ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ BA PHA NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP & CAO ĐẲNG Ban hành theo QĐ số: 70/QĐ-CĐN, ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang – Năm 2019 MỤC LỤC - Môn: QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA - Hệ : CAO ĐẲNG NGHỀ - Thời lượng : 184h - Lý thuyết : 10h - Thực hành : 154h - Kiểm tra : 20h Trang Bài 1 : Quấn dây và sửa chữa ĐCKĐB 3 pha kiểu Đồng tâm tập trung 1 lớp (32h= LT: 2giờ; TH+KT: 30giờ) I. Bài thực hành:. Bài tập làm thêm. 34 Kiểm tra lần 1: 4giờ Bài 2 : Quấn dây và sửa chữa ĐCKĐB 3 pha kiểu Đồng tâm Phân tán 1 lớp (32h= LT: 2giờ; TH+KT: 30giờ) I.
Bài thực hành:. Bài tập làm thêm. 55 Kiểm tra lần 2: 4giờ Bài 3 Quấn dây và sửa chữa ĐCKĐB 3 pha kiểu Đồng khuôn Tập trung 1 lớp (32h= LT: 2giờ; TH+KT: 30giờ) I. Bài thực hành:.
Bài tập làm thêm. 75 Kiểm tra lần 3: 4giờ Bài 4 : Quấn dây và sửa chữa ĐCKĐB 3 pha kiểu Đồng khuôn Phân tán 1 lớp (40h= LT: 2giờ; TH+KT: 38giờ) I. Bài thực hành:. Bài tập làm thêm.
96 Kiểm tra lần 4: 4giờ Bài 5 : Quấn dây và sửa chữa ĐCKĐB 3 pha kiểu Đồng khuôn 2 lớp (48h= LT: 2giờ; TH: 46giờ) I. Bài thực hành:. Bài tập làm thêm. 120 Kiểm tra lần 5: 4giờ Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA - 184h - BÀI 1 (32h) KHOA ĐIỆN Bài 1: QUẤN VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA KIỂU ĐỒNG TÂM TẬP TRUNG 1 LỚP Thời lƣợng: 32h (LT: 2h; TH+KT: 26h+4h) * MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số kỹ thuật, và vẽ được sơ đồ nguyên lý, sơ đồ trải của các loại động cơ không đồng bộ 3 pha kiểu đồng tâm tập trung 1 lớp thông dụng.
- Quấn và sửa được hư hỏng của các loại động cơ không đồng bộ 3 pha kiểu đồng tâm tập trung 1 lớp thông dụng. - Tổ chức nơi thực tập gọn gàng, khoa học. - Chấp hành đúng các nguyên tắc an toàn khi thực tập.Cấu tạo: Gồm 3 phần chính 1. Dây quấn động cơ gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau 1200 điện.
Hình 1 - Dây quấn : làm bằng dây điện từ : 4 loại Dây êmay. Dây êmay côtông. Dây côtông amiăng. Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 1 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA - 184h - BÀI 1 (32h) KHOA ĐIỆN 2.
Phần động (Rôtor): Gồm có 2 loại: Roto lồng sóc và roto dây quấn. Rôto lồng sóc: Còn gọi là roto ngắn mạch. Gồm các lá thép kỹ thuật mỏng ghép lại và mặt ngoài của rôto có phay rãnh để đặt dây quấn. Dây quấn thường làm bằng đồng hay đúc nhôm.
Hình dạng của bộ dây giống như lồng nhốt sóc nên gọi là roto lồng sóc. Rôto dây quấn: Cũng gồm các lá thép kỹ thuật mỏng ghép lại và mặt ngoài của rôto có phay rãnh để đặt dây quấn. Dây quấn gồm 3 cuộn dây đặt lệch nhau 120 o điện, dây quấn làm bằng dây điện từ đồng hoặc nhôm, các đầu cuộn dây được nối với 3 vòng đồng, có 3 chổi than tì lên để nhận điện vào. Khe hở không khí: Là khoảng hở giữa rôto và stato (thường 1,0 mm).
