Giáo trình plc nâng cao nghề điện công nghiệp cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình PLC nâng cao nghề điện công nghiệp cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành hiệu quả cho sinh viên ngành điện.

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. MÔ ĐUN: PLC NÂNG CAO

1.1. PLC của hãng Siemens

1.2. Bài 2: Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự

1.3. Bài 3: Điều khiển đèn giao thông

1.4. Bài 4: Đếm sản phẩm hiển thị LED 7 thanh trên S7-200

1.5. Bài 5: Điều khiển máy trộn

1.6. Bài 6: Điều khiển thang máy

1.7. Bài 7: Màn hình TD 200

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình PLC nâng cao nghề điện công nghiệp

Giáo trình PLC nâng cao nghề điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo chất lượng cao cho sinh viên. Chương trình này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực điện công nghiệp.

1.1. Mục tiêu của giáo trình PLC nâng cao

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên khả năng sử dụng các loại PLC của hãng Siemens, từ đó có thể tự nghiên cứu và vận hành hệ thống điều khiển dùng PLC.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm 6 bài học, từ việc điều khiển động cơ đến điều khiển thang máy, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về ứng dụng của PLC trong thực tế.

II. Thách thức trong việc giảng dạy PLC nâng cao tại trường cao đẳng

Việc giảng dạy PLC nâng cao gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ đến việc đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức nền tảng. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển của ngành điện công nghiệp.

2.1. Cập nhật công nghệ mới trong giảng dạy

Công nghệ PLC liên tục phát triển, đòi hỏi giảng viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới để truyền đạt cho sinh viên.

2.2. Đảm bảo sinh viên có kiến thức nền tảng

Sinh viên cần có kiến thức vững về các môn học cơ sở như Kỹ thuật cơ sở và PLC cơ bản trước khi tiếp cận với giáo trình PLC nâng cao.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo trình PLC nâng cao

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, các phương pháp như học tập dựa trên dự án và thực hành thực tế được áp dụng. Điều này giúp sinh viên không chỉ học lý thuyết mà còn có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế.

3.1. Học tập dựa trên dự án

Phương pháp này khuyến khích sinh viên làm việc nhóm để giải quyết các bài toán thực tế, từ đó phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

3.2. Thực hành tại xưởng

Sinh viên được thực hành trực tiếp trên các thiết bị PLC, giúp họ nắm vững cách vận hành và lập trình PLC trong các tình huống thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình PLC nâng cao trong ngành điện công nghiệp

Giáo trình PLC nâng cao không chỉ giúp sinh viên có kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết để làm việc trong ngành điện công nghiệp. Các ứng dụng từ điều khiển động cơ đến hệ thống tự động hóa đều được đề cập trong giáo trình.

4.1. Điều khiển động cơ và máy móc

Sinh viên sẽ học cách lập trình và điều khiển các động cơ, từ đó có thể áp dụng vào các hệ thống sản xuất tự động.

4.2. Hệ thống tự động hóa trong công nghiệp

Giáo trình cung cấp kiến thức về các hệ thống tự động hóa, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất hiện đại.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình PLC nâng cao

Giáo trình PLC nâng cao nghề điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của ngành điện công nghiệp.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Hợp tác với các doanh nghiệp trong ngành sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực tập và làm việc thực tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

16/08/2025
Giáo trình plc nâng cao nghề điện công nghiệp cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: ĐIỆN - ĐIỆN TĐH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PLC NÂNG CAO NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. của ……………… Ninh Bình, năm 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình PLC nâng cao được viết theo chương trình khung sửa đổi theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2017.

Được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên của trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô. Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Cao đẳng, và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo. Mô đun được thiết kế gồm 6 bài: Bài 1. PLC của hãng Siemens Bài 2: Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự Bài 3: Điều khiển đèn giao thông Bài 4: Đếm sản phẩm hiển thị LED 7 thanh trên S7-200 Bài 5: Điều khiển máy trộn Bài 6: Điều khiển thang máy Bài 7: Màn hình TD 200 Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh.

Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Ninh Bình, ngày. năm 2019 Tham gia biên soạn Trần Thị Thảo - Chủ biên 2 MỤC LỤC Contents LỜI GIỚI THIỆU. 3 MÔ ĐUN:PLC NÂNG CAO.

PLC của hãng Siemens. 17 Bài 2: Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự. 36 Bài 3: Điều khiển đèn giao thông. 43 Bài 4: Đếm sản phẩm hiển thị LED 7 thanh trên S7-200.

Các lệnh của PLC S7-200 được sử dụng trong chương trình. Viết chương trình cho PLC S7-200. Nạp chương trình và vận hành thử. 49 Bài 5: Điều khiển máy trộn.

55 Bài 6: Điều khiển thang máy. 69 Bài 7: Màn hình TD 200. Giới thiệu chung. Các lệnh của PLC S7-200 được sử dụng trong chương trình.

Viết chương trình cho PLC S7-200. Nạp chương trình và vận hành thử. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 3 MÔ ĐUN:PLC NÂNG CAO Mã mô đun: MĐ 33 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun PLC nâng cao học sau các môn học, mô đun: Kỹ thuật cơ sở, Trang bị điện, Kỹ thuật cảm biến, truyền động điện và PLC cơ bản.

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Sử dụng được các loại PLC của hãng SIEMENS. + Có khả năng tự nghiên cứu để sử dụng các loại PLC. + Vận hành được một hệ thống điều khiển dùng PLC.

