Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Mô đun Quản trị Cơ sở Dữ liệu với Access (Mã mô đun: MĐ14) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề được ban hành bởi Trường Cao đẳng Đà Lạt (trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng) vào năm 2017 theo diện lưu hành nội bộ. Tài liệu do nhóm tác giả gồm Nguyễn Quỳnh Nguyên (Chủ biên), Ngô Thiên Hoàng, Phạm Đình Nam, Phan Ngọc Bảo và Trương Thị Thanh Thảo biên soạn. Trong khung chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, mô đun này giữ vị trí môn học chuyên môn nghề bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau các môn học chung và môn học lý thuyết Cơ sở dữ liệu.
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc chuẩn hóa ba nhóm năng lực chuẩn đầu ra:
- Kiến thức: Sinh viên trình bày được các đặc tính, chức năng của phần mềm Microsoft Access; nhắc lại quy trình thiết kế bảng dữ liệu, các bước liên kết bảng; nắm vững nguyên lý thực hiện truy vấn bằng công cụ QBE (Query By Example) lẫn ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc (SQL); trình bày được quy trình thiết kế biểu mẫu (Form), báo biểu (Report) và tập lệnh tự động (Macro).
- Kỹ năng: Thao tác kỹ thuật trên phần mềm Access; tạo lập, hiệu chỉnh và quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ; thực thi các truy vấn dữ liệu từ đơn giản đến phức tạp; thiết kế các dạng form nhập liệu, tra cứu và kết xuất các mẫu báo cáo theo yêu cầu nghiệp vụ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành phương pháp tự nghiên cứu, tra cứu tài liệu chuyên ngành để giải quyết nhiệm vụ học tập độc lập; vận dụng quy trình kỹ thuật vào việc xây dựng phần mềm quản lý ứng dụng một cách có căn cứ khoa học và tuân thủ các quy tắc toàn vẹn dữ liệu.
Về cấu trúc, giáo trình được tổ chức thành 6 bài học lý thuyết gắn liền với thao tác kỹ thuật, tiếp nối bằng 4 cụm bài tập thực hành tổng hợp từ trang 104 đến trang 130 và danh mục tài liệu tham khảo tại trang 131. Điểm đặc thù trong phương pháp tiếp cận của giáo trình là việc sử dụng thống nhất một mô hình cơ sở dữ liệu thực nghiệm xuyên suốt các chương: bài toán quản lý điểm thi của học sinh với ba thực thể dữ liệu mẫu gồm bảng TRUONG, DANHSACH và DIEM. Cách tiếp cận này giúp cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng của mô hình dữ liệu quan hệ thành các bước thao tác dữ liệu cụ thể trên máy tính.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giảng dạy của giáo trình bao gồm 6 bài học chuyên đề, được tổ chức theo quy trình phát triển một ứng dụng quản trị dữ liệu hoàn chỉnh:
- Bài 1: Khởi đầu với Access (Mã bài: MĐ14_01 - Trang 11-15): Cung cấp định nghĩa về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS), so sánh vị trí của Access với các hệ thống khác như MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2. Giới thiệu chức năng của 7 đối tượng thành phần cơ bản trong tệp cơ sở dữ liệu Access: Bảng (Tables), Truy vấn (Queries), Biểu mẫu (Forms), Báo cáo (Reports), Trang dữ liệu (Pages), Tập lệnh (Macros) và Đơn thể (Modules). Hướng dẫn thao tác mở, lưu, đóng tệp, các phương thức duyệt bản ghi trên thanh trạng thái (First, Previous, Current, Next, Last, New record), kỹ thuật soạn thảo và in ấn trang dữ liệu (Datasheet View), cũng như cách tra cứu cửa sổ trợ giúp tích hợp.
