Chương 1 MỘT SỐ VẤN DỀ CƠ BẢN CỦA TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TÂM LÝ HỌC 1. Khải niệm tâm lý Tam Iy là các hiện tượng tỉnh thần xảy ra và điều khiển, điều chỉnh hành trong đầu óc con người gắn liều động, hoạt động của con người. Lodi nguéi ra đồi cách đây khoảng gần đầu Liên của sự sống mang tèn là hại côaXecva1Q, van tải nim. ti những hạt giống 5 1500 - 2000 triệu năm, và cuối cùng là con qua mới lịch sử tiến huá Tất sơ khai, mông muội, nhưng để thoả người.
Ngay buổi đầu còn mãn những nhụ cầu tối thiểu của mình, son người phải phản công nỗi người lầm hệ giữa cá thể và bẩy đàn, giữa cá thể một việc. V† vậy đã sẵn sinh ra quan này với cá thể kia, giữa nhóm này vị nhóm khác. Trong quá trình sản xuất ạt chất ÄY, con người Tạo nên ¿hế giới thể giải tâm lý với một hệ thốn g trị thức thế giới tự nhiên, cơn người vỗi xã hội. và các mỗi quan hệ con.
tình với chỉnh bản thân. người này với người khác, Cũng như thế giời tự nhiên. sự phát triển của thế. giới rỉnh thần cũng cố quy luật tiêng của nó.
Sự vận hành của thế giới tỉnh thần hoạt động tầm lý. cửa mỗi người được gọi là ‘Trong tiếng Việt (huật ngữ “Yam lý",."tâ m hồi” đã có từ lâu, Chúng ta thường gập một cách hiểu thường ngày về thế giới tám lý: “Tảm lý” được biếu là tài đoán # người khắc, là tính hay chiều và biết chiều chuộng ngườ Tham chí “tăm lý" còn được dùng i khúc. như là một động từ để chỉ khả. phục đối phương.
Hay năng chỉnh nói một cách khác, "tâm lý" là ý nghĩ, rình cảm. làm thành đời sống nội tâm, thể giớ thường, chữ "tâm” thường dùng i bệp trong của con người, Theo nghĩa đời "vời, thiên vẻ lình cảm, cồn ch với “nhận tâm”, lâm địa”. có nghĩa l3 lòng Ÿ chí. của con người, “Tâm hồnữ "ky “ thường để diễn đạt tự tưởng, tịnh thận, với cái “hữu hình” " luộn Bắn Với "thể xác", Cũi “ võ hình " gán biết, vốn kinh nghiệm, cấi riêng mang dam mau sie ché quan, của mĩnh vào trong hình ảnh đề làm cho nó Tinh chi thé trong phản ánh thế hiệ Cũng nhận sự tác động cũa cùng n ở chỗ; mọt 5W VẬt hiện rượng khách qu an nhưng i0 nhau, với trạng thái cơ thể, tình thần khác nhau, tiện và các sắc thái tam lý khác nhau ở chủ có thể cho ta thấy mức độ hiểu ma mỗi chủ thể tô thái đó, hãnh vì khác nhau thểdối ấy.
Và cuối cùng thông qua đó. với hiện thực. Ban chất xã hội - tịch sử của tam iy ngườ i, Tam ly không phải là cái gì có sẵn trong con ngườ phẩm khép kín ở trung não hoặc i, cũng không phải là sản một bộ ^gười có nguồn gốc là thế giới khách quan phận (thế nào đó trong cơ thể. lý đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định.
giới tự nhiên và xã hội) trong Phần }ý người thể hiện qua: các quan hệ kinh tế - xã hội c quyết định iam pháp quyển, các mối quan hệ người - người. xã hội, các mỗi quan hệ đạo đức, bắn chất tâm lý người, Các mới quan hệ trên quyết định “Tâm lý người là sẵn phẩm của hoạt động các mối quan hệ xã hội, là kết quả của quá và giao tiếp của con người trong: nghiệm xã hội, nên văn hóa xã hội thông qua trình lĩnh hội. tiếp thu vốn kinh hưạt động và giao tiếp. “âm lý của mỗi cá nhân hình thành, phát triển triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tặc và cộng và biển đổi cùng với sự phát Sự chế túc của lịch sử cá nhân và của cộng đồng đồng.
