Cang +; MÔ HÌNH ĐÓI TƯỢNG 1- LỚP, DOL TƯỢNG. THÀNH PHAN CO BAN CUA MO HINH - -. Trong mô “hình, hóa, ;hướng đối tượng:ø› những phần, từ cầu thasảnh cặn: bán, nhất của mô hình là lớp, đôi tượng và mỗi quan ¡.nhau¿ Lop vairdéi tượng, sẽ mô: hình hóa ống mà-chững ta muốn miếu 1â, các môi trúc: Động, tác phân lớp (classification) hàng ngàn năm nay đề.đơn giản hóa việc phúc tạp.khi loài người: biết đến việc lập ình hướng đe b tượng: ;đễ:xây, dựng các hệ thống phần mềm thì lớp vịvà các mối quan hệ của ching được chuyên thành các dòng code cụ thể: - Lb Đối tượn š (Objee0 .Mộ ,đỗi tượng: à: một: sự tượng trưng cho một thực thể, hoặc | là. thực thế tồn tại trong: thé giới đời thực hoặc thực: thể mang tính khái niệm: Một đối tượng có thé tượng trưng cho cái gì đó cụ thê; ví dự như một Chiếc xe ô'tô:chờ hàng của bạn hoặc chiếc máy tính của tôi¿ hoặc tượng trưng cho một khái niệm” ví dụ như một quy trình hóa học, một giao dịch trong nhà bằng.
một lời đặt hàng, những thông tin trong quá trình sử dụng tín dụng của khách hàng hay mot ty lệ tiện lời. : Cũng: có những đồ i tượng tí oan nh trên là mộislip thị một ‘trong hệ hows han’ mềm) kb cà : thé giới thực; câu: trúc 'và” ứng? oun hoặc gác al eae thống thông tin: may "mộc Những đối tượng đó. dù là bề các khá em của ta cần sử dụng liên quan đến quan niệm của š 107 % Một đối tượng là một kh hoặc là một đồ Vật với ranh giới Vàý nghĩa tượng trong một hệ đối ràng cho một ứng dụng nào đó. Mỗi ứng xử và sự nhận diện.
thống đều có ba đặc tính: trạng thái. nhận diện của đối tượng sẽ 1.2- Trạng thái, ứng xử và troàn cảnh: nợi: đôi: tượng tượng thường sẽthay/đôi theo tHỜ gi của ác'thuộc tính nấy qua mộttổ hợp:các thuộc tính: với giá trị dũng như mỗi:quan hệ à:đối tượng có thê có với các đối tượng cho một lớp oe trong he khác: Ví dụ một “danh sách ghữ đanh thống trường học có:thể có hai trạng thá Đạng/thái' đồng và trạng thái mới Nếu danh sách'sinh: viêu ghỉ dãnh chờ lớp học: trạng that này còn nhỏ hơn số tối đã.cho:phép (Ví dụ 1ã:103:thì siah:Viên gh? của bảng ghỉ:danh này là mở: Một khi đã đủ/10 thai dong: © -ˆ danh chơ lớp, đanh sách sẽ chuyên sang trạng g sẽ phản ợn ứng Ung xit (Behaviour) xác định một đối tư chắc, nó tiêu như thể nào trước những yêu cầu từ Các đôi tượng Ứng xử được biểu cho những gì mà đối tượng này có thê làm. (oper ation ): của: đối-tượng/ thực thì: qua loạt các Phương thức lớp trợng bảng: ghỉ canh - Trong. ví dụ trường đại học:: một đối một sinh viên hay.
xóa ổi học,có thể có ứng xửiÌ ,bộ sung thêm: ký:học hay bãi bỏ đăng tên,của một sinh: viên ;khi sinh, viên đăng yet Gt ` $ Lat ich ký. tượng a PEL ie nhận diện (identity) dam bào răng mỗi đối Đáp: Đúng rang thai của nó có thể giống với trạng thái tủa” Tử Vị dụ.học đại số/101 chương Ì và ” ng 2.lâ hai đối tượng Trong hệ thông ` dù:cá hai điêu thuộc oại. bảng ghữ: ¬- dạng duy nhật của mình. 104 ˆ, Một lớp làmột lời miều tá của một nhóm các đối t có chung thuộc:tính.
chung phương thức: (ứng xử), chưng đối tượng khác và chung ngữ nghĩa mối quan hệ với cá mẫu để tạo (semantic).nghĩa lớp là một khuôn thê của một lớp nào đó ra đôi tượng, Mỗi đối tượng là một thực nhiêu của và một đối tượng không thê là kết quả thục thê hóa luận vệ hơn một lớp. Chúng ta sử dụng khái niệm lớp để bàn các hệ thống va dé phânphan loloại. các đội tượng mà chúng ta đã nhận dạng ra trong thê giới thực. 'Một lớp tốt sẽ nắm bắt một và chỉ mộtsự trừu tượng ' hóa - năng nó: 6hài có tột chủđề chính.