- Bài 2: Tạo bảng dữ liệu (Mã bài: MĐ14_02 - Trang 17-31): Hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi mô hình dữ liệu quản lý điểm thành cấu trúc bảng; định nghĩa các khái niệm thực thể, trường (Field), bản ghi (Record/Bộ), khóa chính (Primary Key), khóa ngoại (Foreign Key). Cung cấp bảng phân loại chi tiết các kiểu dữ liệu: Text (tối đa 255 bytes), Memo (tối đa 64.000 bytes), Number (với các miền lưu trữ Byte, Integer, Long, Single, Double), Date/Time, Currency, Auto number, Yes/No, OLE Object, Lookup Wizard, Hyperlink. Trình bày chi tiết 8 thuộc tính trường quan trọng: Input mask (mặt nạ nhập liệu với các ký tự định dạng 0, 9, #, L, ?, a, A, &, C, <, >, !), Caption, Default value, Validation rule (kết hợp các toán tử so sánh, logic, Like, toán tử ngày tháng đặt trong cặp dấu
#), Validation text, Required, AllowZeroLength, Index và New value. Hướng dẫn thiết lập liên kết và ràng buộc toàn vẹn dữ liệu trong cửa sổ Relationships, cách hiệu chỉnh cấu trúc bảng trong Design View (Insert Rows, Delete Rows, di chuyển trường) và thao tác sắp xếp, trích lọc, tìm kiếm dữ liệu trên giao diện Datasheet.
- Bài 3: Truy vấn dữ liệu (Mã bài: MĐ14_03 - Trang 32-45): Trình bày khái niệm Query dựa trên ngôn ngữ SQL và công cụ đồ họa QBE. Phân loại truy vấn thành: Select query, Total query, Crosstab query, Top (n) query, và Action query (Make-Table, Delete, Update, Append). Hướng dẫn thiết lập lưới truy vấn (chọn Field, Table, Sort, Show, Criteria); xây dựng biểu thức điều kiện bằng các toán tử logic (AND, OR, NOT, BETWEEN...AND, LIKE với ký tự đại diện
*, ?, các toán tử tập hợp ALL, IN, NOT IN); tạo truy vấn truyền tham số (Parameter query qua cú pháp [Lời chú thích]); truy vấn gom nhóm tính toán tổng hợp (Total query với các hàm Min, Max, Count, Sum, Avg kết hợp Group by, Where, Expression); tạo cột tính toán mới bằng các hàm Left(), Right(), Mid(), Day(), Month(), Year(), IIF(); kỹ thuật thiết lập truy vấn chéo (Crosstab query với cấu trúc Row heading, Column heading, Value, cú pháp TRANSFORM... PIVOT); và phương pháp xây dựng truy vấn lồng nhau (Subquery) trong các mệnh đề WHERE, FROM.
- Bài 4: Thiết kế mẫu biểu (Mã bài: MĐ14_04 - Trang 46-74): Giới thiệu chức năng giao tiếp người dùng của biểu mẫu (Form). Phân loại mẫu biểu thành biểu mẫu đơn, biểu mẫu tổng hợp dữ liệu và biểu mẫu lồng nhau. Phân tích 4 phương thức tạo form: Form Design, Blank Form, Form Wizard, và Navigation Form (tính năng điều hướng người dùng trong phiên bản Access 2010). Hướng dẫn quy trình gắn kết nguồn dữ liệu (Table hoặc Query), thao tác định dạng và sắp xếp các đối tượng điều khiển (Control) gồm Label, Text box, Combo box, nút lệnh (Command button) kèm danh sách hành động; kỹ thuật căn lề, hiệu chỉnh khoảng cách và thiết lập thuộc tính điều khiển; phương pháp xây dựng biểu mẫu con (Sub_Form) liên kết dữ liệu cha - con độc lập hoặc thông qua Combo Box.
