Chương I SINH HỌC ĐẤT VÀ CÁC NHÓM SINH VẬT CHÍNH THƯỜNG GẶP TRONG ĐẤT I- Sinh học đất. Nội dung của môn học. I_ Các nhóm sinh vật chính thường gặp trong đất. Vị sinh vật đất 2.
Động vật nguyên sinh (Nguyên sinh động vật đất). Động vật đất Chương II SINH VẬT ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MÙN VÀ KẾT CẤU ĐẤT I- Quá trình hình thành mùn nhờ sinh vật đất 1,1. Thành phần hữu cơ trong đã 1. Quan điểm về quá trình hình thành mùn.
1]- Sự biến đổi của khu hệ sinh vật đất trong quá trình phân giải chất hữu cơ và hình thành chất min. Những nghiên cứu về mùn. Điều kiện tích luỹ mùn trong đất. Sơ đồ hình thành mùn của Kononopva dưới tác dụng của sinh vật đất 45 1II- Tác dụng của sinh vật đất trong quá trình cấu tạo mùn 8.
Các giả thuyết về mùn 3. Vì sinh vật trong quá trình hình thành mùn. Xenlulo trong quá trình hình thành mùn.4, Hemixenlulo trong quá trình hình thành mùn. Lignhin trong quá trình hình thàn h mùn.
IV Tác dụng vi sinh vật trong kết cấu đất V- Vi sinh vật trong quá trình phân giải cl 56 VI- Động vật đất trong quá trình phân giải các chất và kết cẩu di 57 6. Các nhóm động vật đất và quá trình tạo đất. Quá trình phân huỷ xác hữu cơ do các nguyên sinh động vật và động vật đất. Động vật đất tham gia vào các quá trình khoáng hoá và mùn hoá.
Động vật đất trong chu trình luân chuy ển vật chất trong đất. Chương HIT - ENZYM TRONG BAT VA SV SAN SINH RA ENZYM TRONG ĐẤT I- Enzym từ sinh vat dat. lI- Enzym tử hệ cây trồng. IH- Trạng thái enzym đất.
` Chương IV VI SINH VAT DAT TRONG QUA TRINH PHAN HUỶ, CHUYỂN HOÁ CÁC HỢP CHẤT CACBON TRONG ĐẤT I- Vòng tuần hoàn cacbon trong tự nhiên. I_ Quá trình phân huỷ chuyển hoá xenlul oe. Khái niệm về xenlulo. Nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình phân giải hemixenlulo.
IV~ Quá trình phân huỷ chuyển hoá pectin. Vi sinh vật phân pectin. Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đi quá trình phân huỷ, chuyển hoá pectin. V~ Quá trình phân giải tỉnh ĐỘT.
Chất tỉnh bột. Enzym phân giải tỉnh bột. Vi sinh vật phân giải tình bột. VI~ Sự phân giải tignhín (LIGININE).
Công thức lignhin là sH;;O;s. Cơ chế phân giải lignhin. Vi sinh v®t phân giải lignhin. 'VII— Quá trình lên men.
Quá trình lên men Etylic (ethylique) 7.2, Lén men lactic 7. Lén men butyric. Lén men propionic 7. Lén men metan.
Chương V SINH VẬT ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ, CHUYỂN HOÁ CÁC HỢP CHẤT VÀ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG ĐẤT I~ Tác dụng của sinh vật đất trong quá trình chuyển hoá nit 1. Vòng tuần hoàn nitơ trong tự nhiên 1. Quá trình cố định nitd phân tị 1.8, Quá trình amôn hoa 1,4. Quá trình nitrat hoá.
Quá trình phần nitrat hoá. 1I- Tác dụng của sinh vật đất trong quá trình chuyển hoá các nguyên tố khác trong đất Š 123 2.1, Tác dụng của sinh vật đất trong quá trình chuyển hoá lưu huỳnh. Quá trình chuyển hoá phoapho. Quá trình chuyển hoá sắt.4, Quá trình chuyển hoá kali trong đất.
Quá trình chuyển hoá mangan. 2 141 Chương VI ĐỘNG THÁI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA VI SINH VẬT ĐẤT TRÊN MỘT SỐ LOẠI ĐẤT CHÍNH VIỆT NAM I- Động thái của vỉ sinh vật. Động thái của vi sinh vật theo ngày, tháng, năm. Động thái của vị sinh vật theo nh 1 146 1.