'Tâm lý con người chịu , Con người vừa là thực thể tự nhiên vừa là Tnột thực thể xã hội. Là một thực à chủ thể của nhạn thức, của hoạt động và gixo tơ cách là một chủ thể tích cực, chủ dộng và tiếp với mang day đũ đấu ấn xã bỏi, lịch sử cña con sáng tao, vi thé tam lý con người người. Khái niệm tâm lý học 3⁄1. Khái niệm tám lý học “Tâm lý học là một khioa học nghiên cứu sự hình triển của hoạt động tâm lý.
Tức là nghiên cứu con thành, vận hành và phát khách quan bằng con đường nào, theo quy luật nào, nghngười nhận thức thế giới người đôi với cái taà họ nhận thức được hoặc lầm ra. iên cứu thải độ của con 3⁄3. Vị trí của tâm lý học ‘Tam lý học dược này sinh trên nên tr thức cũa cube song ddi hồi. Nhin tổng thể, tầm lý học đứn nhân loại va do abu cầu của g ö vị tí trung tâm giữa khoa Vi học tự nhiên, khoa học xã hội, kho Người ta dự đoán thể kỷ 21 là thế kýa học kinh tế va trên nên của triết học.
học và sinh vật học, mũi nhọn, hàng đầu của tin học, tâm lý 3. Vai trà của tâm lý học kính doanh ~ Cung cấp cho các nhà kinh doanh một sở đố các nhà kinh dọanh biết cách vận hệ thống lý luận về tâm lý. Trên cợi kinh doanh, dung các quy luật tàm lý vào hoạt dộn g ~ Trên cơ sở hiểu biết tâm lý của khá ch hàng, nhà kinh doanh đưa ra đượ Sách lược đúng đắn vẻ sản phẩ m, giá cả, thị c giao tiếp trong thương mại. trường phân phối.và nghé thu ật 7 Giúp các nhà kinh doanh nhận thứ biết được sự khắc nghiệt của quy luật c được các khó khăn phức tạp của nghớ, cách chấp nhận, hiết cách tự ý thứ cạnh tranh Trong kinh doanh, từ đó biết hành động trong kinh đơanh, Chính c dust bat, than cùng những nguyêu tá £67 phdn nang cao năng suất lao độnvì vây, tâm lý học kinh đoanh khống chỉ thân cách con người kinh doanh xã hộig mà còn phái hình thành và phát triển chủ nghĩa.
TÍ CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ CƠ BẢN 1. Hoạt động nhận thức Nhận thức là quá trình phân nhận (bức bao gồm nhiều quá trìánh nh hiện thực khách quan của não. Hoạt dộng khá hiện thực khách quan (câm giác, tỉ giác, c nhau, thể hiện những mức độ phản ánh Sản phẩm khác nhau về hiện thực khách tư duy, tưởng tượng) và mang lại những khái niệm). Cũn cứ vào nh chất phần ánh quan (hình, Ảnh, hình tượng, hiểu tượng và có thể Sia! doan Iéu: nhận Ihức cảm tỉnh (gôm cảm giáchủ,c và“quátrịtrình nhận thức thành hai tính (tơ duy và tưởng tượng).
Trong hoạ aide) và nhận thức lý đoạn cảm tính và lý tính cố quan hệ chat t dộn g nhận thứ c của con chế và tác động lẫn nhan, nguồi, giai 1. Khái niệm Cam giác là một quá trình lâm lý phản "8GÀi của sự vật và hiện tượng đang trực ánh mới cách Tiêng lẻ thuộc tính bên tiếp tác đốn Moi sy vat hiện tượng xung quanh ta déu g vào các giấc quan của tạ thuộc tính bể ngoài như mẫu sắc, kích được bọc lộ bởi hàng loại thước, trọng lượng, khối lượng, nhữhìnhng; 12 đăng. Những thuộc tính này được liên hệ với #iác. Cấc giác quan của con người chính là chiếbộ não con người là nhờ cảm ngoài và bên trong của con người, c cầu nói trực liếp giữa ben 1.