- Bài 5: Báo biểu (Report - Trang 75-89): Trình bày chức năng kết xuất và in ấn dữ liệu phục vụ quản lý. Phân tích các thành phần cấu trúc của báo biểu: Report Header/Footer, Page Header/Footer, Group Header/Footer và Detail. Hướng dẫn các phương pháp tạo báo cáo qua công cụ Report Wizard và Design View; cách thiết lập các đối tượng tính toán tổng hợp theo nhóm; kỹ thuật định dạng trang trí, tạo báo biểu con (Sub_Report) và thiết lập tham số lọc động cho báo cáo.
- Bài 6: Macro (Trang 90-103): Giới thiệu phương thức tự động hóa tác vụ không cần viết mã lệnh phức tạp. Trình bày quy trình tạo và thực thi Macro; danh sách các hành động thông dụng; cách thiết lập điều kiện thực thi; cú pháp và tham số của câu lệnh hộp thoại MsgBox (quy định kiểu nút bấm, biểu tượng cảnh báo và giá trị trả về); kỹ thuật gắn kết Macro vào các sự kiện (Events) của biểu mẫu và báo biểu nhằm hoàn thiện ứng dụng.
Tiến trình nội dung tuân theo progression logic chặt chẽ: bắt đầu từ việc thiết lập hạ tầng lưu trữ dữ liệu tĩnh (Bảng và Ràng buộc toàn vẹn) -> xử lý, lọc và tính toán logic dữ liệu (Truy vấn) -> xây dựng giao diện thu nhận và hiển thị thông tin trực quan (Biểu mẫu) -> kết xuất báo cáo định dạng phục vụ in ấn (Báo biểu) -> tự động hóa quy trình vận hành và kiểm soát lỗi nghiệp vụ (Macro).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng thuộc lĩnh vực cơ sở dữ liệu quan hệ và kỹ thuật phần mềm ứng dụng:
- Lý thuyết mô hình quan hệ (Relational Model): Khái niệm về thực thể, quan hệ một - một (1-1), một - nhiều (1-N), nhiều - nhiều (N-N); nguyên tắc xác lập khóa chính nhằm phân biệt các bộ dữ liệu và khóa ngoại nhằm duy trì mối liên kết giữa các thực thể; các quy tắc kiểm tra ràng buộc toàn vẹn dữ liệu (Referential Integrity) khi nhập, xóa hoặc cập nhật.
- Nguyên lý chuẩn hóa và kiểm soát kiểu dữ liệu: Hệ thống hóa các kiểu dữ liệu từ mức độ bit (Yes/No), số học (Byte, Integer, Long, Single, Double, Currency) cho đến văn bản và đối tượng liên kết ngoài (OLE Object, Hyperlink). Định nghĩa các quy tắc kiểm tra hợp lệ dữ liệu tại tầng bảng thông qua Validation Rule và Validation Text.
- Khuôn mẫu truy vấn dữ liệu chuẩn (SQL & Relational Algebra): Xây dựng nền tảng tư duy khai thác dữ liệu quan hệ qua cú pháp câu lệnh SQL tiêu chuẩn (
SELECT ... FROM ... WHERE ... GROUP BY ...), cơ chế gom nhóm dữ liệu, phép tích Descartes khi thiếu điều kiện kết nối bảng và kỹ thuật chuyển vị dữ liệu ma trận qua câu lệnh TRANSFORM ... PIVOT.
- Kiến trúc giao diện hướng sự kiện (Event-Driven Architecture): Cơ chế liên kết dữ liệu giữa các điều khiển (Bound Controls) với nguồn dữ liệu cơ sở; mô hình xử lý giao diện theo biến cố kết hợp thông qua Macro và hộp thoại giao tiếp hệ thống MsgBox.
