BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: ĐIỆN - ĐIỆN TĐH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PLC NÂNG CAO NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. của ……………… Ninh Bình, năm 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình PLC nâng cao được viết theo chương trình khung sửa đổi theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2017.
Được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên của trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô. Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Cao đẳng, và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo. Mô đun được thiết kế gồm 6 bài: Bài 1. PLC của hãng Siemens Bài 2: Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự Bài 3: Điều khiển đèn giao thông Bài 4: Đếm sản phẩm hiển thị LED 7 thanh trên S7-200 Bài 5: Điều khiển máy trộn Bài 6: Điều khiển thang máy Bài 7: Màn hình TD 200 Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh.
Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Ninh Bình, ngày. năm 2019 Tham gia biên soạn Trần Thị Thảo - Chủ biên 2 MỤC LỤC Contents LỜI GIỚI THIỆU. 3 MÔ ĐUN:PLC NÂNG CAO.
PLC của hãng Siemens. 17 Bài 2: Điều khiển các động cơ khởi động và dừng theo trình tự. 36 Bài 3: Điều khiển đèn giao thông. 43 Bài 4: Đếm sản phẩm hiển thị LED 7 thanh trên S7-200.
Các lệnh của PLC S7-200 được sử dụng trong chương trình. Viết chương trình cho PLC S7-200. Nạp chương trình và vận hành thử. 49 Bài 5: Điều khiển máy trộn.
55 Bài 6: Điều khiển thang máy. 69 Bài 7: Màn hình TD 200. Giới thiệu chung. Các lệnh của PLC S7-200 được sử dụng trong chương trình.
Viết chương trình cho PLC S7-200. Nạp chương trình và vận hành thử. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 3 MÔ ĐUN:PLC NÂNG CAO Mã mô đun: MĐ 33 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun PLC nâng cao học sau các môn học, mô đun: Kỹ thuật cơ sở, Trang bị điện, Kỹ thuật cảm biến, truyền động điện và PLC cơ bản.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Sử dụng được các loại PLC của hãng SIEMENS. + Có khả năng tự nghiên cứu để sử dụng các loại PLC. + Vận hành được một hệ thống điều khiển dùng PLC.
- Về kỹ năng: + Lắp đặt được các hệ thống điều khiển cỡ nhỏ dùng PLC + Viết được các chương trình ứng dụng cỡ nhỏ cho PLC theo yêu cầu thực tế. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, t m , chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nội dung của mô đun: Thời gian (giờ) Trong đó Số Tên các bài trong mô đun Tổng Thực hành/ TT Lý thực tập/thí số Kiểm tra thuyết nghiệm/ bài tập/thảo luận 1 Bài 1.
PLC của hãng Siemens 32 10 20 2 2 Bài 2: Điều khiển các động cơ 12 4 8 khởi động và dừng theo trình tự. 3 Bài 3: Điều khiển đèn giao 8 2 6 thông 4 Bài 4: Đếm sản phẩm hiển thị 6 1 3 2 LED 7 thanh trên S7-200 5 Bài 5: Điều khiển máy trộn. 12 4 8 6 Bài 6: Điều khiển thang máy. 14 4 8 2 7 Bài 7: Màn hình TD 200 6 5 1 Cộng 90 30 54 6 4 Bài 1.
PLC của hãng Siemens Mã bài: MĐ33.01 Giới thiệu: Thiết bị điều khiển logic lập trình được PLC là dạng thiết bị điều khiển đặc biệt dựa trên bộ vi xử lý, sử dụng bộ nhớ lập trình được để lưu trữ các lệnh và thực hiện các chức năng, chẳng hạn cho phép tính logic, lập chuỗi, định giờ, đếm, và các thuật toán để điều khiển máy và các quá trình công nghệ. Mục tiêu: - Trình bày được các khối chức năng của PLC, các hàm cơ bản và hàm đặc biệt của PLC. - Lập được chương trình trên các loai PLC S7-200, S7-300. - Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tập trung trong công việc.
Nội dung chính: 1. Giới thiệu chung a. Địa ch các ngõ vào/ra Địa ch ô nhớ trong s7 gồm hai phần: phần chữ và phần số Ví dụ 3: PIW304 hoặc I0.0 Phần chữ phần số Phần chữ Phần số b. Phần chữ ch vị trí và kích thước ô nhớ M: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 bít MB: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 byte (8bít) MW: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 2 byte (16 bít) MD: Ch ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 4 byte (32 bít) I: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đệm ngõ vào số IB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đệm ngõ vào số IW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte (1 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số 5 ID: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte (2 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số Q: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đêm ngõ ra số QB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số QW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số QD: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số T: Ch ô nhớ trong miền nhớ của bộ thời gian (Timer) C: Ch ô nhớ trong miền nhớ của bộ đếm (Counter) PIB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào của các modul tương tự PIW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào của các modul tương tự PID: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào của các modul tương tự PQB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra của các modul tương tự PQW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra của các modul tương tự PQD: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra của các modul tương tự DBX: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block).
DBB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block). DBW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block). DBD: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (Open Data Block).DBX: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBB: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBW: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBD: Ch trực tiếp ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là ch số của khối DB.DBD1 DIX: Ch ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block). DIB: Ch ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block).
DIW: Ch ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block). DID: Ch ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI (Open instance data block). Phần số ch địa ch của byte hoặc bit trong miền nhớ đã xác định Nếu ô nhớ đã được xác định thông qua phần chữ có kích thước 1 bit thì phần số sẽ là địa ch của byte và số thứ tự của bit trong byte đó, được tách với nhau bằng dấu chấm.0: ch bit 0 của byte 0 trong miền nhớ bộ đệm ngõ vào số PII Q 4.1: Ch bit 1 của byte 4 của miền nhớ bộ đệm ngõ ra số PIQ M105: Ch bit 5 của byte 10 trong miền các biến cờ M Trong trường hợp ô nhớ dã được xác định là byte, từ hoặc từ kép thì phần số sẽ là địa ch của byte đầu tiên trong mảng byte của ô nhớ đó. Ví dụ 5: DIB 15: ch ô nhớ có kích thước 1 byte (byte 15) trong khối DB đã được mở bằng lệnh OPN DI DIW 18: ch ô nhớ có kích thước 2 byte (byte 18,19) trong khối DB đã được mở bằng lệnh OPN DI DB2.DBW15: Ch ô nhớ có kích thước 2 byte 15,16 trong khối dữ liệu DB2.
7 M 105: Ch ô nhớ có kích thước 2 từ gồm 4 byte 105,106,107,108 trong miền nhớ các biến cờ M. Giới thiệu CPU 214 và cách kết nối với thiết bị ngoại vi Sơ đồ bề mặt của bộ điều khiển lập trình S7-200 CPU 214 được cho như hình 1.3: Cấu tạo của PLC S7-200. 1, Kết nối với máy tính Đối với các thiết bị lập trình của hãng Siemens, có các cổng giao tiếp PPI thì có thể kết nối trực tiếp với PLC thông qua một sợi cáp. Tuy nhiên đối với máy tính cá nhân, cần thiết phải có cáp chuyển đổi PC/PPI.
Sơ đồ nối máy tính với CPU thuộc họ S7-200 được cho như hình 1.4: Kết nối máy tính với CPU qua cổng truyền thông PPI 8 Sử dụng cáp PC/PPI. Tùy theo tốc độ truyền giữa máy tính và CPU mà các công tắc 1,2,3 được để ở vị trí thích hợp. Thông thường đối với CPU 214 thì tốc độ truyền thường đặt là 9,6 Kbaud (tức công tắc 1,2,3 được đặt theo thứ tự là 010).