Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phát triển vùng do TS. Nguyễn Xuân Trường biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ấn hành năm 2013 (Mã số: 02 - 24 / ĐHTN - 2013). Giáo trình được thiết kế phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Địa lí học tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, đồng thời là tài liệu tham khảo học thuật cho sinh viên đại học ngành Địa lí.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận liên ngành về khoa học không gian, bản chất và quy luật vận động của vùng kinh tế; phương pháp luận phân vùng và tổ chức lãnh thổ; các công cụ đo lường phát triển vùng và hệ thống chính sách phát triển vùng cấp trung mô của Nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo quan điểm cấu trúc – hệ thống và kinh tế học không gian. Nội dung đi từ việc làm rõ các phạm trù triết học và địa lý cơ bản (không gian, lãnh thổ, không gian kinh tế), tiến tới phân tích giải phẫu cấu trúc nội tại của vùng kinh tế, các lý thuyết định vị không gian, và kết thúc bằng việc phân tích các công cụ thực thi chính sách, liên kết vùng và hợp tác quốc tế.

Điểm đặc thù của tài liệu là sự phát triển từ chuyên đề đào tạo sau đại học, tích hợp nguồn tư liệu nghiên cứu từ các cơ quan hoạch định chiến lược và các cơ sở đào tạo lớn tại Việt Nam như Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Viện Kinh tế Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Mục lục và nội dung giáo trình được cấu trúc thành các chủ đề học thuật trọng tâm với tiến trình logic chặt chẽ:

  • Tổng quan về vùng và phân vùng: Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về không gian, không gian kinh tế và lãnh thổ; quy hoạch lãnh thổ và tổ chức lãnh thổ kinh tế – xã hội; định nghĩa và phân loại vùng kinh tế (vùng đồng nhất, vùng không đồng nhất, vùng kinh tế ngành, vùng kinh tế tổng hợp gồm vùng cơ bản và vùng kinh tế – hành chính, vùng theo trình độ phát triển); nguyên tắc phân vùng (đồng nhất tương đối, kinh tế, hành chính, trung tâm, tính hữu hiệu quản lý, dự báo) và 2 nhóm tiêu chí phân vùng do Viện Chiến lược phát triển đề xuất năm 2000; phân loại các khu vực lãnh thổ đặc biệt (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, tam giác tăng trưởng và khu du lịch quốc gia).
  • Bản chất và nội dung của vùng kinh tế: Luận giải tính khách quan của vùng kinh tế gắn với phân công lao động xã hội theo lãnh thổ; phân tích 6 nhóm yếu tố tạo vùng (phân công lao động theo lãnh thổ, tự nhiên, kinh tế, tiến bộ khoa học – công nghệ, dân cư – dân tộc, lịch sử – văn hóa); cấu trúc nội dung vùng kinh tế gồm 3 bộ phận: Lĩnh vực sản xuất (ngành chuyên môn hóa, ngành phát triển tổng hợp gồm ngành bổ trợ và ngành phục vụ, chu trình năng lượng – sản xuất), Kết cấu hạ tầng (4 phân hệ: kinh tế, xã hội, môi trường, thiết chế), và Các nguồn lực phát triển vùng (dân cư – lao động, tài nguyên thiên nhiên); hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển vùng; phân tích định hướng không gian của doanh nghiệp theo nhóm yếu tố vị trí và yếu tố khoảng cách.
  • Lý thuyết phát triển kinh tế lãnh thổ, Marketing và liên kết vùng: Giới thiệu các lý thuyết kinh điển về không gian kinh tế; khung lý luận về đối tượng, chủ thể và chiến lược Marketing vùng; bản chất liên kết kinh tế, các kiểu liên kết vùng, điều kiện thực thi liên kết bền vững và thực trạng liên kết kinh tế tại Việt Nam (nghiên cứu trường hợp vùng Duyên hải miền Trung).
  • Chính sách phát triển vùng: Bản chất và cấu trúc của chính sách phát triển vùng; vai trò điều tiết của Nhà nước và bài học kinh nghiệm quốc tế (Châu Âu, ASEAN, Trung Quốc); tiến trình thực thi chính sách vùng tại Việt Nam qua hai giai đoạn lớn (1954–1986 và từ 1986 đến nay); các công cụ thực hiện chính sách (quy hoạch tổng thể, công trình trọng điểm quốc gia, chương trình mục tiêu phát triển vùng khó khăn); quá trình hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm và hợp tác quốc tế trong phát triển vùng.