Động thái của vi sinh vật theo mùa trong năm 2 147 1. Động thái của vi sinh vật theo độ ẩm. 147 tl Sự phân bố của vi sinh vật trên các loại đất. Sự phân bố của vi sinh vật trong đất.
Sự phân bố của vi sinh vật trên các loại đất. 151 Chương VII ANH HUGNG CUA BIEN PHÁP CANH TÁC ĐẾN SINH VAT BAT I- Mối quan hệ hữu cơ giữa sinh vật đất - đất và cây trồng. Mối quan hệ hữu cơ giữa vi sinh vật đất và đất trồng trọt. Mối quan hệ hữu cơ giữa vi sinh vật đất và cây trồng.
Mối quan hệ hữu cơ giữa đất và cây trồng (bài ca tình cây và đất). 176 I Ảnh hưởng của biện pháp canh tác đến sinh vật đất. Ảnh hưởng của phương thức làm đất đến ví sinh vật đất. Anh hưởng của luân canh đến vi sinh vật đất.
Ảnh hưởng của tưới, tiêu đến hệ sinh vật đất 2.4, Anh hưởng của phân bón đến hệ sinh vật đất. Ảnh hưởng của bón thuốc trừ sâu, trừ cỏ đến vị sinh vật đất. 195 PHAN THỰC HÀNH BÀI SỐ 1. Trang thiết bị cần thiết trong nghiên cứu vì sinh vật l- Máy móc.
Tủ nuôi cấy vi sinh vật (ncubator) 1. Tủ sấy khô (Drying oven} 1. Nồi hấp hơi nước cao áp (Autoclave). May ly tam (Centrifugal machine) 1.
Những thiết bị cdn thiét khac. II Các dụng cụ và thiết bị phòng thí nghiệm. Thiết bị quang học. Thiết bị đo lường.
Cac loại dụng cụ khác 1II— Kính hiển vì 3. Bộ phận cơ học. Bộ phận quang học. Cách sử dụng kính hiển vi, 3.
Cách bảo quản kính hiển vi BÀI SỐ 2. Chuẩn bị dụng cụ và môi trường nuôi cấy vì sinh vật. - Chuan bj dung cu. Các dụng cụ thường được sử dụng trong nghiên cứu vi sinh vật 1.
Cách xử lý dụng cụ trước khi rửa 1. Cách rửa dụng cụ. Chuẩn bị dụng cụ để khử trùng 1. Khử trùng các dụng cụ thuỷ tỉnh.
1I- Chuẩn bị các môi trường để nuôi cấy vì sinh vật. Các yêu cầu về môi trường nuôi cấy. Cách gọi tên môi trường. Phân loại môi trường.
Chuẩn bị môi trường 9. Khử trùng môi trường dinh dưỡng. Nuôi cấy vị sinh vật I- Kỹ thuật vô trùng. Vật liệu thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm. II— Kỹ phân lập ví sinh vật bằng pha loãng. Tiến hành thí nghiệm IIl~ Môi trường chuyên tính 3. Tiến hành thí nghiệm.
Phương pháp lấy mẫu phân tích vì sinh vật I_ Nguyên lý. II- Xác định số lượng mẫu và dụng cụ để lấy mau. Xác định số lượng mẫu cần lấy, 1. Các vật liệu cần chuẩn bị để lấy mẫu 1.
Mẫu đại điện III- Phương pháp lấy mẫu và vận chuyển mẫu. Nguyễn tắc lấy mẫu. Vận chuyển mẫu 3. Bảo quản mẫu.
Phương pháp phân tích vi sinh vật I- Các bước phân tích. Dụng cụ phân tích 1.2, Chuẩn bị bình nước vô tring lam day pha loang. Xác định m mẫu cần phân tíc) 1. Chuẩn bị dãy pha loãng II- Nuôi cấy.
HII— Tỉnh sế lượng vi sinh vật 3. Phương pháp thạch bằng (trên môi trường thạch) 3. Tính số lượng vi sinh vật trong môi trường lỏng (phương pháp định tính). Quá trình chuyển hoá nitơ dưới tác dụng của VSV (amôn hoá, phần nitrat hoá, cố định Nạ.
II- Quá trình amôn hoá 1. Tiến hành thí nghiệm, III— Quá trình phản nitrat. Vật liệu IV- Quá trinh cố định nitơ phân tử. Tiến hành thí nghiệm BÀI SỐ 7.