Kỹ năng phát triển
Thông qua các nội dung bài học và hệ thống bài tập thực hành, người học phát triển ba nhóm kỹ năng chuyên môn:
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Khởi tạo tệp cơ sở dữ liệu; thiết kế bảng và cấu hình chính xác các thuộc tính trường; liên kết các bảng thông qua công cụ Relationships; soạn thảo các câu lệnh truy vấn SQL; sử dụng thành thạo lưới QBE để trích xuất dữ liệu đa điều kiện; thiết kế giao diện Form và mẫu Report đa cấp trong môi trường Design View; cấu hình tham số cho Macro và gán vào các sự kiện trên biểu mẫu.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích lược đồ dữ liệu từ mô tả bài toán thực tế (xác định cấu trúc bảng
TRUONG, DANHSACH, DIEM); phân tích các yêu cầu thống kê phức tạp để lựa chọn loại truy vấn phù hợp (Total query, Crosstab query hay Subquery); phát hiện và xử lý lỗi vi phạm ràng buộc khóa ngoại trong quá trình nhập liệu.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Khả năng độc lập xây dựng và quản trị một hệ thống thông tin quy mô vừa và nhỏ trên nền tảng Microsoft Access, đáp ứng các yêu cầu quản lý hồ sơ, điểm số, tra cứu thông tin và xuất báo cáo tổng hợp.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm định hướng thực hành (Action-oriented approach). Cấu trúc của mỗi bài học được biên soạn theo chu trình: trình bày khái niệm -> phân tích cú pháp/thuộc tính -> đưa ra ví dụ minh họa cụ thể -> hướng dẫn quy trình thực hiện theo các bước chi tiết (Bước 1, Bước 2, Bước 3...) -> nêu rõ kết quả đạt được và các lưu ý kỹ thuật (những lỗi thường gặp, cách đặt tên đối tượng không chứa khoảng trắng hay ký tự đặc biệt).
Hệ thống bài tập và tình huống mẫu được xây dựng bám sát bài toán thực tế về quản lý thi tuyển học sinh. Lược đồ cơ sở dữ liệu mẫu được xác định rõ ràng với các trường cụ thể:
TRUONG (#MATRUONG, DIEMCHUAN, TENTRUONG)
DANHSACH (#MAHS, HO, TEN, PHAI, NGAYSINH, #TRUONG_DKY)
DIEM (#MAHS, #MON, DIEM, DOT_THI)
Trên nền tảng dữ liệu này, giáo trình triển khai các ví dụ thao tác trực quan: truy vấn danh sách học sinh nữ bằng điều kiện logic, truy vấn học sinh sinh trước ngày 01/01/1984, đếm tổng số học sinh theo giới tính bằng Total Query, tính điểm trung bình và xét kết quả Đậu/Rớt bằng biểu thức điều kiện IIF(DIEM>=5, "Đậu", "Rớt"), và thống kê tổng hợp số lượng học sinh nam/nữ dự thi vào các trường THPT (Lê Quý Đôn, Lê Hồng Phong, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Thượng Hiền...) thông qua Crosstab Query.
Phần bài tập thực hành được bố trí tập trung tại cuối giáo trình (từ trang 104 đến 130), chia tách thành 4 phần chuyên biệt:
- Bài tập tạo bảng (Trang 104-113): Luyện tập kỹ năng tạo cấu trúc bảng, chọn kiểu dữ liệu, thiết lập thuộc tính và liên kết bảng.
- Bài tập Query (Trang 114-117): Rèn luyện các dạng câu hỏi trích lọc dữ liệu, tính toán gom nhóm và xử lý chuỗi.
- Bài tập Form (Trang 118-128): Xây dựng các biểu mẫu nhập liệu và biểu mẫu con.
- Bài tập Report (Trang 129-130): Thiết kế mẫu in danh sách và báo cáo tổng hợp.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập được xác định dựa trên chuẩn đầu ra của mô đun đào tạo nghề:
- Đánh giá kiến thức: Kiểm tra khả năng tái hiện quy trình thiết kế bảng, phân loại truy vấn, nguyên tắc thiết lập liên kết quan hệ và cú pháp các câu lệnh.
- Đánh giá kỹ năng: Kiểm tra trực tiếp trên máy tính thông qua bài thi thực hành; yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu đúng chuẩn, nhập dữ liệu tuân thủ ràng buộc toàn vẹn, thực thi chính xác các truy vấn lọc/thống kê và kết xuất giao diện biểu mẫu, báo biểu hoàn chỉnh.
