_ BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONGI GIAO TRINH MON QUAN TRI MAN TRINH DO CAO DANG Ban hành theo Quyét dinh s6 498/QB-CDGTVTTWI-DT ngay 25/03/2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong | Giáo trình Quan tri mang Page2 LỜI NÓI ĐẦU CHUONG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 1 WINDOWSNTSERVER 1. Hệ điều hành mạng Windows NT 2, Các cơ chế quản lý của Windows NT 2.1 Quan lý đối tugng (Object Manager) 2. Co ché bio mit (SRM - Security Reference Monitor) 2. Quan ly nh§p / xudt (I/O Manager) 3.
Cée phiên bản của hệ điều hành Windows NT I. WINDOWS SERVER 2000 1-Windows 2000 Server -,Các đặc trưng của Windows 2000 HH WINDOWS SERVER 2003 1.Các phiên bản của hệ điều hành Windows server 2003 2.Những đặc điểm mới của Windows server 2003 3,Yêu cầu về phần cứng 4,Nâng cấp thành Windows server Enterprise Edition.Bảng so sánh các đặc tính của Windows server 2003 IY.Tính năng vượt trội 2,Các phiên bản của Windows Server 2008 3, Yêu cầu phần cứng.Bang các tính năng trong Windows Server 2008 CHUONG 2: TONG QUAN Vi WINDOWS SERVER 2008 1 GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER 2008 I. CAC TINH NANG CUA WINDOWS SERVER 2008 1. Công cụ quản trị Server Manager 2.
Windows Server Core 3. Windows Deloyment Services 5. Network Access Protection Read — Only Domain Controllers 8. Céng nghé Failover Clustering 9.
Windows Firewall with Advance Security HI. MỘT SỐ TÍNH NĂNG MỚI Giáo tình Quan tri mang Page 3 Công nghệ áo hóa Hyper-V' Processor Comparti ity Mode File Classification Infrastructure Km. (Quan IY trong 6 dia va file Cải tiến giao thức và mã hóa "Một số tính năng khác IV. CÁC LỢI ÍCH CỦA WINDOWS SERVER 2008 1 Web 2.
Ảo hóa 3 Bảo mật 3.1 Network Access Protection (NAP) 32. Read — Only Domain Controller (RODC) 33. BitLocker 34, Windows Firewall v. CAC PHIEN BAN CUA WINDOWS SERVER 2008 Windows Server 2008 Standard Edition Windows Server 2008 Enterprise Edition Windows Server 2008 Datacenter Edition `.
wi lows Web Server 2008 CHUONG 3: CÀI ĐẶT WINDOWS SERVER 2008 YEU CAU PHAN CỨNG " CÁC CÁCH CÀI ĐẶT 1 NANG CAP LÊN WINDOWS SERVER 2008 Iv. CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT CHƯƠNG 4: DỰNG DOMAIN TAO DOMAIN CONTROLLER DANG NHAP MAY CLIENT VAO DOMAIN CHƯƠNG§: XÂY DỰNG CÁC DỊCH VỤ DỊCH VỤ DNS Giới thiệu DNS Server Cài đặt DNS Server ấu hình DNS Server 4. “Cấu hình địa chỉ DNS Server trên máy Client 5 s. Bổ sung các bản ghỉ DNS vio DNS Server DỊCH VỤ DHCP.
1 Giới thiệu dich vy DHCP Giáo tình Quan tri mang Page 4 2. Hoạt động của giao thức DHCP. Cài đặt trên Windows Server 2008. Trên may Client 4, Cau hinh DHCP 4.
Thay déi options cua Scope 5. Backup DHCP Server 6. Remove DHCP Server II. DICH VU THU MYC ( Directory Services) 1.
Cho Client vào Domain IV. DICH VU TAP TIN File Services) 1. Triển khai File Sevices 2. Quin ly File Screen 3.
Quan Iy Quota V. DICH VU IN AN (Print Services) 1. Truy cập Print Services Tools 3. Quản lý các máy in trong mạng VI.
DỊCH VU WEB 1. Giới thiệu về IIS 7.0 2, Cai đặt S70 VII. DICH VU FTP 1. Cài đặt và cấu hình 2.
