SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ-GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH NGHỀ CÔNG NGHỆ ÔTÔ MÔ ĐUN 17: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ. SỬ DỤNG CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ Tác giả: TRẦN TUẤN HẢI Hải phòng - Năm 2012 1 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ. Tổng giờ Thời gian (h) Mô đun 18 Lý thuyết Thựchành SỬA CHỮA VÀ 15h 80h BẢO DƯỠNG CƠ CẤU 95h PHÂN PHỐI KHÍ MỤC TIÊU Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng: +Trình bày đúng nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí. +Mô tả đúng cấu tạo của và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phân phối khí dùng trên động cơ ôtô.
+ Phát biểu đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết của cơ cấu phân phối khí. + Phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của các chi tiết. +Tháo lắp, kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng được cơ cấu phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa, bảo dưỡng. +Sử dụng dụng đúng, hợp lý các dụng cụ tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí bảo đảm chính xác và an toàn lao động.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: T.T Tên các bài trong mô đun Thời gian(giờ) Tổng số Lý thuyết Thực hành 1 Nhận dạng,tháo lắp cơ cấu phân phối khí 19 3 16 2 Sửa chữa cụm xúpap 23 3 20 3 Sửa chữa con đội và cần bẩy 20 3 17 4 Sửa chữa trục cam và bánh 18 3 15 răng cam 5 Bảo dưỡng cơ cấu phân phối 15 3 12 khí Cộng 95 15 80 2 2.
Điều kiện thực hiện. Vật liệu: + Dầu bôi trơn, Mỡ bôi trơn và Dung dịch rửa + Bột màu, cát rà + Giẻ sạch + Roăng đệm, Keo dán và các Phớt chắn dầu 2. Dụng cụ và trang thiết bị: + Bộ dụng cụ cầm tay nghề ô tô + Pan me, thước cặp, đồng hồ so, căn lá, thước đo góc + Cân lực Lòxo + Mũi chống tâm + Thiết bị kiểm tra độ kín của xupáp bằng áp lực khí + Thiết bị mài rà xupáp và doa đế xupáp + Khay đựng + Máy chiếu Overhead + Máy vi tính + Projector + Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành 2. Học liệu: + Tài liệu hướng dẫn mô đun cơ cấu phân phối khí + Các tài liệu tham khảo khác + Phiếu kiểm tra 2.
Nguồn lực khác: + Cơ sở sửa chữa ôtô có đầy đủ trang thiết bị hiện đại để học viên thực tập nâng cao tay nghề. 3 Tổng giờ Thời gian(giờ) BÀI 1 Lý thuyết Thực hành NHẬN DẠNG, THÁO LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 19 3h 16h MỤC TIÊU Học xong bài này học viên có khả năng: - Phát biểu đúng nhiệm vụ, phân loại và nguyên tắc hoạt động của các loại cơ cấu phân phối khí -Tháo, lắp cơ cấu phân phối khí đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc. Nhiệm vụ: Cơ cấu phân phối khí (viết tắt là:CCPPK) có nhiệm vụ thực hiện quá trình thay đổi khí. Thải sạch khí đã cháy ra khỏi xilanh và nạp đầy hỗn hợp hoặc khí mới vào trong xilanh để động cơ làm việc được liên tục.
Yêu cầu: + Đóng mở cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm. + Độ mở phải lớn để dòng khí dễ lưu thông. + Khi đóng phải kín để tránh lọt khí. + Làm việc êm dịu, có khả năng chống mài mòn tốt.
+ Dễ điều chỉnh, sửa chữa. Phân loại: Cơ cấu phân phối khí gồm có 3 loại: 3.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp: 3.1 Cơ cấu phân phối khí xupáp kiểu đặt: a.Cấu tạo: Hình1. 1: Sơ đồ cấu tạocơ cấu phân phối khí kiểu xupáp đặt 1. Ống dẫn huớng; 4.