'VÝ dụ, một lớp vừa có khả ta về tất cả giữ tật cà Các: thống tin vê một sinh viên và thông viên đó đã trải qua trong nhiều những lớp học mà người sinh tốt, bởi nó không có: chủ đề năm trước không phảilà một lớp đến chính. Lớp này cân phải được chia ra làm hai lớp liên quan viên. nhau: lớp sinh, viên và lớp lịch sử của sinh Insurance afd 0., bo có Ss 5 contract ST ST tử Customer” trên là môi lớp Hình 5.1- Miối thực thể trong mô hình sự xây dựng các hệ Khi tạo dựng mô hình cũng nhữ thật tin; máy móc hoặc các thống doanh nghiệp. các hệ thông thông chúng ta cân sử dụng các khái niềm của loại hệ thông khác.
187 % bile meở hình € on ‘dua trên cae "khái niệm! cũa nữ hiểm. Nếu chẳng (ệ thống chờ quân đội. th chính của một ngành doanhñ đgHiệ HăØ đó có thể dễ được thiết kế lại cho phù hợp Với những quy chế,:chiến lược:và quy: định mới, bởi chúng tả chỉ cần cần bằng và kha bục sự chênh lệch ' giữa công việc cũ và công việc mới: ;‡&hi'eä€ mồ hình được xây đựng dựa trên các khái niệm lay ra từ cuộc đời thực:vã dựa trên các khái niệm thuộc:phạm vị vận đề,:hướng đối tượng sẽ là một phương -phap rat -thich. hợp, bởi nên/tâng của phương, pháp hướng.
đôi - tượng là các lớp, đối _tượng: ,và. hệ giữa chúng. wre is : đc ong “Một lớp là lời miều fã cho một dan ¡-tượng trong. bat kỳ một hệ thông nào đó~ Hệ thông thô ông kỹ.
thuật, hệ thống nhúng thời gián thực, hệ thông án. Hệ thống phần mềm và hệ thống doanh -thương: Các vật-dụng (artifact) trong mét doanh: nghiép, nhimg théng tin- cân- được lay tr phân tích hoặc cáu vai trò mà một tác nhân đãi ‘trofig mot doanh nghiệp thường sẽ trở thành các lớp trdñg các -hé thông doanh nghiệp và hệ thống thông tin. TC Ví dụ về các lớp trong doanh nghiệp và các hệ thông thông tin: Khach hang a HS Ban thuong thuyết Hóa đơn ˆ „Món nợ a Feta Tab sane oop: mba aay Bản công bố gi cỗô phiếu 108 Các lớp trong một hệ thông kỹ thuật thường bao gồm các đối tượng kỹ thuật, ví đụ như máy móc được sử“dung trong hệ thông: Sensor „ 4 Màn hình ee 1/O card Động cơ. Nit bam: 2 eee Lớp điều khiển Các hệ thống phần mềm thường có các lớp đại diện cho các thực thê phần mêm trong một hệ điều hanh File ~ ot 4 4 Chượng trình chạy được Trang thiết bị : +t lcon - Cửa số Thanh kéo.
