Chương 17 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Giới thiệu chương Quản trị tài chính doanh nghiệp giữ vị trí đặc biệt quan trong trong quản trị kinh doanh. Chương 17 trình bày các nội dụng dưới góc độ quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp, tức là các hoạt động tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ cân thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khuôn khổ giới hạn, chương 18 tập và trung trình bày các khái niệm cơ bản của quản trị tài chính doanh nghiệp doanh các nội dung nhằm hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định tài chính quyết định nghiệp, đó là các quyết định đầu tu, quyét định nguồn vốn và phân phối lợi nhuận. Khái quát về quản trị tài chính 17.
Các khái niệm cơ bắn 17. Tài chính doanh nghiệp liên quan Theo nghĩa thông thường, tài chính có nghĩa là công việc Trong hoạt đến tiền - công việc huy động và sử dụng vốn dưới dạng tiền. từ một/các nguồn động kinh doanh, thuật ngữ tài chính dùng để chỉ số tiền nào đó. Tài nào đó, được sử dụng chỉ tiêu cho một/các hoạt động kinh doanh và sử dụng các chính doanh nghiệp là khái niệm ding để chỉ việc hình thành liên quan đến nguồn vốn, quỹ bằng tiền của doanh nghiệp.
Các hoạt động doanh nghiệp là hoạt việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp gắn động tài chính doanh nghiệp. Như vậy hoạt động tài chính với sự vận động của các dòng tiền, các mối quan hệ tài chính gắn liền với các dòng tiền. Hình thái vat chất của các quỹ bằng tiền này có thể là nhà : 437 cửa, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu. là đối tượng của các lĩnh vực hoạt động khác của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện các mối quan hệ tài chính chủ yêu sau đây: - Thứ nhất là mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và nhà nước: Mối quan hệ này thể hiện thông qua sự góp vốn của nhà nước vào doanh nghiệp, các khoản nộp của doanh nghiệp vào Ngân sách nhà nước. Ngoài ra, nếu nhà nước bao cấp trợ cấp, trợ giá. bằng tiền cũng thuộc mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và nhà nước. - Thứ hai là quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính: Thị trường tài chính là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính như cỗ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,.
Thành phần tham gia trên thị trường này gồm các hộ gia đình, các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trung gian và chính phủ. - Thứ ba là quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác: Các quan hệ này xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như vay vốn, ứng trước tiền mua hàng của doanh nghiệp, tiền khách hàng thanh toán chậm, tiền mua vật tư thanh toán chậm,. - Thứ tư là quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp: Quan hệ này Xuất hiện trong quá trình phân phối thu nhập giữa doanh nghiệp và người lao động, hình thành các quỹ, thể hiện qua chính sách đầu tư, chính sách khấu hao, chính sách phân phối,. 438 Thị trưởng tải chính Lao động Sản phẩm dở dang Tư liệu lao động Sản xuất Đối tượng lao động —> Đường vận động vat chat Đường vận động tiền tệ Hình 17.
Vận động hàng - tiền của doanh nghiệp là Thị trường tài chính không phải là một không gian vật lý mà đó thị một cơ chế để đưa tiền tiết kiệm đến với người đầu tư cuối cùng. Trên trường tài chính doanh nghiệp có thể là người bán, người mua hoặc đồng và thời là cá hai. Thị trường tài chính được phân thành thị trường tiền tệ thị trường vốn: — Thị trường tiền tệ là thị trường chuyên giao dịch các loại vốn ngắn hạn và các loại tài sản tài chính có thời hạn dưới một năm. Thị trường tiền tệ trường bao gồm thị trường hối đoái (chuyên giao dịch các loại ngoại tệ), thị cho vay ngắn hạn và thị trường liên ngân hàng (giao dịch vốn giữa các ngân hàng với nhau).
, —_ Thị trường vốn là thị trường chuyên giao địch, mua - ban cac loại bao gồm vốn trung và đài hạn (có thời hạn trên một năm). Thị trường, vốn thị trường cầm có bắt động sản, thị trường chứng khoán (sơ cấp và thứ cấp) 439 và thị trường tín dụng thuê mua. Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường bán chứng khoán mới phát hành của một công ty. Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường bán các loại chứng khoán đang tồn tại giữa các nhà đầu tư.
Thị trường tài chính † † Thị trường tiên tệ Thị trường vốn - Thị trường hổi đoái - Thị trường cằm cố bắt động sản -_ Thị trường cho vay ngắn hạn -_ Thị trường chứng khoán -_ Thị trường liên ngân hàng - Thị trường tín dụng thuê-mua Hình 17. Phân loại thị trường tài chính Các tổ chức tài chính còn được gọi là các trung gian tài chính. Trong bất kỳ nền kinh tế nào ngày nay, các tổ chức tài chính có thể bao gồm: Thứ nhất là các ngân hàng Ngân hàng là nơi giao địch các khoản tiền vay và tiền gửi của các td chức hoặc cá nhân thông qua các tài khoản tiết kiệm hoặc tài khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn. Bên cạnh đó, ngân hàng còn tiến hành hàng loạt các dịch vụ khác để đảm bảo kinh doanh đa đạng và có hiệu quả.
