THÔNG TIN TỔNG HỢP VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ TRANG PHỤC 2

Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Giáo trình Thiết kế trang phục 2 (Mã mô đun: MĐMTT17) là tài liệu giảng dạy chuyên môn nghề thuộc danh mục mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề May thời trang. Tài liệu do Khoa May thời trang - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ biên soạn năm 2021 theo quyết định ban hành nội bộ, với ban biên soạn gồm Phùng Thị Nụ (Chủ biên), Đào Thị Thủy và Trần Thị Ngọc Huế. Trong khung chương trình, mô đun có thời lượng 45 giờ (15 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành, 3 giờ kiểm tra), được bố trí học trước hoặc học song song với mô đun May áo Jacket.
  • Mục tiêu học tập (Learning outcomes): Sau khi hoàn thành mô đun, người học có khả năng mô tả đặc điểm hình dáng, tính toán kích thước và thiết kế hoàn chỉnh các chi tiết của áo gió hai lớp, áo Jacket nam ba lớp dáng thẳng và áo Jacket nữ ba lớp dáng eo theo các số đo khác nhau trên giấy bìa và trên vải; sử dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật các dụng cụ thiết kế và cắt may; kiểm soát định mức thời gian, đảm bảo an toàn lao động và tiết kiệm nguyên liệu sản xuất.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình được tổ chức theo phương pháp tích hợp lý thuyết và thực hành, phân chia thành 4 phần chính: Bài mở đầu (Giới thiệu mô đun và phương pháp tiếp cận) cùng 3 bài thực hành thiết kế sản phẩm chuyên biệt. Cấu trúc mỗi bài học đi từ phân tích đặc điểm kiểu mẫu, bảng số đo nhân trắc, phương pháp tính toán dựng hình từng lớp (lớp chính, lớp lót, lớp bông dựng ấm), quy trình cắt gia đường may, đến hệ thống bài tập rèn luyện.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Giáo trình cung cấp quy trình thiết kế phân tách chi tiết theo kết cấu phân tầng nguyên liệu (2 lớp và 3 lớp), hệ thống hóa công thức dựng hình hình học phẳng và quy định cụ thể thông số chừa đường may cho từng vị trí ráp nối kỹ thuật.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 4 bài học chính với logic nâng dần từ sản phẩm kết cấu 2 lớp cơ bản đến sản phẩm kết cấu 3 lớp phức tạp:

  • Bài mở đầu: Giới thiệu mô đun thiết kế áo trang phục 2 (1 giờ lý thuyết): Khái quát trọng tâm mô đun, hướng dẫn phương pháp học tập trên lớp, học nhóm và tự học ở nhà; giới thiệu hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành.
  • Bài 1: Thiết kế áo gió hai lớp (15 giờ: 5 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra - Mã bài: MĐMTT 17-01): Cung cấp kỹ thuật dựng hình áo gió kết cấu 2 lớp (vải chính và vải lót). Đặc điểm mẫu gồm: cổ tàu có bông bên trong, gấu và cửa tay bo chun đều, thân trước có hai túi cơi bổ chéo phía dưới, một túi khóa phía trên ngực trái, khóa kéo dài từ gấu đến cổ có nẹp che khóa, thân sau có cầu vai rời, lót trong có một túi cơi thân trước bên trái.
  • Bài 2: Thiết kế áo Jacket nam ba lớp dáng thẳng (13 giờ: 4 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành - Mã bài: MĐMTT 18-02): Hướng dẫn dựng hình áo Jacket nam phom dáng thẳng, kết cấu 3 lớp (lần chính, lần lót, lần bông dựng ấm). Thiết kế chi tiết gồm: cổ tàu kết hợp mũ rời (má mũ, đỉnh mũ), thân trước có cầu ngực rời, nẹp che khóa dọc thân, túi bổ cơi chéo, cửa tay có cá tay, thân sau có cầu vai rời, lót áo may chần bông kèm túi cơi trong ngực trái.