« Biểu đồ lop (Class diagram) ˆ Một biểu đồlớp là một dạng mô hinh- tinh? Một biểu đồ lớp miêu tả hướng nhìn tĩnh của một hệ thông bằng các khái niệm lớp và:môi:quan hệ giữa chúnggivới i tra, Mặc dù: n6 cũng có những nét tương, tự. V rằng các lớp không phải chỉt › thông tin mà còn miều tả cả hình vị. Một trong các mục “đích của biểu đồ lớp là tạo nền tảng cho các biểu đồ khác. thể hiện các khía:canh khác của hệ thông (ví dụ như trạng thái của đối tượng hay cộng tác động giữa các đối tượng, được chỉ ra trong các biểu đề động).
cổ thể được thực thị: trực tiếp lượng có hỗ: trợ trực tiếp khái a cáo 'hhưng bến cạnh đó lã'chỉ ra các đối tượng thậU sử 1Ã các thức thê Của Các lớp này '(biểu đề đối tượng). ` 109 7 Name Attributes Operation Hinh 5.2-M6 hinh Iép trong UME: - Car" registration number data speed direction ah S.3- “Mot lope nu: the với các thuộc tính: Để 'tạo một "hiểu: đề: lớp, đầu tiên ta’ phải "nhận điện và: miêu tả cát lớp: Một khi đã cớ một số: lượng tcác £ lớp, ta sẽ xét đến quan "hệ giữa các lớp đó với nhau. : " 2 TIM LOP’ Hậu nhự không có một, côi hiện ra.cdc lớp: Đi tìm các lớp lễ tạo và cần phải. được thực thị vi ứng dụng.
VÌ quy: trình pha lặp. nên đanh sách các lớp sẽ. đỗi theo thời gian. hop 110 ban đầu của các lớp tìm ra chứa chắc đã là tấp hợp cuối cùng của các lớp sau này sẽ được thực thị và biến déi thanh code.
thường người ta hạy sử dụng đến khái niệm các lớp ứng cư viên (Candidate Class) để miêu tá tập hợp những lớp đầu tiên TA ST được tìm ra cho hệ thông. Bố đế RSS hợp sử Như đã nói rong ghần 2. Trường của tá chức nang dụng) trường hộp sử dụng1a những lời miều cộng hệ tiếng: còi tác đhiệm: thực tiủ thuộc về các đối tượng tác thức thì chữ g đồ. Nói một cách khác: chúng ta đi tìm ứng xử các lớp là để tiến fới tim giải pháp ung cấp những hướng ngoạÈ đã được káp định trong các” trường hợp sử dùng.
hig ø pháp khác nhau, để thực hiện công việc đó. Có phương pháp đề nghị tiến hành phấn tích phạm xi bài bài toán) với toán. chỉ ra tất cả các lớp thực thể (thuộc phạm vị phát triển sẽ phân mỗi quan hệ của chúng vớt nhau. nhiều khi sẽ phương pháp đề đôi chúng hoặc bé Sung thém:cac Jop mdi Có tim các nghị nên lấy các đường hợp sử dụng lầm tiền tầng để hình nhiệm thì mô lớp, làm sao trong quá trình phân bô trách được thiết lập.
phân tích của phạm vì bài toán sẽ từng bước 52,12Phân: tích phẩm vĩ bài toán để tìm lớp: + phân tích phạm ví bài toán thường được bắt đầu rd Key, Abstraction). một công cụ lên và lọc ra các lớp ứng cử viên (Candidate class).2,1,1- Khái niệm then chốt i ýi dụ một nhà băng ABC, điều đầu tiên ta nghĩ tới ¡! Bên cạnh đó, ABC còn phải có những thực thẻ + - Khách hàng ` THÍ wt. Ban quản trị ‘nha bang, cote + Phong may tinh trong nha bang. thể này;được: gọt là.
ác khá m then chất cho những øgì mà nhà. Thực: thê mang, tính câu trúc là những thực thê. vật lý tương tác với nhà ;băng. ví dụ: khách hàng.
Thực thé mang, tính chức năng là những. chức năng mà nhà băng phải thực hiện, ví dụ duy trì một tài khoản hoặc chuyên tiễn từ tài khoản này sang tài khoản khác, Khái niệm then’ chốt ia các thực thê tá để ý đến dau tiến. € hing rat quan trong vi giúp ta: +.giới của vấn đề. : + Nhấn mạnh đến các thuc thé.dién quan dén: th kế của hệ thống os se vi Ệ ve +.
Loại bỏ thực thể, nằm ¡ ngoàiai pham vi hệ thống: + Các khái niệm then chốt thường s sẽ trở thành các lớp trong mô hình phân tích ¬" ; : Một khái niệm then chốt tôm lại là một tiếp hay @đối tượng nhân viên nh từng các 'phòng bạ. Mức sạmtrira _~ mức độ tru tượng 4qua cao. hãy ‘qua thị ; ie lẫn.