chương 1. 18 Kết quả được ghi vào bang 2.3 như sau: Bảng 2. Kết quả xác định sức hút nước của tế bào Loài Thời điểm thí nghiệm Cy Sy Ghi chú 1 2 3 4. Tường trình và câu hỏi 1.
Phân tích chiều hướng di chuyển giọt dịch màu theo thứ tự nồng độ dung dịch trong bang 2.3 trên đây và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự di chuyển đó? 2. Tính toán kết quả và so sánh sức hút nước của tế bào của các loài thí nghiệm? Thí nghiệm 2: QUAN SÁT SỰ ĐÓNG MỞ CỦA KHÍ KHỔNG DƯỚI KÍNH HIỂN VI 1. Ý nghĩa và nguyên tắc của thí nghiệm Khí khổng nằm chủ yếu trên biểu bì của lá làm nhiệm-vụ thoát hơi nước và trao đổi khí cho cây. Thoát hơi nước qua khí khổng là động lực quan trọng nhất cho quá trình hap thụ và vận chuyén nước, chất khoáng trong cây.
Vì vậy, việc đóng mở khí khống là điều kiện quan trọng cho quá trình trao đổi nước và trao đổi khí của cây. Quá trình này có liên quan đến việc giữ nước của cây khi gap hạn. Về cấu tạo khí khổng gồm hai tế bào bảo vệ éó hình hạt đậu nhỏ úp mặt lõm vào nhau. Sự đóng mở của khí khổng là do cầu tạo:vách bên trong day hon vách bên ngoài của tế bào bảo vệ (có hình hạt đậu) tạo nên và phụ thuộc vào sức căng trương nước của hai tế bào này.
Khi tế bào bảo vệ no nước, trương căng phồng do vách ngoài mỏng hơn nên sẽ bị kéo căng ra phía ngoài lầm hai tế bào tách nhau ra hình thành một khe hở nhỏ giữa hai tế bào gọi là khe khí khổng, đó là trạng thái khí khổng mở. Qua khe khí khổng, hơi nước từ trong cây thoát ra ngoài Và CO; từ bên ngoài khuếch tán vào trong lá. Ngược lại khi hai tế bào bảo vệ mất nước sẽ xẹp xuống, làm hai tế bào này áp sát vào nhau, lúc này khí khổng ở trạng thái đóng. Trong thí nghiệm này, sự đóng mở khí khổng nhân tạo được điều chỉnh nhờ các tác nhân hóa học.
Sự vận động đóng mở khí khổng được quan sát dưới kính hiển vi. Đây là một chỉ tiêu-sinh lý để đánh giá khả năng trao đổi chất và tính chống chịu hạn của cây: 2. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ Lá thài lài tía, lá thanh táo hoặc lá keo. Dung dịch sucrose IM (hoặc KNO; 1M), nước cất.
Kim mũi mác, kính hiển vi, lam kính, lamen, giấy thấm. Tién hanh Dùng mũi dao nhọn hoặc góc dao lam bóc tế bào biểu bì ở mặt dưới của lá thí nghiệm và đặt lên lam kính. Nhỏ một giọt dung dịch sucrose 1M, đậy lamen lại, thắm khô nước xung quanh và quan sát khí khổng dưới kính hiển vi. Vì nồñg độ sucrose 1M lớn hơn nồng độ dich bào nên sau một thời gian tế bào khí khổng-rmất nước làm khí khổng đóng lại.
Tiếp theo nhỏ một giọt nước bên một mép lamen và đặt miếng giấy thấm ở mép đối diện để làm loãng di dung dich sucrose 1M trong lamen. Lặp lại vài lần thao tác này đẻ loại hoàn toan sucrose 1M, sau đó thay thế bằng nước cất. Khi đó nước sẽ vận chuyển từ ngoài vào trong tế bào làm tế bào bảo vệ trương căng phòng, khí Khổng mở. Đánh dấu và quan sát sự đóng mở này trên cùng một khí khổng trên mẫu thí nghiệm.
Tường trình và câu hỏi 1. Vẽ hình mô tả trạng thái đóng mở khí khổng quan sát được trong quá trình làm thí nghiệm? 2. Giải thích nguyên nhân gây đóng mở khí khổng? 3. Nêu các nhân tố có thể điều chỉnh sự đóng mở khí khổng, giải thích quy luật vận động khí không trong ngày? Thí nghiệm 3.