Đối với hoạt động tự học, giáo trình hướng dẫn sinh viên khai thác cửa sổ trợ giúp tích hợp của Microsoft Access (biểu tượng dấu hỏi màu xanh ở góc trên bên phải màn hình), rèn luyện tính cẩn thận trong việc bảo toàn tính toàn vẹn dữ liệu khi chỉnh sửa các trường khóa, và thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc nhập dữ liệu bảng ở "đầu 1" trước khi nhập bảng ở "đầu nhiều".
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình ghi nhận các cập nhật công nghệ và giải pháp xử lý dữ liệu phù hợp với thời điểm biên soạn năm 2017:
- Tích hợp tính năng của phiên bản phần mềm: Giáo trình cập nhật tính năng Navigation Form – một dạng biểu mẫu điều hướng đặc thù được giới thiệu từ phiên bản Microsoft Access 2010. Tính năng này cho phép người học thiết kế giao diện điều hướng hiện đại, giúp người dùng cuối dễ dàng di chuyển giữa các thành phần chức năng trong hệ thống phần mềm mà không cần lập trình phức tạp.
- Kết hợp trực quan và mã lệnh chuẩn: Giáo trình duy trì sự cân bằng giữa phương pháp thiết kế trực quan (sử dụng các công cụ Wizard, lưới thiết kế QBE, khung nhìn Design View) và việc giải thích bản chất câu lệnh SQL tiêu chuẩn (
SELECT, WHERE, GROUP BY, TRANSFORM... PIVOT). Cách tiếp cận này giúp sinh viên hiểu rõ cấu trúc dữ liệu bên dưới các thao tác đồ họa, đồng thời tạo nền tảng chuyển tiếp lên môi trường lập trình Access Basic (VBA) phục vụ nhu cầu phát triển ứng dụng nâng cao.
- Ứng dụng thực tế và liên kết ngành nghề: Toàn bộ nội dung lý thuyết đều được chuyển hóa thành các bài toán quản lý văn phòng thực tế, cụ thể là công tác quản lý tuyển sinh và điểm thi học sinh. Các thao tác lọc dữ liệu cũng được đối chiếu so sánh với kiến thức sinh viên đã học trong môn Bảng tính Excel, giúp người học nhận thức rõ sự khác biệt giữa bảng tính đơn lẻ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ có ràng buộc toàn vẹn. Kiến thức này đáp ứng trực tiếp tiêu chuẩn kỹ năng nghề của kỹ thuật viên Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tại các cơ quan, đơn vị giáo dục và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng. Môn học thường được bố trí ở năm thứ nhất hoặc năm thứ hai tùy theo tiến độ đào tạo của nhà trường, đóng vai trò là học phần ứng dụng chuyên môn cốt lõi.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học chung cơ bản và học phần lý thuyết Cơ sở dữ liệu; đồng thời cần có kỹ năng sử dụng máy tính căn bản và nắm vững các thao tác xử lý dữ liệu trên Microsoft Excel để thuận tiện trong việc so sánh các phương thức lọc và hàm tính toán.
- Giảng viên chuyên nghiệp: Giáo trình cung cấp cho giảng viên một khung đề cương bài giảng chuẩn hóa cho mô đun MĐ14, bao gồm mục tiêu đào tạo, quy trình kỹ thuật mẫu, hệ thống bài tập thực hành phân hóa từ cơ bản đến nâng cao (trang 104-130) để xây dựng ngân hàng đề kiểm tra và đề thi kết thúc mô đun.
- Người học tự nghiên cứu và tham khảo: Phù hợp cho kỹ thuật viên tin học văn phòng, người làm công tác quản lý dữ liệu tại các trường học, cơ quan hành chính muốn tìm kiếm một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật có tính tuần tự, minh họa từng bước để tự xây dựng các phần mềm quản lý nội bộ trên môi trường Microsoft Access.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng theo chương trình đào tạo nghề của Trường Cao đẳng Đà Lạt. Ngoài ra, tài liệu cũng phù hợp cho người học ngành tin học ứng dụng hoặc kỹ thuật viên văn phòng cần nắm vững kỹ thuật quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ trên Microsoft Access.