Thứ hai là các loại quỹ Các loại quĩ như quỹ tiết kiệm, qui hé trợ, quï bình ổn các loại mà nhà nước hoặc các tô chức tư nhân lập ra. Quï tiết kiệm là nơi huy động tiền tiết kiệm, tiền nhàn rỗi của các cá nhân để cho các doanh nghiệp và tổ chức, cá 440 nhân có nhu cau vay. Cac loai qui hé trợ, bình ổn giá,. được lập ra nhằm các mục đích cụ thể của nó.
Trong các trường hợp có liên quan, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động giao dịch với các quĩ này. Thứ ba là các tổ chức tín dụng Bên cạnh hệ thống ngân hàng còn tồn tại các tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng là hình thức tổ chức hẳu như chỉ hoạt động trong lĩnh vực tín dụng. Tổ chức tín dụng có chức năng huy động các nguồn vốn nhàn rỗi dé cho vay các nhu cầu kinh doanh.
Thứ tư là các công ty tài chính Công ty tài chính hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính. Hoạt động chủ yếu của các tô chức này là phát hành các loại chứng khoán, chứng chỉ có giá,. để tạo nguồn vốn cung ứng cho các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn. Lãi suất cho vay của các công ty tài chính thường cao hơn so với lãi suất cho vay của các ngân hàng vì rủi ro tín dụng cao hơn.
Thứ năm là các công ty bảo hiểm Các công ty bảo hiểm được chia thành hai loại là bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Các công ty bảo hiểm hoạt động theo phương thức sử dụng các khoản phí bảo hiểm mà khách hàng đóng định kỳ để tiến hành các hoạt động đầu tư tài chính, cho vay hoặc thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác. Một phần trong tổng số tiền thu được từ các hoạt động này được sử dụng để thanh toán các khoản bồi thường trong hoạt động bảo hiểm, phần còn lại là lợi nhuận của các công ty bảo hiểm. Giá trị của tiền theo thời gian Thứ nhát, tiền lãi, lãi đơn, lãi kép Tiền lãi là số tiền mà người đi vay đã trả thêm vào vốn gốc đã vay trong một khoảng thời gian.
Tức là người cho vay đã bỏ qua các cơ hội đầu tư, "cho thuê" tiền trong một quan hệ tín dụng để được hưởng tiền lãi. Lãi suất là tỉ lệ phan trăm tiền lãi so với vốn gốc trong một đơn vị thời gian. Tỉ lệ này xác định lượng tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định hay nói cách khác lãi suất là giá cả của việc sử dụng vốn. Khi thực hiện cơ chế 441 lãi suất tín dụng thị trường, lãi suất cũng như giá cả của các loại hàng hoá khác sẽ chịu tác động của quan hệ cung câu.
Công thức tính lãi suât: I i= x 100% xt Nhu vậy, với lãi suất ¡ đã thoả thuận, chúng ta đễ dàng tính được tiền lãi 7 phải trả cho vốn gốc P trong khoảng thời gian ứ: T=Pxixt Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do tiền gốc sinh ra trong các thời kỳ trước. Công thức tính lãi đơn: SIl=lqxixn Như vậy, với lãi đơn, tiền tích luỹ của một khoản tiền cho vay tại thời điểm hiện tại 7; vào cuối thời kỳ ø là: P, = Py + SI = Py +P, xixn= P,x(l+ixn) Lãi kép là số tiền lãi được tính căn cứ vào vốn gốc và tiền lãi sinh ra trong các thời kỳ trước. Nói cách khác, lãi được định kỳ cộng vào vốn gốc để tính lãi cho thời kỳ sau. Như vậy, với lãi kép, khoản tiền tích luỹ được của một khoản tiền P, vào cuối thời kỳ ø là: P= P,x(i+i)" Thứ hai, giá trị của tiền theo thời gian Giá trị tương lai của một khoản tiền đơn là một lượng tiền ở một thời điểm nào đó trong tương lai tương ứng với khoản tiền hiện tại với một mức lãi suất cho trước: FV, = PVx(I+r}" O day PY 1a gia trị hiện tại của khoản tiền, Z1 là giá trị tương lai của khoản tiền PV sau n năm, r là mức lãi suất cho trước.
Dòng tiên là dòng vào hoặc ra của tiền tại mỗi thời điểm, liên tục cả thời kỳ. Giá trị tương lai của dòng tiền là giá trị tương lai của dòng tiền ở các năm được tính ở năm cuối cùng của thời kỳ. Giá trị tương lai của dòng tiền được tính theo công thức sau: 442 FY, = SPY, x{+r}” ¡=0 GO day PV, 1a gid tri của dòng tiền ở năm thứ ¡, ø là năm cuối cùng của thoi ky, r là mức lãi suất cho trước. Giá trị hiện tại của một khoản tiền đơn hay còn gọi là hiện giá của một khoản tiên đơn là giá trị tính đôi về thời điểm hiện tại của một khoản tiên ở tương lai.
Giá trị hiện tại của một khoản tiền đơn ở năm thứ n được tính theo công thức sau: PV = FY, (1+7)" GO day FV, 1a khoan tiền có ở ndm thir n, PV la gid tri hién tai cha khoan tién FV n? r là lãi suất cho trước.