Khoảng hở nầy càng nhỏ thì hiệu suất động cơ càng tốt và ngược lại. Hộp cực ra dây Chụp che Cánh quạt Giải nhiệt Cánh quạt Giải nhiệt Nắp trƣớc Nắp sau Các thanh Dây quấn Nhôm đúc RÔTO LỒNG SÓC Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 2 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA - 184h - BÀI 1 (32h) KHOA ĐIỆN 3. Phần nắp : Được lắp ở 2 đầu động cơ, gồm 2 nắp thường được làm bằng gang, giữa có lắp vòng bi (bạc đạn) để đở rôto làm rôto có thể quay nhẹ nhàn (như hình 2). Ngoài ra còn có các bộ phận khác như : - Cánh quạt giải nhiệt được làm bằng nhựa hoặc sắt.
- Chụp che cánh quạt giải nhiệt được làm bằng tol, có dập các lỗ thông gió. - Hộp cực, cũng được làm bằng tol, để bảo vệ các đầu dây ra. Nguyên lý làm việc: Cho dòng điện 3 pha vào 3 cuộn dây stato, dòng điện qua dây quấn tạo thành từ 60 f trường quay với tốc độ đồng bộ nđb= (Vòng/phút). P Từ trường quay quét các thanh dẫn rôto, dây quấn rôto và cảm ứng trên có sđđ C2, do dây quấn rôto kín mạch nên sinh ra dòng điện I2 chạy trong dây quấn rôto.
Dòng điện I2 sinh ra từ trường hợp với từ trường stato tạo thành từ trường tổng chạy trên khe hở, dòng điện I2 nằm trong từ trường khe hở sẽ chịu tác động của lực điện từ f (XĐ bằng quy tắc bàn tay trái) tạo thành mômen quay tác dụng lên rôto làm rôto quay theo chiều từ trường thì Sđđ càng nhỏ (vì tốc độ biến thiên của từ thông giảm nên dòng điện I2 giảm và mômen quay cũng giảm theo nên rôto không thể tăng tốc độ bằng từ trường quay được nên gọi là động cơ không đồng bộ. Công dụng và các đại lựơng định mức: 1. Công dụng và ứng dụng: Động cơ dùng biến đổi điện năng thành cơ năng. Đựơc sử dụng trong các máy cắt gọt kim loại, máy khoan, máy bơm nước, máy mài, máy cắt dập … 2.
Các đại lƣợng định mức: Pđm : Công suất định mức, đơn vị tính là W; KW; MGW Hp : Sức ngựa(mã lực) = 736W Pđm = 3U d I d cos . Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 3 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA - 184h - BÀI 1 (32h) KHOA ĐIỆN Pñm I= 3U d cos . Uđm: Hiệu điện thế định mức, đơn vị tính V; kV. f : Tần số, đơn vị tính Hz RPM: tốc độ quay, đơn vị tính là vòng/phút to: Nhiệt độ cho phép Cosư: Hệ số công suất của máy : Hiệu suất của máy IV. Khởi động động cơ: 1. Khởi động trực tiếp: Đưa điện áp định mức trực tiếp vào 3 cuộn stato.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ điều khiển nhưng có khuyết điểm là dòng khởi động lớn làm ảnh hưởng lưới điện do đó chỉ áp dụng cho những động cơ có công suất nhỏ. Khởi động gián tiếp: a. Khởi động dùng cuộn điện kháng: Phương pháp này chỉ áp dụng cho các trường hợp khởi động nhẹ. Khi đóng cầu dao về vị trí 1 cuộn điện kháng đựơc mắc nối tiếp với động cơ, nên điện áp đặt vào động cơ giảm do đó dòng khởi động giảm nhưng đồng thời mômen quay cũng giảm theo.