  • Bài 3: Thiết kế áo Jacket nữ ba lớp dáng eo (15 giờ: 5 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra - Mã bài: MĐMTT 18-03): Chuyển giao phương pháp thiết kế áo Jacket nữ phom dáng ôm eo, kết cấu 3 lớp chần bông. Chi tiết kỹ thuật gồm: áo có mũ, thân trước có cầu ngực rời, đường đề cúp dọc từ ngực xuống gấu, hai túi ốp nắp rời phía dưới, nẹp che khóa từ gấu đến họng cổ, thân sau có cầu vai rời và đường may sống lưng, gấu áo và cửa tay may buông (may suông).
  • Kiểm tra kết thúc mô đun (1 giờ thực hành): Đánh giá năng lực thiết kế và ra mẫu rập hoàn chỉnh theo thông số đo kỹ thuật độc lập.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống công thức dựng hình hình học phẳng: Hướng dẫn cách xác định các trục đường ngang (dài áo, hạ xuôi vai, hạ nách trước/sau, hạ eo), xác định thông số vòng cổ ($Rnc = 1/6 Vc + 2$ hoặc $+ 2,5$), tính toán độ rộng thân ($Rts = Rtt = 1/4 Vn + Cđ$), độ rộng bả vai ($DD2 = 1/2 Rv - 1$), độ sa gấu ($1\text{ cm}$), và vẽ các làn cong kỹ thuật (vòng nách, họng cổ, má cổ, đầu tay).
  • Nguyên lý kết cấu phân tầng nhiều lớp: Phương pháp đồng bộ hóa thông số giữa các lớp vải: Lần lót thiết kế dựa trên bán thành phẩm lần chính (dư vòng nách, sườn $1\text{ cm}$; hụt gấu và cửa tay $1\text{ cm}$ để tránh lộ lót); Lần bông cắt dư đều xung quanh bán thành phẩm lót từ $1,5\text{ cm}$ đến $2\text{ cm}$ nhằm bù trừ độ co rút khi chần bông.
  • Quy chuẩn chừa đường may (Seam Allowances): Quy định chính xác lượng gia đường may cho từng chi tiết (vòng cổ gia $0,7\text{ cm}$; vai con, sườn, nách gia $1 - 1,2\text{ cm}$; cửa tay gập gia $4\text{ cm}$; các chi tiết cơi túi, đáp túi, lót túi cắt đứt phấn).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Tính toán thông số kích thước rập từ bảng số đo nhân trắc cụ thể (dài áo $Da$, dài tay $Dt$, vòng ngực $Vn$, rộng vai $Rv$, vòng cổ $Vc$, vòng mông $Vm$, dài eo $D.eo$, cử động nách $CĐnách$, cử động ngực $CĐngực$); vẽ các làn cong đầu tay, vòng nách theo tỷ lệ chia đoạn hình học.
  • Kỹ năng phân tích: Đọc bản vẽ kiểu mẫu mặt trước, mặt sau; phân tích tỷ lệ kết cấu các chi tiết phụ trợ (cầu vai, cầu ngực, nẹp che khóa, nắp túi, mũ áo, cá tay, bo chun).
  • Kỹ năng thực hành: Thao tác sử dụng dụng cụ đo, thước cong, phấn may, kéo cắt; thực hiện sao mẫu, sang dấu rập, ra dưỡng mẫu trên giấy bìa và giác cắt trực tiếp trên các bề mặt vải chính, vải lót và mùng bông.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Tiếp cận sư phạm tích hợp: Mô đun được xây dựng theo tỷ lệ phân bổ 15 giờ lý thuyết và 27 giờ thực hành (tỷ lệ thực hành chiếm 60%). Quá trình giảng dạy trên lớp diễn ra theo quy trình 4 bước: Giáo viên thuyết minh đặc điểm kiểu mẫu và công thức dựng hình $\rightarrow$ Giáo viên thực hiện thao tác mẫu $\rightarrow$ Sinh viên thực hành thử dưới sự quan sát $\rightarrow$ Đánh giá, rút kinh nghiệm và sửa lỗi kỹ thuật.
  • Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Sau mỗi bài học lý thuyết, sinh viên thực hiện hệ thống bài tập thiết kế độc lập theo các bộ số đo nhân trắc khác nhau ở tỷ lệ $1/5$ trên giấy bìa và $1/1$ trên vải.