Đặc điểm của cảm giác + Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tỉnh riêng lẻ của + Cam giác chỉ phản ánh những thuộc tính bên ngoà sự vật, hiện tượng. + Cảm giác phản ánh hiện tượng khách quan một i của sự vật hiện. + Cảm giác phự thuộc vào: sức khoẻ, tâm trạn cách trực tiếp và cự thể, nghề nghiệp và các quá trình tâm lý khác. g, kinh nghiệm sống, rrỉ thức + Cảm giấc là mức độ đầu tiên của hoạt động Ánh la cơn người, là hình thức định hướng đâu nhận thức, hị Xung quanh.
Nhưng nó là nền tổng của sự nhậ tiên của cơ thể t Sạch” đầu riên xây nên “lâu dai nhận thức". n thức của con người, 1. Các loại cảm giác Căn cứ vào vị trí của nguồn kích thích gây ra giÁc thành: cảm giác, người ta chia cảm + Những cảm giác bên ngoài: cẩm giác nhầm, cảm giác nghe, cảm giác tgửi, cắm giác nếm và cảm giác dạ. + Những cẩm giác bên trong: cảm giác vậu aide thăng bằng, cảm giác rung và cảm giác cơ động, cảm giác sờ mó, cảm thể, 3-1-4, Các quy luật cơ bản của cẩm giác.
+ Quy luật ngưỡng cảm giáo: Muốn có cảm giác vào các giác quan và kích thích đó phải đạt tối thử phải có sự kích thích mi ở đó kích thích gày ra được câm giác gọi là một ngư giối hạn nhất định. Giới hạn Nguỡng cảm piác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối)ỡng cảm giác. thiểu đủ để gây được cảm giác. Khả năng cắm nhận là cường độ kích thích tối độ nhạy cảm của cảm giác, được kích thich này gọi là Ngưỡng cảm giác phía trên là cường độ kích thíc được cảm giác.
h tối da vẫn cồn gây ra Phạm vì giữa hai ngưỡng cảm giác nếu trên là đồ có mội vũng phân áử tốt nhất, vùng cảm giác được, trong Vi dụ, ngưỡng phía dười của cảm giác nghe (thí Về ngưỡng phía trên là 20.000 hec, vũng phản nh giác) ở người là 16 hee ảnh tốt nhất là 1000 hee. 13 cẩm cảm của cảm giác càng lô độ nhạy cảm của cảm Quy luật này được thể hiện rợ, ủng + Quy luật tác động lấn tũa một cảm giác này dưới nhau cụ, lắc: là sự thay đổi tính nh ộ 5 kích thích yếu lên cơ ảnh bung của ruột cảm giác khác, Vị vậy ạy cẩm, quan ci aide , khi cố di ia VA nguge lại. Khai thnaácy sé lam tang đó nhạy cẩm của cơ tính sức động tương hỗ, ạt được nhiều thành Ông Irong công tác tiếp rhị qua các nhà các phương chế phẩm từ 1. Khdi niém +T số thành phẩn riêng lẻ của SV 6 Phần đỗ để tạo nên hình ảnh trọvật, hiện lượng ta cũng có thể n vẹn của Sự vật, hiện tượng.
tổng hợp các thành + Trl giác phả n ánh sự vat, 3. Các loại tri giác Có nhiều cách phản loại trị giá nhiều tác giả để cạp; c, Trong đố có hai cách phân loại được - Cách thứ nhất, dựa trên hộ nhất (ham gia vào quá trình trì máy phân tích nào SÍữ vai trò chính. trực tiếp nghe, trí giác ngiti, tri giác nếm. giác, có thể chia thành: trì giác nlản, trị giác _ Cách thứ hai, dựa vào những hình thức nàn lại khách quan.