Tiến trình nội dung đi từ nhận thức khái niệm trừu tượng $\rightarrow$ phương pháp luận phân vùng và tổ chức không gian $\rightarrow$ phân tích cấu trúc, chỉ tiêu định lượng $\rightarrow$ khung lý thuyết phát triển $\rightarrow$ công cụ chính sách và thực tiễn vận dụng tại Việt Nam.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết phân công lao động xã hội theo lãnh thổ của chủ nghĩa Mác – Lênin; các lý thuyết kinh tế không gian kinh điển gồm: Lý thuyết tăng trưởng vùng, Lý thuyết phát triển các vành đai nông nghiệp của J.H. von Thünen, Lý thuyết định vị công nghiệp của Alfred Weber, Lý thuyết điểm trung tâm của Walter Christaller, Lý thuyết cực phát triển của François Perroux, Lý thuyết chu trình sản xuất năng lượng của N.N. Kolosovskiy, Lý thuyết đầu tư tập trung và Lý thuyết phát triển phi cân đối.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Bản chất khách quan của vùng kinh tế đối lập với quan điểm chủ quan của các trường phái tư sản; hệ thống 6 nguyên tắc phân vùng kinh tế; các đặc tính của tổ chức lãnh thổ (tính kết cấu hệ thống, tính lãnh thổ, tính đa phương án); nguyên tắc kết hợp giữa quy hoạch ngành và quy hoạch lãnh thổ.
  • Khung phân tích thiết yếu (Essential frameworks): Khung tiếp cận không gian kinh tế (theo hướng nguồn lực đầu vào và hướng trở lực khoảng cách; 3 dạng không gian kinh tế: kế hoạch/chi phí, trường lực trung tâm – ngoại vi, tổ hợp đồng nhất); khung phân loại 4 nhóm kết cấu hạ tầng; khung 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển vùng theo nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2009).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật tính toán, đo lường các chỉ số kinh tế vùng như Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRP - Gross Regional Product), GRP bình quân đầu người; đánh giá mức độ chuyên môn hóa sản xuất theo sản lượng hoặc chi phí; phân tích ma trận chỉ tiêu hạ tầng, xã hội và môi trường (mức độ ô nhiễm nước, khí, chất thải rắn, diện tích trồng rừng).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tương tác giữa các nhân tố tạo vùng; đánh giá sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo thời gian; phân tích so sánh định hướng không gian của doanh nghiệp dựa trên sự đánh đổi giữa nhóm yếu tố vị trí (nguyên liệu, nhiên liệu – năng lượng, nước, sức lao động, tiêu thụ) và nhóm yếu tố khoảng cách (chi phí giao thông vận tải).
  • Năng lực thực hành chuyên môn (Practical competencies): Xây dựng luận chứng khoa học cho đề án phân vùng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội lãnh thổ; đánh giá chính sách phát triển vùng trung mô; phân tích và đề xuất mô hình liên kết vùng, phát triển các khu chức năng đặc biệt và hợp tác tiểu vùng quốc tế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống cấu trúc, kết hợp giữa lý thuyết địa lý kinh tế với phương pháp phân tích kinh tế học không gian thực chứng. Bài giảng được thiết kế theo hướng gắn kết lý luận trừu tượng với các công cụ hoạch định chính sách của Nhà nước.

