LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Trục khuỷu thanh truyền, đƣợc biên soạn theo chƣơng trính giảng dạy của Nhà trƣờng năm 2017. Nội dung của giáo trính đã đƣợc biên soạn trên cơ sở kế thừa những nội dung đƣợc giảng dạy ở các trƣờng, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng đào tạo phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa. Giáo trính đƣợc biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong toàn bộ giáo trính có mối quan hệ lôgìc chặt chẽ.
Tuy vậy, giáo trính chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên ngƣời dạy, ngƣời học cần tham khảo thêm các giáo trính có liên quan đối với Mô đun để việc sử dụng giáo trính có hiệu quả hơn. Khi biên soạn giáo trính, chúng tôi đã cô gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến Mô đun và phù hợp với đối tƣợng sử dụng cũng nhƣ cố gắng những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thƣờng gặp trong bảo dƣỡng, sửa chữa và sản xuất. Nội dung của giáo trính đƣợc biên soạn với thời lƣợng 112 giờ, gồm các bài: Bài 1: Sửa chữa nắp máy và cát te. Bài 2: Sửa chữa thân máy.
Bài 3: Sửa chữa thanh truyền. Bài 4: Sửa chữa pít tông. Bài 5: Sửa chữa xéc măng Bài 6: Sửa chữa xylanh Bài 7: Sửa chữa trục khuỷu Bài 8: Sửa chữa bánh đà. Bài 9: Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ.
Bài 10:Ôn tập Trong quá trính sử dụng, tùy theo yêu cầu cụ thể, có thể điều chỉnh số tiết trong mỗi bài cho phù hợp. Giáo trính chúng tôi biên soạn dựa vào chƣơng trính đào tạo, kết hợp với thiết bị, mô hính, cơ sở vật chất phù hợp khoa học nhất, giúp cho ngƣời học dễ tiếp thu và rèn luyện kỹ năng đáp ứng đƣợc yêu cầu thị trƣờng lao động. Giáo trính đƣợc biên soạn cho đối tƣợng là sinh viên hệ cao đẳng nghề hoặc là tài liệu tham khảo cho học sinh trung cấp, công nhân lành nghề 3/7. sau khi học, đọc xong giáo trình này, có thể tự mính kiểm tra, chẩn đoán, xử lý các hƣ hỏng.
Mặc dù đã cố gắng nhƣng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của bạn đọc và các bạn đồng nghiệp để giáo trính đƣợc hoàn chỉnh hơn. An Giang, ngày 30 tháng 6 năm 2018 Tham gia biên soạn Nguyễn Ngọc Tâm 1 MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 1 MỤC LỤC 2 BÀI 1: SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CẠT TE 6 I. NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO: 6 1.
Nhiệm vụ 6 2- Điều kiện và vật liệu chế tạo 6 II- PHÂN LOẠI: 7 1. Nắp máy rời 8 III. Cạt te (Đáy dầu) 11 IV. HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 13 TRA, SỬA CHỮA HƢ HỎNG CỦA NẮP MÁY: 1.
Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng 14 2. Phƣơng pháp kiểm tra, sửa chữa hƣ hỏng của nắp máy 14 V. HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 15 KIỂM TRA, SỬA CHỮA ĐÁY DẦU: 1- Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng 15 2- Phƣơng pháp kiểm tra, sửa chữa 15 VI. QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP NẮP MÁY VÀ 21 CẠT TE: 1.
Quy trính tháo, lắp nắp máy: 16 2. Quy trính tháo, lắp cạt te. 16 VII- SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CẠT TE: 29 1. Bảo dƣỡng và sửa chữa nắp máy.
Bảo dƣỡng và sửa chữa cạt te. 29 BÀI 2: SỬA CHỮA THÂN MÁY 30 I. NHIỆM VỤ 30 II. PHÂN LOẠI: 30 III.
CẤU TẠO: 30 IV. HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 31 TRA, SỬA CHỮA THÂN MÁY 1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng thân máy 32 2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa thân máy 33 BÀI 3: SỬA CHỮA THANH TRUYỀN 42 I.
