bằng ASP.NET tận dụng được toàn bộ khả năng của. Bên cạnh đó là một phong cách lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một tên gọi là code behind. Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách tiêng. Tuy nhiên, nếu bạn đã từng quen với việc lập trình ứng dụng web, đây là việc mà bạn giải phóng khỏi các lệnh HTML.

Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên Windows và Web.Net cung cấp một bộ các Server Control để lập trình viên bắt sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng như đang làm việc với ứng dụng của Windows. Nó cũng cho phép bạn chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng. Ví dụ cho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTML Control, … - Web services Web services là các dịch vụ được cung cấp qua Web (hay Internet). Dịch vụ được coi là Web service không nhằm vào người dùng mà nhằm vào người xây dựng phần mềm.

Web services có thể dùng để cung cấp các dữ liệu hay một chức năng tính toán - Windows form Bộ thư viện về Windows form gồm các lớp đối tượng dành cho việc xây dựng các ứng dụng Windows based. Việc xây dựng ứng dụng loại này vẫn được hỗ trợ tốt từ trước đến nay bởi các công cụ và ngôn ngữ lập trình của Microsoft. Giờ đây, ứng dụng chỉ chạy trên Windows sẽ có thể làm việc với ứng dụng Web dựa vào Web service. Ví dụ về các lớp trong thư viện này là Form, UserControl, … 1.

Giới thiệu ASP.NET là công nghệ phát triển các ứng dụng trên nền web, thế hệ kế tiếp của ASP (Active Server Page – Trang web được xử lý bên phía máy chủ).NET là một thành phần nội tại (có sẵn) của. Vì vậy nó tận dụng được sức mạnh của .NET có một số ưu điểm chính: - Có thể sử dụng để phát triển các ứng dụng web đủ mọi kích cỡ, từ ứng dụng nhỏ nhất cho đến ứng dụng toàn doanh nghiệp (Enterprise). - Ứng dụng viết bằng ASP.NET dễ dàng tương thích với nhiều loại trình duyệt khác nhau. Nhà phát triển không cần phải quan tâm nhiều đến trình duyệt nào được sử dụng để duyệt website, điều này sẽ được framework tự render ra mã tương ứng.

- Khi sử dụng bộ IDE của Visual Studio, cách thức lập trình sẽ giống hệt như lập trình winform. - Truy xuất dữ liệu bằng công nghệ ADO.NET có sẵn của. - Chạy ứng dụng cực nhanh bởi cơ chế biên dịch và Cached. - Có thể tăng tốc ứng dụng bằng cách Cache các điều khiển, các trang.

- Bảo mật vượt trội. - Tốn ít dòng lệnh hơn so với ASP/PHP/Perl khi thực hiện cùng một công việc. - Dễ dàng bảo trì và dễ đọc hơn bởi Code và Giao diện được tách biệt. Điều này cũng giúp cho tính chuyên biệt hóa cao hơn.

(Một người chỉ lo code phần xử lý nghiệp vụ, người khác thì chỉ lo code phần giao diện v. - ASP sử dụng ngôn ngữ lập trình VB.NET hoặc C# hoặc cả hai để phát triển ứng dụng. * Môi trường phát triển ứng dụng ASP.NET - Môi trường máy tính độc lập (một máy tính đóng vai trò là Client đồng thời là Server). Sinh viên sẽ sử dụng môi trường này để phát triển ứng dụng ASP.NET - Môi trường mạng LAN.

- Môi trường mạng Internet * Phát triển ứng dụng ASP.NET cần cài đặt những thành phần sau: - Bước 1: Cài đặt Web Server IIS (có sẵn trong HĐH Windows) - Bước 2: Cài đặt SQL Server 2008 Express (bản miễn phí) - Bước 3: Cài đặt Visual Studio 2010 (thông thường khi cài đặt Full bộ cài Visual Studio 2010 có kèm theo cài đặt một phần SQL Server 2008 Express, để sử dụng được SQL Server 2008 Express cần tiến hành cài thêm SQL Server 2008 Express vào, không cần phải cài riêng như bước 2). Các phần phía dưới hướng dẫn thực hiện Bước 1,3, vì Bước 3 đã bao gồm Bước 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