ĐẾM SỐ LƯỢNG KHÍ KHỔNG TRÊN BỀ MẶT LÁ 1. Ý nghĩa và nguyên tắc của thí nghiệm Chỉ tiêu về số lượng khí khổng trên một đơn vị diện tích lá rất quan trọng quyết định đến hoạt động trao đổi nước - chất khoáng của cây và trao đối khí (liên quan đến quá trình quang hợp). Số Tượng khí khổng trên một đơn vị diện tích lá thường phụ thuộc vào loài cây, tuổi lá và điều kiện ngoại cảnh. Sử dụng trắc vi thị kính và trắc vi vật kính để xác định diện tích của hiển vi trường.
Đếm số lượng khí khổng trên hiển vi trường. Từ đó có thể tính được số lượng khí khổng trên một đơn vị diện tích lá. Chỉ tiêu này liên quan. đến khả năng chịu hạn của cây (Pei và cs.
Do đó được sử dụng trog các nghiên cứu tính chống chịu hạn của cây trồng. Nguyên liệu, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm Lá thài lài Ứa; lá keo, lá bạch đàn. Kính hiển vi, trắc vi vật kính, trắc vi thị kính, kim mũi mác, giấy thấm, ống hút nhỏ. Tiến hành Dùng kim mũi mác tách một lớp biểu bì dưới của lá, đặt lên lam kính, dùng ống hút nhỏ một giọt nước cất lên mẫu, đậy lamen, dùng giấy thấm thấm khô xung quanh la men và rồi quan sát dưới kính hiển vi.
Đếm số lượng khí không trên một hiển vi trường. Đếm ít nhất 3 lần ở các vị trí lá khác nhau, rồi lấy giá trị trung bình. Từ đó tính số lượng khí khổng trên 1 cmỶ lá khi đã biết diện tích của hiển vi trường. Lặp lại các thao tác với mặt trên của cùng một lá, giữa các lá có tuổi lá khác nhau, giữa các lá của các loài cây khác nhau.
Ghi lại kết quả đếm khí khổng vào bảng 2.4 dưới đây: Bảng 2. Số lượng khí khổng của các loài quan sát Loài Vị trí đếm Lần 1 Lần 2 Lần 3 Mặt trên lá Mặt dưới lá Mặt trên lá Mặt dưới lá 4. Tường trình và câu hỏi 1. Trình bày kết quả thí nghiệm thu được? 2.
So sánh số lượng khí khổng ở hai mặt lá và giải thích? 3. Nêu ý nghĩa của việc xác định chỉ tiêu số lượng khí khổng trên bề mặt lá? Thí nghiệm 4. SO SÁNH VẬN TỐC THOÁT HƠI NƯỚC GIỮA MẶT TRÊN VÀ MẶT DƯỚI CỦA LÁ CÂY 1. Ý nghĩa và nguyên lý thí nghiệm Ở cơ thể thực vật khí khổng là cơ quan chủ yếu thực hiện quá trình thoát hơi nước.
Trong cây khí khổng tập trung chủ yếu ở lá cây. Các loài cây, các nhóm cây sinh thai khác nhau thì sự phân bố khí khổng ở mặt trên lá và ở dưới mặt lá khác nhau rất lớn. Do đó vận tốc thoát hơi ñứớè ở hai mặt lá trên và dưới cũng khác nhau nhiều.Cloftaeoban (CoQCI;) khi khô có màu xanh, khi bị ẩm sẽ chuyển màu hồng. Dựa vào thời gian chuyển màu của miếng giấy từ xanh sang vàng để so sánh khả năng thoát hơi nước của hai mặt lá.