Bulông điều chỉnh; 7. Nguyên lý hoạt động: - Khi động cơ làm việc, trục khuỷu động cơ thông qua cặp bánh răng dẫn động làm cho trục cam và vấu cam (9) quay theo. - Khi cam quay từ vị trí thấp nhất tới vị trí đỉnh cao nhất của vấu, cam tiếp xúc với con đội (8), đẩy con đội đi lên, đẩy xupáp đi lên mở cửa nạp (hoặc xả). Lúc này lò xo (4) của xupáp bị nén lại.
- Khi cam quay từ vị trí đỉnh cao nhất về vị trí thấp nhất, nó vẫn tiếp xúc với con đội, lò xo (4) giãn ra và nhờ sức căng của lòxo đẩy xupáp chuyển động đóng kín cửa nạp (xả). Kết thúc quá trình nạp (xả) của động cơ. Cơ cấu phân phối khí xupáp kiểu treo: a. ống dẫn hướng, 4.
Trục cò mổ, vít chỉnh khe hở nhiệt, 10. 2: Cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo Xupáp đuợc bố trí treo trên nắp máy nên cấu tạo của cơ cấu kiểu này phức tạp. Nguyên lý hoạt động: Nguyên lý làm việc của cơ cấu này tương tự như cơ cấu xu páp đặt nhưng có thêm chi tiết truyền lực trung gian từ con đội đến xu páp là đũa đẩy và giàn cò mổ(còn gọi là đòn ghánh. Biểu đồ pha phân phối khí của xupáp: a.Tác dụng của biểu đồ : - Thể hiện góc mở sớm,đóng muộn của xupáp xả và hút.
+Mở sớm và đóng muộn của xupáp hút: Xupáp hút có góc mở sớm trước thời điểm Piston lên đến đúng ĐCT,góc mở này kéo dài thêm nên hút thêm được một lượng khí (hoặc HHNL) vào trong xilanh,do đó 5 tăng được công suất động cơ, xupáp hút sẽ đóng muộn sau khi Piston đã xuống và qua ĐCD một góc nhất định theo thiết kế. +Mở sớm và đóng muộn của xupáp xả: Kéo dài thời gian xả khí đã cháy ra ngoài cho sạch,đồng thời cũng nhờ khí nạp vào đẩy khí cháy ra được tốt hơn, xupáp xả đóng muộn khi Piston lên và qua ĐCT một góc muộn theo thiết kế.Mục đích: Trong quá trình hoạt động của 2 xupáp, sẽ có một góc trùng nhau(tính tại ĐCT). Góc trùng nhau này( còn gọi là góc trùng điệp),giúp xác định thời điểm mà cả 2 xupáp đều chưa đóng kín hẳnvà chưa mở hẳn.Biết được góc này sẽ giúp cho ta điều chỉnh chính xác khe hở nhiệt đuôi xupáp các máy, và đặt cam(khi sửa chữa) được chính xác, đảm bảo công suất của động cơ theo thiết kế. Biểu đồ pha phối khí: Hình1.
Góc mở sớm, đóng muộn của xupáp Góc trùng nhau giữa hai Xupáp xả và hút. Chú thích: 2.Góc mở sớm của Xupáp hút trước khi Piston đến ĐCT 2. Góc đóng muộn của xupáp xả sau khi Piston đã qua ĐCT 2-2.Gọi là góc mở sớm(hút) và góc đóng muộn (xả): Thời điểm trùng nhau của 2 xupáp (gọilà góctrùng nhau của 2 xupáp tại ĐCT). Bảng thông số góc mở sớm, đóng muộn của xupáp hút và xả một số động cơ ôtô: TT Động cơ Xupáp hút (góc độ : o ) Xupáp xả( góc độ :o) Mở sớm Đóng muộn Mở sớm Đóng muộn 1 Tôyota 52 64 44 8 Inôva 2 Tôyota 15 51 49 17 Zace 3 Zin 130 31 73 67 47 6 4 Tôyota 2 43 34 2 2NZ-PE 5 Hon đa 10 46 56 10 D50 6 Hon đa 16 54 46 18 D240 7 Tôyota 15 51 49 17 7KE (ZACE) 8 Hon đa 17 56 56 17 CMD-14 9 KAMAZ 10 46 66 10 10 CITROEN 8 38 45 6 11 MERCDES 9,30 44,30 44,30 7,30 12 RENAULT 11,30 35,30 31 15 3.So sánh ưu nhược điểm giữa cơ cấu phân phối khí xupáp treo và xupáp đặt: Kiểu Xupáp đặt Kiểu Xupáp treo 1.Ưu điểm - Cấu tạo nhỏ gọn,ít chi tiết trung gian.