Nội dung học tập tích hợp nhiều trường hợp nghiên cứu thực tiễn (case studies) tại Việt Nam và khu vực:

  • Mô hình hợp tác tiểu vùng tại Khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam (CLV) gồm 13 tỉnh của 3 nước với diện tích gần 144.000 km² và dân số khoảng 7 triệu người; so sánh với các tam giác phát triển khác trong khu vực ASEAN (Indonesia – Malaysia – Thái Lan; Khu vực tăng trưởng Đông Á; Tứ giác tăng trưởng Vân Nam – Lào – Thái Lan – Myanmar).
  • Thực trạng và nguyên nhân hạn chế của các mô hình liên kết kinh tế tại Việt Nam thông qua ví dụ tìm kiếm mô hình liên kết phát triển vùng Duyên hải miền Trung.
  • Đánh giá vai trò tạo vùng của mạng lưới 21 khu du lịch quốc gia được công nhận theo Luật Du lịch tính đến năm 2010 (như Sa Pa, vịnh Hạ Long – Cát Bà, phố cổ Hội An, Phú Quốc).
  • Mối quan hệ tương tác không gian giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng và vành đai vịnh Bắc Bộ.

Hệ thống câu hỏi và hướng dẫn thảo luận ở cuối mỗi chương đóng vai trò định hướng thực hành, yêu cầu học viên làm rõ: bản chất quan niệm về vùng và phân vùng kinh tế; mối quan hệ giữa quy hoạch ngành và quy hoạch lãnh thổ; các căn cứ phân chia và những thay đổi về phương án phân vùng kinh tế ở Việt Nam qua các thời kỳ.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm: kiểm tra đánh giá quá trình qua các bài tiểu luận chuyên đề (phân tích chỉ số GRP, phân tích yếu tố tạo vùng cụ thể), bài tập tình huống về luận chứng phương án phân bố cơ sở kinh tế, và thi kết thúc học phần với yêu cầu phân tích chính sách phát triển vùng.

Học viên tự học cần nghiên cứu kết hợp giữa văn bản giáo trình, số liệu niên giám thống kê định kỳ và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quy hoạch và phân vùng.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Phát triển vùng tích hợp và hệ thống hóa nguồn tư liệu nghiên cứu từ các công trình khoa học tiêu biểu tại Việt Nam:

  • Công trình nghiên cứu địa lý lãnh thổ của PGS.TS. Lê Bá Thảo (1997).
  • Các nghiên cứu về chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của TS. Ngô Doãn Vịnh (2003, 2006) tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Các công trình về kinh tế học vùng của PGS.TS. Lê Thu Hoa (2007) và PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng (2009) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Hệ thống giáo trình địa lý kinh tế – xã hội của PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ và GS.TS. Nguyễn Viết Thịnh (2006, 2013) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Về mặt học thuật, giáo trình cập nhật các xu hướng nghiên cứu mới trong quản lý kinh tế không gian: tiếp cận Marketing vùng, liên kết kinh tế vùng bền vững, và sự phân hóa chức năng của không gian kinh tế trong điều kiện mở cửa hội nhập quốc tế.