Cấu hình TÀI LIỆU THAM KHẢO. Giáo trình Quản trị mạng Page 5 LỜI NÓI ĐÀU Công việc quản trị mạng máy tính sẽ trạng bị cho các bạn sinh viên các nguyên tắc, phương, pháp để thiết kế, xây dựng, cài đặt, cấu hình, vận hành, quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ 'thống mạng máy tính. Giáo trình môn học “Quán trị mạng ” được biên soạn với mục tiêu cung cắp các kiến thức lý thuyết và thực hành cải đặt hệ điều hành quán trị mạng và các dịch vụ cơ bản chủ yếu cho các hệ thống thiết bị quan trọng nền tảng của mạng máy tính hiện đại. Sau khi hoàn tắt khoá học học viên có khả năng: + Cai đặt hệ điều hành windows 2000 server.
s+ Tổ chức và quản lý người dùng trên mô trường windows 2000 Server. $& Tô chức phân quyền và quản lý tài nguyên dùng chung, chia sẻ kết nỗi internet thong qua các kỹ thuật như: ICS, NAT, Proxy trên môi trường Windows 2000 Server. s®_ Tổ chức một số dịch vụ cơ bản như: DNS, DHCP, WWW, MAIL,FTP. Do phạm vi rộng của công việc chuyên môn quản trị mạng, giáo trình này không bao gồm hết được mọi nội dung của chuyên môn quan trị mạng.
Sinh viên cân tham khảo thêm các tài liệu giáo. trình khác như: Thiết kế và triển khai hệ thông Email Exchange Server 2016 theo quy mô tổ chức. doanh nghiệp; Thiết kế và xây dựng mạng LAN và WAN; Quản trị mạng ACNA; Thiết bị mạng CISCO va các thiết bị Non-Cisco. Tài liệu này được biên soạn lần đầu tiên nên không tránh được những thiếu sót.
Nhóm biên soạn rất mong nhận được các góp ý từ phía các sinh viên và các bạn đọc để có thể hoàn thiện tài liệu tốt hơn. Giáo trình Quan tri mang Page 6 CHUONG I: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER I. WINDOWS NT SERVER 1. Hệ điều hành mạng Windows NT Windows NT là hệ điều hành mạng cao cấp của hãng Microsoft.
Phiên bản đầu có tên là Windows NT 3.1 phát hành năm 1993, và phiên bản server là Windows NT Advanced Server (trước đồ là LAN Manager for NT). Năm 1994 phiên bản Windows NT Server va Windows NT Workstation version 3.5 được phát hành. Tiếp theo đó ra đời các bản version 3. Năm 1995, Windows NT Workstation vả Windows NT Server version 4.
Là hệ điều hành mạng đáp ứng tắt cả các giao thức truyền thông phổ dụng nhất. Ngoài ra nó vừa cho. phép giao lưu giữa các máy trong mạng, vừa cho phép truy nhập từ xa, cho phép truyền file v. ‘Windows NT la hé điều hành vừa đáp ứng cho mạng cục bộ (LAN) vừa đáp ứng cho mạng diện rộng, (WAN) nh Intranet, Internet, Windows NT server hơn hẳn các hệ điều hành khác bởi tính mềm dẻo,đa dạng trong quản lý.
cho phép quản lý mạng theo mô hình mạng phân biệt (Clien/Server), vừa cho phép quản lý theo mô hình mạng ngang hàng (peer to peer). Cài đặt đơn giản, nhẹ nhàng và điều quan trọng nhất là nó. tương thích với hầu như tất cá các hệ mạng. Các cơ chế quản lý của Windows NT 2.Quản lý đối tượng (Object Manager) ‘Tit cả tài nguyên của hệ điều hành được thực thi như các đối tượng, Một đối tượng là một đại diện trừu tượng của một tài nguyên.
Nó mô tả trạng thái bên trong và các tham số của tài nguyên và tập hợp các phương thức (method) có thể được sử dụng để truy cập và điều khiển đối tượng. Bằng cách xử lý toàn bộ tài nguyên như đối tượng Windows NT có thể thực hiện các phương thức giống. nhau như: tạo đối tượng, bảo vệ đối tượng, giám sát việc sử dụng đối tượng (Client object) giám sát những tài nguyên được sử dụng bởi một đối tượng. Cơ chế bảo mật (SRM - Security Reference Monitor) Được sử dụng để thực hiện vấn đề an ninh trong hệ thông Windows NT.