Đây là phường Pháp đơn giản để xác định vận tốc thoát hơi nước ở mặt trên và mặt dưới lá hay so sánh vận tốc thoát hơi nước của những cây khác nhau để tìm ra những cây thoát hơi nước nhiều, thoát hơi nước ít hoặc so sánh vận tốc thoát hơi nước qua các thời điểm trong ngày. Nguyên liệu, hóa chất và dụng cự Cây keo, bạch đàn; ngọc lan. Giấy tâm dung dịch clorua coban 5% đã được sấy khô; Kẹp gỗ, lam kính; đồng l hỗ bắm giây, giấy lọc, bình có nút nhám hút ẩm đựng giấy tắm clorua coban, tủ sấy, nhiệt kế, máy đo cường độ ánh sáng, máy đo gió, máy đo độ ẩm. Tiến hành Chuẩn bị kẹp gỗ, 2 tắm kính (lam kính), giấy tẩm clorua coban (cắt thành miếng nhỏ có kích thước bằng nhau và nhỏ hơn tắm kính, bảo quản trong bình kín có chất hút âm), mang đến khu vực có cây định nghiên cứu.
Giữ nguyên lá ở trên cây, dùng kẹp gỗ có gắn kính, kẹp vào lá cây định nghiên cứu (khi kẹp lá phải chú ý sao cho hai bản kính phải thật sát vào nhau để tránh tác dụng ẩm của không khí bên ngoài) và tránh không để lá cây bị tổn thương. Dùng kẹp nhọn gắp hai mảnh giấy tắm clorua coban đặt vào trong hai bản kính ở hai mặt lá và cả hai mảnh giấy phải nằm gọn trong hai tắm kính. Theo dõi thời gian bằng cách dùng đồng hồ bấm giây tính thời gian giấy clorua coban chuyển từ màu xanh sang màu hồng (tính thời gian từ khi đặt miếng giấy clorua coban vào tắm kính đến khi thấy hồng đều các mép của miếng giấy clorua coban thì thôi). So sánh thời gian làm hồng giấy ở mặt trên và dưới lá, thời gian làm hồng miếng giấy clorua coban càng ñgắn thì vận tốc Hình 2.
Minh họa thí nghiệm 4 thoát hơi nước càng mạnh. (Trần Đăng Kế và Nguyễn Như Khanh. 2000) Kết quả được ghi vào bảng 2.5 nhữ sau: Bảng 2. Kết quả thí nghiệm 4 Vận tốc thoát hơi nước (s) Loài Thời điểm Độ ẩm Nhiệt độ | Ánh sáng Mặt trên lá Mặt dưới lá 2 Thường thì thí nghiệm này phải lặp đi lặp lại hàng chục lần đối với một đối tượng thí nghiệm ở cùng một thời điểm, sau đó mới lấy trị số trung bình.
Đồng thời trong khi tiến hành thí nghiệm phải đo các yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước như nhiệt độ, ánh sáng, độ Ẩm, gió. Tường trình và câu hỏi 1. Trình bày kết quả thí nghiệm thu được? 2. Dựa vào kết quả đó hãy so sánh vận tốc thoát hơi nước giữa mặt trên/dưới của các đối tượng thí nghiệm hoặc giữa các loài khác nhau? Thí nghiệm 5: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH LÁ 1.
Ý nghĩa và nguyên lý thí nghiệm Lá cây. vừa là cơ quan thực hiện quá trình quang hợp, đồng thời cũng là cơ quan chủ yếu thực hiện thoát hơi nước. Xác định diện tích lá liên quan đến đánh giá sinh trường, khả năng quang hợp, và khả năng trao đổi nước của cây. Dưới đây trình bày ba phương pháp phổ biến để xác định diện tích lá.
Diện tích lá có thể được xác định qua khối lượng cúa toàn bộ lá cần đo và khối lượng của một đơn vị diện tích lá (cm, dm’.) với phương pháp cân trực tiếp. Hoặc qua khối lượng của hình lá in trên giấy và khối lượng của một đơn vị diện tích giấy với phương pháp cân gián tiếp hoặc xác định diện tích-lá trực tiếp bằng máy đo diện tích lá hay máy chụp ảnh. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ Lá bánh tẻ của keo, bạch đàn, thanh táo. Cân điện phân tích, thước kẻ, bút chì, kéo và giấy Aa (với phương pháp cân gián tiếp), hoặc máy đo diện tích lá (với phương pháp dùng máy) hoặc máy ảnh kỹ thuật số tùy theo phương pháp xác định diện tích lá sử dụng.
Cân trực tiếp Cân toàn bộ diện tích 1á cần đo được khối lượng P¡ (gram).