Khi động cơ đạt tốc độ định mức ta đóng cầu dao về vị trí 2, cuộn điện kháng đựơc loại khỏi mạch, dòng điện trực tiếp vào động cơ. Khởi động dùng máy biến áp tự ngẫu: Phương pháp khởi động này có ưu điểm hơn phương pháp dùng cuộn điện kháng vì có thể điều chỉnh đựơc điện áp khởi động do đó có thể tăng mômen khởi động. Tuy nhiên cũng có nhược điểm là tốn kém nhiều nên ít được áp dụng trong thực tế. Khi khởi động đóng CD về vị trí 1 động cơ được nhận điện áp từ cuộn thứ cấp của máy biến áp bằng 70 – 80% điện áp định mức động cơ (điều chỉnh con trượt để chọn điện áp vào động cơ thích hợp).
Khi động cơ đạt tốc độ định mức thì chuyển CD về vị trí 2 dòng điện trực tiếp vào động cơ. Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 4 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA - 184h - BÀI 1 (32h) KHOA ĐIỆN c. Khởi động đổi nối Y/: (áp dụng cho các động cơ công suất lớn) Phương pháp này có ưu điểm là ít tốn kém, dòng điện mở máy giảm 3 lần, nhưng cũng có nhược điểm là mômen mở máy giảm 3 lần. Khi khởi động đóng cầu dao ở vị trí 1, động cơ được đấu Y.
Khi động cơ đạt tốc độ định mức chuyển CD về vị trí 2, động cơ đấu . Phương pháp nầy áp dụng khi điện áp động cơ lúc đấu bằng điện áp nguồn. Khởi động bằng điện trở: Phương pháp nầy có ưu điểm là dòng điện khởi động nhỏ mômen khởi động lớn, được áp dụng cho các động cơ rôto dây quấn. Khi khởi động, để tay gạt biến trở ở vị trí 1, toàn bộ R khởi động đặt lên mạch rôto làm hạn chế dòng khởi động.
Khi động cơ quay ta điều chỉnh tay gạt biến trở dần dần về vị trí 2 để loại dần điện trở ra khỏi mạch rôto. Dây quấn động cơ 3 pha: 1. Từ trƣờng : được xác định bằng quy tắc vặn nút chai Chiều vặn nút chai là chiều từ trường. Chiều tiến của nút là chiều dòng điện.
Từ trường là dòng vật chất đặc trưng là tác dụng lực điện từ lên kim nam châm hay dây dẫn mang dòng điện trong nó. Tốc độ mang của từ trường phụ thuộc vào số đôi cực và tần số f của nguồn điện cung cấp. Định luật cảm ứng điện từ: Khi từ thông qua vòng dây biến thiên sẽ sinh ra sức điện động cảm ứng trong vòng dây. Sức điện động có chiều sao cho dòng điện sinh ra có tác dụng chống lại dòng điện sinh ra nó, chiều sức điện động cảm ứng được xác định bằng quy tắc bàn tay phải : đặt bàn tay phải hứng đường sức từ trường ngón cái chỏi ra 90o chỉ chiều, thì chiều từ cổ tay đến ngón tay là chiều sức điện động cảm ứng.
Khái niệm chung về dây quấn: Dây quấn tham gia vào việc tạo nên từ trường cần thiết cho sự biến đổi cơ điện trong máy. Kết cấu dây quấn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau: Tiết kiệm dây. Bền về cơ, nhiệt, điện. Chế tạo đơn giản, lắp ráp, sửa chữa dễ dàng.
Giáo viên Trần Minh Tâm Trang 5 Giáo trình QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA - 184h - BÀI 1 (32h) KHOA ĐIỆN 4. Những cơ sở để vẽ sơ đồ dây quấn: a. Bối dây (bin, tép) Là gồm nhiều vòng dây được quấn nối tiếp và được đặt cùng 1 vị trí trên stato, bôi dây gồm nhiều dạng : Cạnh tác dụng : là phần bối dây nằm trong mặt từ stato, mỗi bối có 2 cạnh tác dụng. Đầu nối bối dây : là phần bối dây nằm ngoài mặt từ stato, nối liền 2 cạnh tác dụng của bối dây đó.