CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN LIÊN TỤC 6.1 KHÁI NIỆM Y (s) Cho đối tượng điều khiển có hàm truyền G(s)= , tín hiệu vào u(t) gọi là tín U (s) hiệu điều khiển, tín hiệu ra y(t) gọi là tín hiệu được điều khiển. Muốn điều khiển y(t) đạt giá trị đặt r(t), ta đặt hệ thống vào vòng hồi tiếp Hình 6.1, bộ điều khiển đặt nối tiếp với đối tượng, tín hiệu ra y(t) được đo bởi cảm biến và hồi tiếp về, lúc này u(t) phụ thuộc sai lệch e(t) giữa r(t) và y(t), tín hiệu u(t) là ngõ ra của bộ điều khiển còn e(t) là tín hiệu vào của bộ điều khiển. Hàm truyền bộ điều khiển là GC(s) và hàm truyền cảm biến là H(s).1 Hệ thống điều khiển hồi tiếp nối tiếp Hàm truyền G(s) của đối tượng bao gồm cả khâu công suất, khâu công suất thường được coi là khâu tỷ lệ, vậy tín hiệu vào u(t) là phần trăm công suất tác động vào đối tượng để thay đổi trạng thái, cụ thể là thay đổi tín hiệu ra. Ví dụ điều khiển vận tốc đông cơ một chiều, u(t) là phần trăm điện áp định mức đưa vào động cơ, có giá trị từ -1 đến +1, y(t) là vận tốc rad/s hay vòng/phút, khâu công suất là khuếch đại công suất tuyến tính dùng bán dẫn hay cầu bán dẫn H điều rộng xung.
Nếu điều khiển nhiệt độ lò, khâu công suất là triac điều khiển góc kích pha hay độ rông xung, nếu điều khiển góc pha thì khâu công suất là khâu phi tuyến. Như vậy tín hiệu vào u(t) luôn luôn đi kèm với khâu bão hòa, điều này cần được xem xét khi khảo sát chất lượng hệ kín vì lý thuyết điều khiển tuyến tính không xét đến yếu tố này, ảnh hưởng rõ nhất của khâu bão hòa là tăng thời gian xác lập. Bộ điều khiển hồi tiếp đơn giản nhất là điều khiển rơle hai vị trí (điều khiển on- off, điều khiển bang bang), tín hiệu u(t) có một trong hai giá trị tùy theo dấu của e(t), ví dụ điều khiển nhiệt độ lò điện trở bằng phương pháp on-off, thường dùng trong các thiết bị điện gia dụng như bàn ủi, lò nướng, Hình 6.2a là đặc tính bộ điều khiển rơle CƠ SỞ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG CHƢƠNG 6 hai vị trí, Hình 6.2b là đặc tính bộ điều khiển rơle hai vị trí có trễ để tránh sự đóng cắt liên tục còn Hình 6.2c là đặc tính bộ điều khiển rơle ba vị trí (rơle có vùng chết).2 Đặc tính bộ điều khiển rơle on-off Ví dụ 6.1: Điều khiển nhiệt độ hai vị trí lò nhiệt, hàm truyền lò nhiệt G(s)= 250 e 2 s , u(t) =1 khi e(t)>0, u(t)=0 khi e(t) <0, tín hiệu đặt là 100oC, dùng Simulink ta 1 20 s được đáp ứng Hình 6.3, nhiệt độ dao động quanh giá trị đặt với biên độ ±13 oC, bộ điều khiển này hoạt động đơn giản với cơ cấu cảm biến và đóng cắt nhiệt độ là thanh lưỡng kim (thermostat). Tất nhiên là với yêu cầu độ chính xác cao ta phải dùng bộ điều khiển tinh vi hơn.3 Đáp ứng nhiệt độ và tín hiệu điều khiển của bộ điều khiển hai vị trí Hình 6.4 Rơle 2 vị trí 160 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN LIÊN TỤC Hàm truyền kín Hình 6.1 có thể có các zero ảnh hưởng chất lượng điều khiển, để khử zero ta dùng sơ dồ Hình 6.5 với bộ lọc trước (Pre Filter) (xem mục 5.4), chú ý là bộ lọc trước sẽ gây ra thêm trễ pha giữa tín hiệu ra và vào.