NHIỆM VỤ: 42 II. CẤU TẠO: 42 2 III. LỰC TÁC DỤNG LÊN CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN 42 VÀ NHÓM PISTON: IV. HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 46 TRA, SỬA CHỮA THANH TRUYỀN 1.
Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng thanh truyền 47 2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa thanh truyền 55 V. QUY TRÌNH THÁO, LẮP THANH TRUYỀN CỦA ĐỘNG CƠ 56 1. Quy trính tháo thanh truyền của động cơ 58 2.
Quy trính lắp thanh truyền của động cơ 58 BÀI 4: SỬA CHỮA PÍT TÔNG 62 I. NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 62 1. Điều kiện làm việc: 62 3. Vật liệu chế tạo: 63 II.
CẤU TẠO: 63 III. HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 72 TRA VÀ SỬA CHỮA PISTON: 1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng pìt tông 72 2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa pìt tông 72 V.
QUY TRÌNH THÁO, LẮP 74 1. Quy trình tháo pít tông 74 2. Quy trính lắp pìt tông 74 * Kiểm tra 75 BÀI 5: SỬA CHỮA XÉC MĂNG 77 I. NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 77 1.
Điều kiện làm việc: 77 3. Vật liệu chế tạo: 77 II. PHÂN LOẠI: 77 III. CẤU TẠO: 78 IV.
HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 81 TRA, SỬA CHỮA XÉC MĂNG 1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng xéc măng 81 2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa xéc măng 81 V. QUY TRÌNH THÁO, LẮP XÉC MĂNG: 86 1.
Quy trính tháo, lắp xéc măng: 86 2. Quy trính tháo, lắp xéc măng. SỬA CHỮA XÉC MĂNG: 88 BÀI 6: SỬA CHỮA XYLANH 89 I. NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 89 1.
Điều kiện làm việc: 89 3. Vật liệu chế tạo: 89 II. PHÂN LOẠI: 89 III. CẤU TẠO: 89 IV.
HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 92 TRA, SỬA CHỮA XYLANH: 1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng xylanh 92 2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa xylanh 94 V. QUY TRÌNH THÁO, LẮP XYLANH: 98 1.
Quy trình tháo xylanh: 981 2. Quy trính lắp xylanh. 99 VI- SỬA CHỮA XYLANH: 100 BÀI 7: SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU 101 I. NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, VẬT LIỆU CHẾ TẠO 101 1.
Điều kiện làm việc: 101 3. Vật liệu chế tạo: 101 II. PHÂN LOẠI: 102 III. CẤU TẠO: 103 IV.
HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 104 TRA, SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU: 1. Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng trục khuỷu 104 2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa trục khuỷu 108 V. QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP TRỤC KHUỶU: 111 1.
Quy trính tháo trục khuỷu: 111 2. Quy trính lắp trục khuỷu. 111 VI- SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU: 111 * Kiểm tra 116 BÀI 8: SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ 117 I. NHIỆM VỤ, VẬT LIỆU CHẾ TẠO: 117 1.
Vật liệu chế tạo: 117 II. PHÂN LOẠI: 117 III. CẤU TẠO: 117 IV. HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG, PHƢƠNG PHÁP KIỂM 118 TRA, SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ: 1.
Hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng bánh đà 118 2. Phƣơng pháp kiểm tra và sửa chữa bánh đà 118 V. QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP BÁNH ĐÀ: 121 1. Quy trính tháo bánh đà: 121 4 2.
Quy trính lắp bánh đà. 121 VI- SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ 121 BÀI 9: BẢO DƢỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 122 I- MỤC ĐÍCH. 122 II- BẢO DƢỠNG THƢỜNG XUYÊN VÀ BẢO DƢỠNG ĐỊNH KỲ. Bảo dƣỡng thƣờng xuyên 122 2.
Bảo dƣỡng định kỳ 127 III. SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ. VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ 129 BÀI 10: ÔN TẬP THI HẾT MÔN 130 I. THỰC HÀNH 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 5 BÀI 1: SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CÁT TE A.