    • Ví dụ bài tập Bài 1: Thiết kế thân trước, thân sau, tay áo gió hai lớp theo thông số: $Da = 74\text{ cm}, Dt = 58\text{ cm}, Vn = 88\text{ cm}, Rv = 52\text{ cm}, Vc = 39\text{ cm}, Vm = 90\text{ cm}, CĐ = 9\text{ cm}$.
    • Ví dụ bài tập Bài 3: Thiết kế áo Jacket nữ ba lớp theo thông số: $Da = 72\text{ cm}, Dt = 57\text{ cm}, Vn = 84\text{ cm}, Rv = 37\text{ cm}, Vc = 36\text{ cm}, Vm = 88\text{ cm}, CĐnách = 5\text{ cm}, CĐngực = 7\text{ cm}$.
  • Phương pháp học nhóm và thảo luận: Người học tổ chức thảo luận theo nhóm để so sánh sự khác biệt trong công thức tính độ cử động ($CĐ$) giữa dáng áo suông nam và dáng áo eo nữ; phân tích nguyên nhân các dạng sai hỏng trong quá trình khớp mẫu rập và đề xuất biện pháp phòng ngừa.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ gồm 3 bài kiểm tra thực hành sau mỗi bài học ($1\text{ giờ/bài}$) và 1 bài kiểm tra kết thúc mô đun ($1\text{ giờ}$). Tiêu chí chấm điểm căn cứ vào: độ chính xác kích thước hình học, độ êm phẳng và trơn đều của đường cong, sự ăn khớp giữa các lớp vải (chính - lót - bông), định mức tiêu hao nguyên liệu và thời gian hoàn thành.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên thực hiện vẽ lại các bước dựng hình theo bảng Ghi nhớ và Bài tập tổng hợp ở cuối tài liệu; nghiên cứu trước bản vẽ quy cách các chi tiết phụ (măng-séc, đáp chân cầu vai, nẹp che khóa, má mũ, đỉnh mũ).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính hệ thống trong thiết kế trang phục nhiều lớp: Khác với giáo trình thiết kế trang phục 1 lớp thông thường (sơ mi, quần âu), tài liệu này tập trung giải quyết bài toán bù trừ kích thước khi kết hợp nhiều lớp vật liệu có độ dày và tính chất cơ lý khác nhau (vải dệt thoi, lót dù/lụa, lớp bông ép).
  • Hệ thống hóa quy chuẩn kỹ thuật đường cắt: Tài liệu chuẩn hóa bảng quy định lượng gia đường may cho từng cụm chi tiết:
Chi tiết / Vị trí may Lần chính (Lần ngoài) Lần lót Lần bông (Dựng ấm)
Vòng cổ $0,7\text{ cm}$ $0,7\text{ cm}$ Dư đều xung quanh $2\text{ cm}$ (thân), $1\text{ cm}$ (mũ)
Vai con, Vòng nách, Sườn $1,0\text{ cm}$ $1,2\text{ cm}$ Dư đều xung quanh $2\text{ cm}$ (thân), $1,5\text{ cm}$ (tay)
Gấu áo $1,0\text{ cm}$ Hụt $1,0\text{ cm}$ so với nếp gập ngoài Cắt cùng phom thân lót
Cửa tay áo $4,0\text{ cm}$ (hoặc theo đai bo) Hụt $1,0\text{ cm}$ so với nếp gập ngoài Dư đều xung quanh $1,5\text{ cm}$
Các chi tiết phụ (Cơi, đáp, lót túi) Cắt đứt phấn Cắt đứt phấn Theo quy cách từng chi tiết
  • Liên kết ứng dụng sản xuất thực tế: Các mẫu thiết kế (áo gió 2 lớp bo chun, áo jacket 3 lớp chần gòn có mũ, áo jacket nữ chiết eo đề cúp) phản ánh đúng kết cấu mặt hàng may mặc mùa đông đang được sản xuất phổ biến tại các xí nghiệp may công nghiệp.