Bộ lọc trước còn có tác dụng bù ảnh hưởng của H(s), bảo đảm y(t) tiệm cận r(t).5 Điều khiển nối tiếp và lọc trƣớc Khi thay đổi giá trị đặt r(t) đột ngột, sai số cũng thay đổi đột ngột , do đó tạo vọt lố ở tín hiệu ra với hệ có bậc ≥2, để tránh hiện tượng này ta dùng bộ lọc thấp qua ở tín hiệu đặt, độ dốc sẽ nhỏ hơn và giảm vọt lố, hoặc tín hiệu đặt sẽ đi theo hàm dốc khi thay đổi giá trị đặt (Hình 6.7 tạo tín hiệu V0 tăng hay giảm theo hàm dốc với độ dốc 1/R1C1 đến giá trị đặt Vi.6 Thay đổi độ dốc khi thay đổi giá trị đặt để tránh vọt lố Hình 6.7 V0 đi theo hàm đốc đến giá trị đặt Vi Hệ thống điều khiển Hình 6.5 có một vòng hồi tiếp bên ngoài, thực tế có thể có nhiều vòng hồi tiếp bên trong, lấy ví dụ điều khiển vị trí động cơ ta có thể thiết kế đến ba vòng gồm vòng điều khiển dòng điện, sau đó là vòng điều khiển vận 161 CHƢƠNG 6 tốc và ngoài cùng là vòng điều khiển vị trí, sử dụng nhiều vòng hồi tiếp giúp chất lượng điều khiển tốt hơn và ta có thể chọn nhiều chỉ tiêu chất lượng (Hình 6.8 Điều khiển hai vòng hồi tiếp Việc khảo sát thiết kế bộ điều khiển theo phương pháp cổ điển thường tính bằng tay, dùng biểu đồ Bode và quỹ tích nghiệm do hạn chế về khả năng tính toán, hiện nay công cụ máy tính dồi dào nên việc thiết kế sử dụng chủ yếu là tính toán và mô phỏng trên máy tính với các phần mềm hỗ trợ, đặc biệt là Matlab Simulink. Một phương pháp thiết kế hiện đại là dùng phương trình trạng thái.Trường hợp biểu diễn hệ thống bằng phương trình trạng thái x Ax Bu y Cx Ta hồi tiếp trạng thái x theo công thức u =r - Kx (Hình 6.9 Điều khiển hồi tiếp trạng thái Sơ đồ điều khiển rất đa dạng, không thể liệt kê hết trong giáo trình cơ sở. Thiết kế hệ thống điều khiển gồm các bước sau: - Tính hàm truyền đối tượng muốn điều khiển thông qua tính toán hay/và thực nghiệm, - Lập bảng yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng, - Chọn bộ điều khiển, - Tính thông số bộ điều khiển, 162 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN LIÊN TỤC - Mô phỏng và chỉnh sửa, - Thực nghiệm điều khiển và chỉnh sửa. Matlab có công cụ SISO Design Tool giúp việc thiết kế rất dễ dàng, các chỉ tiêu thiết kế trong cõi thời gian bao gồm độ vọt lố, thời gian xác lập, thời gian tăng, sai số xác lập… .các chỉ tiêu thiết kế trong cõi tần số gồm băng thông, dự trữ biên và dự trữ pha.