Tài liệu phản ánh toàn diện các mô hình tổ chức không gian kinh tế đặc thù được hình thành trong thực tiễn đổi mới tại Việt Nam: Khu công nghiệp tập trung, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu nông nghiệp công nghệ cao, Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, Hành lang kinh tế và các Vùng kinh tế trọng điểm. Đồng thời, giáo trình làm rõ vai trò của các công cụ chính sách trung mô như quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội, các công trình hạ tầng trọng điểm quốc gia và chương trình mục tiêu quốc gia dành cho các vùng khó khăn.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên cao học và sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho học viên cao học trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Địa lí học. Đồng thời, sách phục vụ sinh viên đại học năm thứ 3 và năm thứ 4 thuộc các ngành Địa lí học, Sư phạm Địa lí, Quản lý tài nguyên, Kinh tế phát triển và Quy hoạch không gian.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Triết học Mác – Lênin (phần phạm trù không gian, thời gian, quy luật phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội), Địa lí kinh tế – xã hội đại cương, Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam và các nguyên lý cơ bản của Kinh tế học vi mô, vĩ mô.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung bài giảng học phần Phát triển vùng ở bậc sau đại học, định hướng các đề tài luận văn thạc sĩ về tổ chức lãnh thổ kinh tế – xã hội và liên kết vùng.
  • Cán bộ quản lý và tham khảo chuyên ngành: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho cán bộ nghiên cứu, chuyên viên quy hoạch tại các viện nghiên cứu chiến lược, Sở Kế hoạch và Đầu tư, và các cơ quan quản lý nhà nước phụ trách công tác phát triển vùng và quy hoạch lãnh thổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ cho cấp độ đào tạo nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Địa lí học, đồng thời được sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho sinh viên đại học ngành Địa lí và các ngành khoa học liên quan.

2. Người học cần chuẩn bị khối kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?
Học viên cần nắm vững kiến thức về Địa lí kinh tế – xã hội đại cương, Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam, phương pháp luận địa lý học, nguyên lý triết học về phân công lao động xã hội và các khái niệm kinh tế học cơ bản.

3. Điểm khác biệt cốt lõi của giáo trình so với các giáo trình địa lý kinh tế truyền thống là gì?
Giáo trình tập trung sâu vào lý luận khoa học phát triển vùng và chính sách vùng cấp trung mô, tích hợp các lý thuyết định vị không gian kinh điển với các công cụ lượng hóa (chỉ số GRP, 4 nhóm chỉ tiêu phát triển, định hướng không gian vị trí – khoảng cách) và hệ thống hóa chi tiết các mô hình lãnh thổ đặc thù tại Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần bám sát hệ thống câu hỏi hướng dẫn thảo luận ở cuối mỗi chương, đối chiếu các khung lý thuyết (như cực phát triển, định vị công nghiệp) với thực trạng phân bố các khu kinh tế, khu công nghiệp và chính sách điều tiết vùng thực tế tại Việt Nam qua từng giai đoạn.

5. Giáo trình trích dẫn những nguồn tài liệu tham khảo chính nào?
Tài liệu trích dẫn các công trình chuyên khảo uy tín như: Kinh tế vùng ở Việt Nam: Từ Lí luận đến thực tiễn (Lê Thu Hoa, 2007), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam (Ngô Doãn Vịnh, 2003), Việt Nam: Lãnh thổ và các vùng địa lí (Lê Bá Thảo, 1997), cùng các tập bài giảng cao học của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội và ĐH Sư phạm Thái Nguyên.


Kết luận

Giáo trình Phát triển vùng của TS. Nguyễn Xuân Trường là công trình học thuật chuẩn hóa hệ thống lý luận về vùng, phân vùng kinh tế và tổ chức lãnh thổ trong đào tạo sau đại học chuyên ngành Địa lí học. Giáo trình cung cấp cơ sở khoa học để nhận diện bản chất khách quan của vùng kinh tế, phân tích các nhân tố tạo vùng và đánh giá vai trò điều tiết chính sách của Nhà nước.

Lộ trình học tập khuyến nghị: Tiếp cận từ hệ thống khái niệm không gian và nguyên tắc phân vùng $\rightarrow$ Nắm vững cấu trúc giải phẫu vùng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá $\rightarrow$ Nghiên cứu các lý thuyết kinh tế không gian $\rightarrow$ Vận dụng phân tích chính sách vùng, mô hình liên kết kinh tế và tổ chức lãnh thổ tại Việt Nam.

Tài liệu bổ trợ khuyến nghị gồm: Niên giám thống kê quốc gia, các văn bản quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của Chính phủ và các báo cáo nghiên cứu của Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).