2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Theo quy định vị trí mô đun, người học cần hoàn thành các môn học chung và môn học lý thuyết Cơ sở dữ liệu. Kiến thức về mô hình thực thể quan hệ, bảng tính Excel và thao tác hệ điều hành Windows là điều kiện cần thiết để thực hiện các bài thực hành trong mô đun này.
3. Giáo trình này có điểm khác biệt gì so với các tài liệu lý thuyết cơ sở dữ liệu thông thường?
Giáo trình không đi sâu vào các chứng minh toán học thuần túy của đại số quan hệ mà tập trung trực tiếp vào quy trình thực hành kỹ thuật trên phần mềm Access. Mọi khái niệm lý thuyết đều đi kèm các bước thao tác (Bước 1, Bước 2...), minh họa qua một lược đồ dữ liệu thống nhất (TRUONG, DANHSACH, DIEM) và có ngân hàng bài tập thực hành độc lập chiếm hơn 25 trang tài liệu.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần thực hành trực tiếp trên máy tính theo đúng trình tự các bước hướng dẫn trong từng bài học. Khi thiết kế bảng và liên kết quan hệ, cần chú ý tuân thủ nguyên tắc ràng buộc: nhập dữ liệu cho bảng ở đầu 1 trước, đảm bảo dữ liệu trường khóa ngoại phải tồn tại ở bảng khóa chính. Trong quá trình học, cần tận dụng tính năng trợ giúp (Help) có sẵn trong phần mềm Access để tra cứu thêm các thuộc tính và hàm xử lý.
5. Giáo trình có cung cấp hệ thống bài tập và tài liệu bổ trợ kèm theo không?
Có. Giáo trình tích hợp một hệ thống bài tập thực hành toàn diện từ trang 104 đến trang 130, phân chia cụ thể theo từng đối tượng: Bài tập tạo bảng (trang 104), Bài tập Query (trang 114), Bài tập Form (trang 118) và Bài tập Report (trang 129). Cuối giáo trình có danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 131 giúp người học định hướng các nguồn đọc mở rộng.
Kết luận
Giáo trình Mô đun Quản trị Cơ sở Dữ liệu với Access (MĐ14) của Trường Cao đẳng Đà Lạt cung cấp hệ thống kiến thức thực hành hoàn chỉnh về việc xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows. Giáo trình giúp cụ thể hóa kiến thức lý thuyết cơ sở dữ liệu thành các kỹ năng nghề nghiệp thực tế, hỗ trợ người học nắm vững quy trình xử lý dữ liệu từ tầng lưu trữ cấu trúc đến tầng giao diện người dùng và tự động hóa tác vụ.
Lộ trình học tập khuyến nghị dành cho sinh viên bao gồm:
- Nắm vững thao tác khởi tạo bảng và thiết lập ràng buộc toàn vẹn trong quan hệ dữ liệu (Bài 1, Bài 2).
- Thực hành khai thác dữ liệu qua các dạng truy vấn QBE và SQL (Bài 3).
- Thiết kế giao diện nhập liệu Form và xuất báo cáo Report (Bài 4, Bài 5).
- Tự động hóa ứng dụng thông qua Macro và xử lý biến cố (Bài 6).
- Hoàn thiện năng lực chuyên môn bằng việc giải quyết toàn bộ hệ thống bài tập thực hành từ trang 104 đến trang 130.
Người học có thể tham khảo thêm danh mục tài liệu tại trang 131 của giáo trình và hệ thống tài liệu trợ giúp trực tuyến của Microsoft Access để mở rộng kiến thức về lập trình Access Basic (VBA) nâng cao.