Phần tiếp theo ta khảo sát các phương pháp điều khiển PID, sớm trễ pha, đặt cực.2 ĐIỀU KHIỂN PID Điều khiển PID rất thông dụng trong điều khiển công nghiệp, có bốn dạng là điều khiển P, PI, PD và PID.1 Điều khiển tỷ lệ P Tín hiệu ra bộ điều khiển tỷ lệ với sai lệch, u(t)=Kpe(t), bộ điều khiển không tăng bậc hệ thống, do đó sai số xác lập với hàm nấc - Khác 0 với hệ bậc 0, giảm khi tăng Kp, - Bằng 0 với hệ bậc cao hơn, tăng Kp gây ra tăng POT. Bộ tỷ lệ điện tử thường được thực hiện bằng OPAMP theo sơ đồ Hình 6.10 Mạch Khuếch đại K KK P Ví dụ 6.2: Xét hệ bậc nhất , hàm truyền hệ kín là , sai số 1 sT 1 KK P sT 1 xác lập (ssxl) với hàm nấc là giảm khi tăng Kp, thời hằng hệ thống kín là 1 KK P T Tk nhanh hơn hệ hở (Hình 6. Khi K P lớn bộ điều khiển có đặc tính 1 KK P giống điều khiển on-off, với hệ thống vật lý thực tế tín hiệu điều khiển u(t) bị giới hạn ở mức trên và dưới, nghĩa là khi mô phỏng ta phải thêm bộ bão hòa vào sau bộ điều khiển. Việc khảo sát hệ thống với bão hòa được thực hiện dễ dàng với Simulink (Hình 6.
163 CHƢƠNG 6 Hình 6.11 Hệ kín không có khâu bão hòa , KKp=250, T=20sec Hình 6.12 Hệ kín có khâu bão hòa , KKp=250, T=20sec, mức bão hòa trên là 1, dƣới là 0 Ke ds Ví dụ 6.3: Xét hệ bậc nhất có trễ mô phỏng lò nhiệt , , đặc điểm của điều 1 sT khiển nhiệt độ là tăng nhiệt độ bằng cách điều khiển công suất điện nhưng làm nguội lại chỉ có thề là cắt công suất điện và chờ nhiệt độ giảm xuống, tín hiệu điều khiển là u(t) có giá trị từ 0 đến 1 biểu thị công suất vào lò từ 0 đến Pmax, nhiệt độ tối đa là Ko, ta d 1 s K 2 , hệ hở có hai cực âm và một dùng xấp xỉ Padé của khâu trễ ( mục 2.11) 1 sT d 1 s 2 zero dương, do đó khi KKp lớn hệ kín có thể mất ổn định, phương trình đặc tính là d d 2T T s 2 (T (1 KKp)) s 1 KKp 0 , vậy khi chọn KKp<1+ thì hệ thống ổn định. 2 2 d Như vậy khâu trễ đã làm cho hệ bậc nhất có thể mất ổn định nếu ta chọn thông số bộ điều khiển không phù hợp (Hình 6. Giảm Kp hệ kín ổn định (Hình 6. Hệ thống thực tế với khâu bão hòa không có dao động do tín hiệu u(t) bị hạn biên ở 0 và 1 (Hình 6.4: Ta trở lại bài toán điều khiển vận tốc động cơ một chiều đã được khảo sát sơ lược ở Ví dụ 5.
Đầu tiên ta sử dụng bộ điều khiển tỷ lệ Kp. Hàm truyền vận tốc là (phương trình 6.1): 164 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN LIÊN TỤC Hình 6.13 Hệ hở bậc nhất có trì hoãn 2 sec, hệ kín không ổn định với Kp=1 Hình 6.14 Hệ hở bậc nhất có trì hoãn 2 sec, hệ kín ổn định với Kp=0.15 Hệ thống Ví dụ 6.3 với khâu bão hòa, Kp=0.16 Hệ thống Ví dụ 6.3 với khâu bão hòa, Kp=0.05 165 CHƢƠNG 6 KVa ( s) ( Ra La s)TL ( s) b0Va ( s) (c1s c0 )Tl ( s) ( s) (6.1) JLa s (bLa JRa ) s bRa K 2 2 a2 s 2 a1s a0 b v c T Vận tốc động cơ vòng hở có giá trị ở xác lập ωxl= 0 a 0 L rad/s , va là điện áp a0 cung cấp cho động cơ có giá trị giới hạn bởi điện áp nguồn là ±Vmax, vận tốc động cơ tỷ lệ thuận điện áp đặt và tỷ lệ ngược moment tải. Với các thông số động cơ Jm Moment quán tính rotor 0.m^2 b Hằng số ma sát nhớt 0.s Ke Hằng số điện động cơ 0.01 V/rad/sec Km Hằng số cơ động cơ 0.m/Amp Ra Điện trở dây quấn 1 Ohm La Điện cảm dây quấn 0.