  • Hệ thống tài liệu tham khảo chính thống: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên sự kế thừa và đối chiếu với các tài liệu chuẩn mực trong ngành may:
    1. Giáo trình thiết kế trang phục 2 – Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX (2009).
    2. Võ Phước Tấn – Giáo trình Thiết kế trang phục 3, NXB Thống kê (2001).
    3. Trần Thủy Bình – Giáo trình Thiết kế quần áo, NXB Giáo dục (2005).
    4. Cao Bích Thủy – Giáo trình thiết kế quần âu, sơ mi, váy, đầm liền thân, veston, áo dài, NXB Lao động Xã hội (2008).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề May thời trang tại các trường cao đẳng kỹ thuật, cao đẳng nghề (sử dụng trong mô đun chuyên môn MĐMTT17).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các mô đun cơ sở kỹ thuật may, mô đun Thiết kế trang phục 1 (thiết kế áo sơ mi, quần âu cơ bản), nắm vững kỹ thuật sử dụng thước dây, thước dóng, kéo cắt may và hiểu biết về cấu tạo xơ sợi vải dệt.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn để lập kế hoạch bài giảng 45 giờ, thiết kế đề thi thực hành rập mẫu và xây dựng tiêu chí đánh giá tay nghề sinh viên.
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Tài liệu cung cấp công thức dựng hình chuẩn xác phục vụ kỹ thuật viên thiết kế rập (pattern maker), thợ may mẫu tại các phòng kỹ thuật của doanh nghiệp may mặc công nghiệp hoặc xưởng may thời trang cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề May thời trang, giáo viên giảng dạy mô đun thiết kế may mặc, và các kỹ thuật viên chế tạo mẫu rập trang phục mùa đông.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm vững kỹ thuật đo kích thước cơ thể người, kỹ năng dựng hình hình học phẳng cơ bản trên giấy, quy tắc sử dụng dụng cụ đo cắt, và đã hoàn thành học phần thiết kế các trang phục cơ bản (sơ mi, quần âu).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu thiết kế cơ bản là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào kết cấu trang phục mùa đông nhiều lớp (2 lớp lót gió và 3 lớp chần bông). Giáo trình cung cấp quy trình phân tầng độc lập từ dựng hình vải chính, tính toán độ bù/hụt của vải lót, đến định mức cắt dư của lớp bông dựng ấm và quy cách cụ thể của từng đường gia may.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện kỹ năng thiết kế hiệu quả từ giáo trình?

Người học nên tuân thủ trình tự thiết kế từng bước: xác định các đường ngang $\rightarrow$ vẽ vòng cổ, vai con $\rightarrow$ vẽ vòng nách $\rightarrow$ vẽ đường sườn, gấu $\rightarrow$ dựng hình chi tiết phụ. Bước đầu nên vẽ rập thu nhỏ theo tỷ lệ $1/5$ trên giấy tập theo các bài tập mẫu, sau đó tiến hành vẽ tỷ lệ $1/1$ và cắt thử nghiệm trên vải.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình tích hợp bản vẽ chi tiết kiểu mẫu mặt trước - mặt sau, công thức dựng hình chi tiết, hệ thống bài tập biến đổi số đo sau mỗi bài học, bảng ghi nhớ quy trình và danh mục 4 tài liệu tham khảo chuyên ngành may của NXB Giáo dục, NXB Thống kê, NXB Lao động Xã hội và Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật VINATEX.


Kết luận

Giáo trình Thiết kế trang phục 2 (Mã mô đun: MĐMTT17) do Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ ban hành cung cấp hệ thống kiến thức và phương pháp thiết kế rập hoàn chỉnh cho 3 dòng trang phục mùa đông tiêu chuẩn: áo gió hai lớp, áo Jacket nam ba lớp dáng thẳng và áo Jacket nữ ba lớp dáng eo.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là hoàn thành tuần tự từ bài dựng hình áo gió hai lớp đến các cấu trúc 3 lớp có mũ và đường đề cúp phức tạp, kết hợp song song giữa lý thuyết dựng hình trên giấy bìa và thực hành cắt mẫu vải trước khi bước vào mô đun May áo Jacket. Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn ngành của các tác giả Trần Thủy Bình, Võ Phước Tấn, Cao Bích Thủy và tài liệu đào tạo của VINATEX.