Chuyển hoá lưu huỳnh dưới tác dụng của vị sinh vật I~ Nguyên lý chung II~ Vật liệu. NIE Dịch nuôi cấy. IV- Tiển hành thí nghiệm. Ví sinh vật phân giải lân (phospho) Í- Vi khuẩn phân giải lân hữu cơ.
Môi trường phân lập. Dụng cụ nguyên liệu. Các bước thực biện. Kiểm tra kết quả.
II— Vi sinh vật phân giải lân vô cơ khó tan. Môi trường. Dụng cụ và nguyên liệu. Đánh giá két qu BÀI SỐ 9.
Xác định khối vì sinh vật đất I- Nguyên lý chung ll- Xác định sinh kh acbon của sinh 2. Vật liệu, hoá chất và thuốc thử. Thủ tục tiến hành. ML X4c dinh sinh khối nitơ của sinh vật đất.
Vật liệu, hoá chất và thuốc thử.2, Tiến hành thí nghiệm. Tính kết quả. Tham quan kiến tập môn học. PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
10 Chương T SINH HỌC ĐẤT VÀ CÁC NHÓM SINH VẬT CHÍNH THƯỜNG GẶP TRONG ĐẤ I- SINH HỌC ĐẤT 1. KHÁI NIỆM Trên bề mặt của Trái Đất, phần lục địa được che phủ bởi lớp đất mỏng tơi xốp cùng với các thâm thực vật. Dưới lớp vỏ này là cả một hệ thống khoang, kẽ, hang động chỉ chít đan xen nhiều vô tận. 6 trong đó là thế giới của sự sống, thế giới đa dạng của sinh vat dat.
Vào Nguyên đại Thái cổ, 2700 — 1900 triệu năm trước đây đã xuất hiện những mầm mống của sự sống dạng siêu vi khuẩn và vi khuẩn, có khả năng oxy hoá các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên. Đây cũng là thời điểm xuất hiện vi khuẩn và tảo ở đất. Các đấu tích hoá thạch tìm được đã cung cấp cơ sở để dự đoán rằng, nhóm thực vật hạt trần Psylophyta là nhóm đầu tiên sống ở đất. Những thực vật và động vật hô hấp nhờ oxy tự đo đã chuyển lên sống ở môi trường cạn vào Nguyên đại Cổ sinh, thời kỳ Silua, 420 — 400 triệu năm trước đây.
Như vậy, các sinh vật sống trong đó đã có một quá trình lâu dài chiếm lĩnh môi trường sống trong đất. Vậy sinh uật đất là gi? - — Binh vật đất là những sinh vat sống trong đất, có thể là sống suốt. đời trong đất, hoặc sống tạm thời trong thời gian nhất định trong đất. — Sinh học đất là một môn khoa học nghiên cứu về những hoạt động sống của các sinh vật sống trong đất, Những hiểu biết của chúng ta về sự sống trong đất còn hạn chế.
Khoa học về Sinh thái đất nghiên cứu các nhóm sinh vật đất, cùng với những hoạt động sống của chúng trong mối quai hệ hữu cơ không tách rời nhau với môi trường sống trong đất đã được hình thành từ những năm đầu của thập kỷ 40 thế kỷ XX. Ngày nay khoa học Sinh thái đất đang phát triển mạnh mẽ. ll Thế giới sinh vật đất rất đa dạng và phong phú. Chúng gồm những nhóm sinh vật nhìn thấy được và không nhìn thấy được bằng mắt thường.
Nhóm sinh vật nhìn thấy được được xếp vào nhóm động vật đất, đó là giun đất, cuốn chiếu, rết, ấu trùng sâu bọ, nhện đất, ve, bét, sâu bọ bậc thấp không cánh, động vật thân mềm, giáp xác cạn, các lưỡng thê, bò sát, một số thú và động vật gặm nhấm nhỏ khác. Trong các lớp đất và trong lớp nước ít ỏi giữa các hạt đất là cả một thế giới bí ẩn của trùng roi, trùng chân giả, trùng bào tử, trùng lông bơi. Người ta xếp sinh vật này vào nhóm động vật nguyên sinh (hay nguyên sinh động vật đất). Ngoài 2 nhóm trên còn có cả một thế giới sôi động của các loài vi sinh vật đất, muốn quan sát được chúng cần phải có sự giúp đỡ của kính hiển vi.
Nhóm này được gọi là vi sinh vật đất. Vi sinh vật đất bao gồm nhiều nhóm khác nhau: Virus, vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm, tảo và các nguyên sinh động vật.