Mục tiêu - Trính bày đƣợc nhiệm vụ, cấu tạo, phân loại, hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng và phƣơng pháp kiểm tra, sửa chữa hƣ hỏng của nắp máy, cácte. - Tháo lắp bộ phận cố định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền đúng quy trính, quy phạm và đúng yêu cầu kỹ thuật - Nhận dạng đúng các loại nắp máy, cacte, kiểm tra, sửa chữa nắp máy và cácte đúng phƣơng pháp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định và đảm bảo an toàn và chất lƣợng cao. - Chấp hành đúng quy trính, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tình kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Nhiệm vụ: - Làm kìn xy lanh cùng với xylanh, đỉnh pìt tông tạo thành buồng đốt.
- Nắp xy lanh đậy kìn một đầu xy lanh, cùng với piston và xy lanh tạo thành buồng cháy. Nhiều bộ phận của động cơ đƣợc lắp trên nắp máy nhƣ bugi, vòi phun (động cơ diesel và động cơ phun xăng điện tử), cụm supap, cơ cấu giảm áp hỗ trợ khởi động…. Ngoài ra trên nắp xy lanh còn bố trì các đƣờng nạp, đƣờng thải, đƣờng nƣớc làm mát, đƣờng dầu bôi trơn … Do đó kết cấu của nắp xy lanh rất phức tạp. Nắp máy đƣợc bố trì trên thân máy, phần lõm bên dƣới nắp máy chình là các buồng đốt của động cơ.
Nắp máy chịu áp lực và nhiệt độ cao trong suốt quá trính động cơ hoạt động. Nó đƣợc chế tạo bằng hợp kim gang hoặc bằng hợp kim nhôm. Điều kiện làm việc: Trong quá trính làm việc nắp máy chịu các tải trọng sau : - Chịu nhiệt độ cao. - Chịu áp suất cao.
6 - Chịu ăn mòn hoá học. Vật liệu chế tạo: - Nắp máy thƣờng đƣợc chế tạo bằng gang hay hợp kim nhôm. - Gang có cơ tình tốt nhƣng trọng lƣợng riêng lớn, truyền nhiệt kém. - Hợp kim nhôm nhẹ, truyền nhiệt tốt nhƣng cơ tình kém, dễ bị ăn mòn, hệ số giãn nở lớn nên dễ bị cong vênh và thƣờng dùng cho loại nắp máy liền.
PHÂN LOẠI: - Dựa vào cách bố trì xúpáp ngƣời ta chia nắp máy thành hai Loại : + Nắp máy dùng cho động cơ xúpáp đặt: Loại này thƣờng sử dụng cho động cơ xăng. + Nắp máy dùng cho động cơ xúpáp treo: Loại này thƣờng sử dụng cho động cơ xăng và động cơ diesel - Dựa vào kết cấu của từng loại động cơ ngƣời ta chia nắp máy thành hai loại : + Nắp máy liền Nắp máy đƣợc lắp với thân, tùy theo thân máy đúc liền hay đúc rời mà nắp máy cũng đƣợc đúc liền hay đúc rời cho từng xy lanh, trong các nắp máy có bố trì buồng đốt, và các bọc nƣớc làm mát. Hính dạng buồng đốt phụ thuộc vào loại động cơ xăng hoặc diesel.Tùy thuộc vào từng loại động cơ ngƣời ta chia nắp máy thành hai loại chình đó là: 1. Nắp máy liền: Hình 1-2: Nắp máy liền 2.
Nắp máy rời: Hình 1-3: Nắp máy rời 7 III. CẤU TẠO: - Nắp máy đƣợc bắt chặt với thân máy bằng bulông hoặc vìt cấy. - Kết cấu của nắp máy tùy thuộc vào từng loại động cơ nhƣng nhín chung tất cả các nắp máy đều có : Buồng đốt , các lỗ nạp và xả và mặt phẳng lắp ghép với thân máy.