Các yêu cầu tạo một đối tượng phải được chuyển qua SRM để quyết định việc truy cập tài nguyên được cho phép hay không. SRM làm việc với hệ thống con bảo mật trong chế độ user. Hệ thống con này được sử dụng đẻ xác nhận user login vào hệ thống Windows NT. Quan lý nhập/ xuất (1/0 Manager) Chịu trách nhiệm cho toàn bộ các chức năng nhập / xuất trong hệ điều hành Windows NT.
LO Manager lién lạc với trình điều khiển của các thiết bị khác nhau. ƯO Manager Sử dụng một kiến trúc lớp cho các trình điều khiển. Mỗi bộ phận điều khiển trong lớp này thực hiện một chức năng được xác định rõ. Phương pháp tiếp cận này cho phép một thành phần điều.
khiển được thay thé dễ dàng mà không ảnh hưởng phần còn lại của các bộ phận điều khiển. 3, Các phiên bản của hệ điều hành Windows NT Windows NT 3.1 ‘Windows NT Advanced Server ‘Windows NT Server ‘Windows NT Workstation version 3.5 Gio trinh Quan tri mang Page 7 Windows NT version 3.51 Windows NT Workstation Windows NT Server version 4.0 Il, WINDOWS SERVER 2000 1, Windows Server 2000 Đây là phiên bản thay thé cho Windows NT Server 4.0, nó được thiết kế cho người dùng là những doanh nghiệp lớn, hướng phục vụ cho các “mạng lớn”. Nó thừa hưởng lại tắt cả những chức năng của Windows NT Server 4.0 và thêm vào đó là giao diện đỏ họa thân thiện với người sử dụng. Họ hệ điều hành Windows 2000 Server có 3 phiên bản chính là: Windows 2000 Server, Windows 2000 Advanced Server, Windows 2000 Datacenter Server.
Với mỗi phiên bản Microsoft bổ sung các tính năng mở rộng cho từng loại dịch vụ. Các đặc trưng của Windows 2000 'Những thay đổi quan trọng nhất so với NT cũ gồm có: ~ Active Directory ~ Ha ting kién tric néi mang TCP/IP da duge cai - Những cơ sở hạ tầng bảo mật dễ co giãn hơn ~ Việc chia sẽ dùng chung các tập tin trở lên mạnh mẽ hơn so với hệ thống tập tin phan tin (Distributed File System) va dich vy sao chép tập tin (File Replieation Service) ~ Không lệ thuộc cứng nhắc vào các mẫu tự 6 dia nita nhé cdc diém ndi (junction point) va các 6 dia ‘gin lên duge (mountable drive) - Việc lưu trữ dữ liệu trực tuyến mềm dẻo, linh động hơn nhờ có tinh ning Removable Storage Manager, Il, WINDOWS SERVER 2003 1. Các phiên bản của hệ điều hành Windows Server 2003 - Windows Server 2003 có 4 phiên bản được sử dụng rộng rãi nhất là: Windows Server 2003 Standard Edition, Enterprise Edition, Datacenter Edition, Web Edition, Windows Server 2003 Web Edition: tối ưu đành cho các máy chủ web Windows Server 2003 Standard Edition: ban chuẩn dành cho các doanh nghiệp, các tổ chức nhỏ. Windows Server 2003 Enterprise Edition: bản nâng cao dành cho các tổ chức, các doanh nghiệp vừa đến lớn, 'Windows Server 2003 Datacenter Edittion: bản dành riêng cho các tổ chức lớn, các tập đoàn ví dụ như IBM, DELL.
Những đặc điểm mới của Windows Server 2003 ~ Khả năng kết chùm các Server để san sẻ tải (Network Load Balancing Clusters) và cài đặt nóng. ~ Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành WinXP tốt hơn như: hiểu được chính sách nhóm (group. policy) được thiết lập trong WinXP, có bộ công cụ quản trị mạng đầy đủ các tính năng chạy trên ‘WinXP. Giáo tình Quan tri mang Page 8 - Tính năng cơ bản của Mail Server được tính hợp sẵn: đối với các công ty nhỏ không đủ chỉ phí để mua Exchange để xây dựng Mail Server thì có thể sử dụng dich vụ POP3 và SMTP đã tích hợp sẵn vào Windows Server 2003 đẻ làm một hệ thống mail đơn giản phục vụ cho công ty.
~ Cung cấp miễn phí hệ cơ sở dữ liệu thu gọn MSDE (Mircosoft Database Engine) duge cit xén tir SQL Server 2000. ~ NAT Traversal hỗ trợ IPSec đó là một cải tiến mới trên môi trường2003 này, nó cho phép các máy.