- Có buồng cháy nhỏ gọn,và khả năng - Giảm được chiều cao của động cơ nên chống kích nổ cao. làm việc chắc chắn ít tiếng ồn - Có khả năng làm tăng công suất cho - Quá trình bôi trơn tốt nên các chi tiết có động cơ. tuổi thọ cao, làm việc ổn định. - Khả năng tản nhiệt tốt.
- Chuyển động của cơ cấu dễ dàng,chính - Dễ điều chỉnh khe hở nhiệt của xác. Xupáp,thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa - Nắp máy chế tạo đơn giản hơn nên giảm cơ cấu đơn giản. được giá thành. -Tăng hiệu suất nạp khí và đẩy sạch khí thải ra khỏi buồng đốt.Nhược điểm: 2.Nhược điểm: - Khó bảo dưỡng và điều chỉnh khe hở - Cấu tạo của cơ cấu phức tạp do có nhiều nhiệt xúp pap.
chi tiết trung gian. - Hiệu suất nạp khí(hỗn hợp khí nạp) thấp - Làm tăng chiều cao của động cơ. hơn, thải khí đã cháy ra ngoài kém hơn do - Có khoảng cách dẫn động lớn,nên dễ kết cấu. gây tiếng ồn khi hoạt động và quá trình 7 - Khả năng chống kích nổ kém hơn,kết bôi trơn khó khăn.
cấu buồng đốt phức tạp,hiệu suất công tác - Nắp máy có cấu tạo phức tạp nên chế của động cơ không cao. tạo khó khăn hơn,giá thành cao. Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt: Loại cơ cấu có nhiều ưu điểm như: - Tiết diện lưu thông lớn, dễ làm mát, ít tiếng ồn. - Do kết cấu khá phức tạp, giá thành cao nên người ta chỉ sử dụng cho các loại xe đặc biệt như động cơ xe đua.
Cơ cấu phân phối khí hỗn hợp: Cơ cấu phân phối khí kiểu hỗn hợp dùng cửa nạp và xupáp xả, sử dụng trên động cơ hai kỳ quét thẳng trên động cơ ôtô, máy kéo, tàu thuỷ, tàu hỏa. 4: Cơ cấu quét thẳng qua xupáp thải 1. Đặc điểm: - Cửa quét đặt xung quanh xilanh theo hướng tiếp tuyến. - Xupáp thải được đặt trên nắp xilanh.
Quy trình và yêu cầu kỹthuật khi tháo, lắp cơ cấu phân phối khí : 4.Yêu cầu: - Lựa chọn đúng dụng cụ tháo, lắp và sử dụng thành thạo dụng cụ khi làm việc - Không tháo rỡ động cơ khi còn nóng. - Khi tháo phải nới lỏng đều các bulong, tháo từ phía ngoài vào trong, khi lắp phải xiết đều các bulong từ phía trong ra phía ngoài. - Sắp xếp các chi tiết trong quá trình tháo,lắp phải theo thứ tự,theo hàng, lối. - Phải làm vệ sinh sạch sẽ đối với các chi tiết, các dụng cụ đồ nghề, bàn dung để tháo,lắp và chỗ làm việc phải gọn gàng ,ngăn nắp.
Các cụm chi tiết chính xác phải 8 được lắp trong phòng riêng để tránh bụi bẩn và các nhân tố gây mài mòn trong quá trình làm việc. - Không được làm hỏng các chi tiết trong quá trình tháo, lắp. - Phải đảm bảo các quy tắc an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.Trình tự tháo, lắp cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo 4.Bảng trình tự tháo các chi tiết liên quan: (Tháo ra khỏi ĐC theo quy trình riêng.