- Về kỹ năng: + Lắp đặt được các hệ thống điều khiển cỡ nhỏ dùng PLC + Viết được các chương trình ứng dụng cỡ nhỏ cho PLC theo yêu cầu thực tế. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, t m , chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nội dung của mô đun: Thời gian (giờ) Trong đó Số Tên các bài trong mô đun Tổng Thực hành/ TT Lý thực tập/thí số Kiểm tra thuyết nghiệm/ bài tập/thảo luận 1 Bài 1.

PLC của hãng Siemens 32 10 20 2 2 Bài 2: Điều khiển các động cơ 12 4 8 khởi động và dừng theo trình tự. 3 Bài 3: Điều khiển đèn giao 8 2 6 thông 4 Bài 4: Đếm sản phẩm hiển thị 6 1 3 2 LED 7 thanh trên S7-200 5 Bài 5: Điều khiển máy trộn. 12 4 8 6 Bài 6: Điều khiển thang máy. 14 4 8 2 7 Bài 7: Màn hình TD 200 6 5 1 Cộng 90 30 54 6 4 Bài 1.

PLC của hãng Siemens Mã bài: MĐ33.01 Giới thiệu: Thiết bị điều khiển logic lập trình được PLC là dạng thiết bị điều khiển đặc biệt dựa trên bộ vi xử lý, sử dụng bộ nhớ lập trình được để lưu trữ các lệnh và thực hiện các chức năng, chẳng hạn cho phép tính logic, lập chuỗi, định giờ, đếm, và các thuật toán để điều khiển máy và các quá trình công nghệ. Mục tiêu: - Trình bày được các khối chức năng của PLC, các hàm cơ bản và hàm đặc biệt của PLC. - Lập được chương trình trên các loai PLC S7-200, S7-300. - Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tập trung trong công việc.

Nội dung chính: 1. Giới thiệu chung a. Địa ch các ngõ vào/ra Địa ch ô nhớ trong s7 gồm hai phần: phần chữ và phần số Ví dụ 3: PIW304 hoặc I0.0 Phần chữ phần số Phần chữ Phần số b. Phần chữ ch vị trí và kích thước ô nhớ M: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 bít MB: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 byte (8bít) MW: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 2 byte (16 bít) MD: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 4 byte (32 bít) I: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đệm ngõ vào số IB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đệm ngõ vào số IW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte (1 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số 5 ID: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte (2 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số Q: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đêm ngõ ra số QB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số QW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số QD: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số T: Ch ô nhớ trong miền nhớ của bộ thời gian (Timer) C: Ch ô nhớ trong miền nhớ của bộ đếm (Counter) PIB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào của các modul tương tự PIW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào của các modul tương tự PID: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào của các modul tương tự PQB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra của các modul tương tự PQW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra của các modul tương tự PQD: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra của các modul tương tự DBX: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block).

DBB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block). DBW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block). DBD: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block).DBX: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBB: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBW: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBD: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBD1 DIX: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block). DIB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block).

DIW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block). DID: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block). Phần số ch địa ch của byte hoặc bit trong miền nhớ đã xác định Nếu ô nhớ đã được xác định thông qua phần chữ có kích thước 1 bit thì phần số sẽ là địa ch của byte và số thứ tự của bit trong byte đó, được tách với nhau bằng dấu chấm.0: ch bit 0 của byte 0 trong miền nhớ bộ đệm ngõ vào số PII Q 4.1: Ch bit 1 của byte 4 của miền nhớ bộ đệm ngõ ra số PIQ M105: Ch bit 5 của byte 10 trong miền các biến cờ M Trong trường hợp ô nhớ dã được xác định là byte, từ hoặc từ kép thì phần số sẽ là địa ch của byte đầu tiên trong mảng byte của ô nhớ đó. Ví dụ 5: DIB 15: ch ô nhớ có kích thước 1 byte (byte 15) trong khối DB đã được mở bằng lệnh OPN DI DIW 18: ch ô nhớ có kích thước 2 byte (byte 18,19) trong khối DB đã được mở bằng lệnh OPN DI DB2.DBW15: Ch ô nhớ có kích thước 2 byte 15,16 trong khối dữ liệu DB2.

7 M 105: Ch ô nhớ có kích thước 2 từ gồm 4 byte 105,106,107,108 trong miền nhớ các biến cờ M. Giới thiệu CPU 214 và cách kết nối với thiết bị ngoại vi Sơ đồ bề mặt của bộ điều khiển lập trình S7-200 CPU 214 được cho như hình 1.3: Cấu tạo của PLC S7-200. 1, Kết nối với máy tính Đối với các thiết bị lập trình của hãng Siemens, có các cổng giao tiếp PPI thì có thể kết nối trực tiếp với PLC thông qua một sợi cáp. Tuy nhiên đối với máy tính cá nhân, cần thiết phải có cáp chuyển đổi PC/PPI.

Sơ đồ nối máy tính với CPU thuộc họ S7-200 được cho như hình 1.4: Kết nối máy tính với CPU qua cổng truyền thông PPI 8 Sử dụng cáp PC/PPI. Tùy theo tốc độ truyền giữa máy tính và CPU mà các công tắc 1,2,3 được để ở vị trí thích hợp. Thông thường đối với CPU 214 thì tốc độ truyền thường đặt là 9,6 Kbaud (tức công tắc 1,2,3 được đặt theo thứ tự là 010).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