TRƯỜNG CAO ĐĂNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC NHẬP MÔN TIN HỌC TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ 2011 GIỚI THIỆU Giáo trình được biên sọan dựa theo chương trình học phan Nhập môn Tin học, áp đụng cho tất cả các chuyên ngành của hệ Cao đẳng Kỹ thuật trường CĐKT Lý Tự Trọng. Đây là chương trình được biên soạn theo quyết định 64/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 01/11/2008. Học phần Nhập môn Tin học thuộc phần Giáo dục Đại cương, được giảng dạy trong học kỳ đầu tiên. Ngoài mục đích trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bán về máy tính (cấu trúc ;của máy tính, các hệ đếm, hệ điều hành Windows,.) và Internet môn học còn giúp sinh viên có khả năng tạo các file trình chiếu băng PowerPoint và làm quen với ngôn ngữ lập trình C. HA eeitrrrrrrlermrriieueideZ CHƯƠNG 0 : NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TIN HỌC. 3 Bài 1 : TÔNG QUAN. eeriee sess 3 Bài 2 : HỆ ĐỀM. G hẪm he HH eeeereeroee 14 CHƯƠNG I : WINDOWS. ertrrtrrrtrerre 25 Bài 3 : GIỚI THIỆU WINDOWS. eooo Bài 4: QUẢN LÝ TẬP TIN VỚI'WINDOWS EXPLORER. 2534 Bài 5 : THAY DOI CAU HINH WINDOWS VOI CONTROL PANEL. 40 Bài 6 : CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MÈM ỨNG DỤNG. Bai 7 : PHÒNG CHÔNG VIRUS. ¬ 50 CHUONG IL: INTERNET VA UNG ĐỤNG. —- 53 Bài 8 : TÔNG QUAN VỀ INTERNBT. 53 Bai 9 : THU DIEN TU seeeeeeeseencerernnanearecenneetecieasnantenee ¬. 60 CHƯƠNG III: POWERPOINT. 70 Bài 10 : GIỚI THIỆU POWERPOINT.cncnneeeeeeeeeeoocee 70 Bài 11 : CẬP NHẬT VÀ ĐỊNH DẠNG.neeneeerecee 78 CHƯƠNG IV : NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C/C++. Bài 12 : KHÁI QUÁT NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH. 8089 Bai 13 : CAC KIBU DU LIỆU CƠ SỞ._ Bài 14 : BIỂU THỨC TOÁN TỬ CÂU LỆNH. Han 104 Bài 15 : CÁC HÀM NHẬP XUẤT. vEnnneneeeeeee 113 Bài 16 : CẦU TRÚC ĐIÊU KIỆN. 123 Bài 17 : CÂU TRÚC LẶP.sntreeernreeereresoee 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 145 CHƯƠNG Ở:NHỮNG KIÊN THỨC CƠ BAN VE TIN HOC CHUONG O NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TIN HOC Bai 1 : TONG QUAN I. Thong tin & dir licu Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác. Thông tin tổn tại khách quan. Thông tin có thể được tạo ra, phát sinh, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc. Thông tin cũng có thể bị méo mó, sai lệch đi do bị nhiều bởi các tác động xung quanh Khi tiếp nhận được thông tin, con người thường phải xử lý nó để tạo ra những thông tin mới, có ích hơn, từ đó có những phản ứng nhất định. Thông tin chứa đựng ý nghĩa. Cùng một thông tin, co thé duoc biéu dién bang những dữ liệu khác nhau. Đữ liệu (có tài liệu còn gọi là đữ kiện) có thể hiểu nôm na là vật liệu thô mang thông tin, là các dữ kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa rõ ràng nêu nó không được tổ chức và xử lý. Đữ liệu sau khi được tập hợp lại và xử lý sẽ cho ta thông tín. Ví dụ điểm thí là một dữ liệu cho thông tin là sự đánh giá kết quả đạt được. Trong thực tế, dữ liệu có thẻ là : s* Tín hiệu vật lý : Tín hiệu điện. tín hiệu sóng điện - từ, tín hiệu ánh sáng, tín hiệu âm thanh, nhiệt độ. s* Các số liệu : là đữ liệu bằng số nên ta đã quen gọi : số liệu. Đó là số liệu trong các bảng thống kê về kho tàng. s* Các ký hiệu như các chữ viết và các ký hiệu khắc trên đá, đất, vách núi . của người xưa. Máy tính điện tử với việc lưu trữ và xứ ly thong tin Thông tin năm trong dữ liệu. Xử lý thông tin bao gồm nhiều quá trình xử lý đữ liệu dé lây ra thông trn hữu ích phục vụ con người. Khoa CNTT ~ Truong CDKT Ly Tu Trong 3 CHUONG ©: NHUNG KIEN THUC CƠ BAN VE TIN HOC Một số ví dụ : s* Người ta tim cach truyền tin sao cho nhanh nhất, tiết kiệm nhất, chính xác nhất. Trong quá trình truyền tin. thông tỉn có thể bi nhiễu tác động nên có thể làm sai lệch thông tin, làm méo mó thông tin. Vì vậy quá trình lọc nhiều, khôi phục tin tức trung thực ban đầu cũng phải được tính đến. s* Thông tin phải được lưu trữ sao cho có tổ chức nhất, tiết kiệm nhất để dễ tìm kiếm, lấy ra. người ta phải sao chép thông tin ra nhiều bản. Đôi lúc để đảm bảo bí mật trong khi lưu trữ và truyền, người ta phải dùng mật mã đề bảo mật thông tin. Nhiều loại thông tin và dữ liệu có giá trị kinh tế. Hiện nay việc kinh doanh thông tin đã trở thành một ngành kinh kế phổ biến và làm ăn phát đạt. Ví dụ đơn giản như là việc môi giới nhà đất. Họat động tình báo là hoạt động săn tin và mua bán tin vẻ mọi lĩnh vực kinh tẾ, quốc phòng. của một công ty, một quốc gia nào đó. Khi xử lý thông tin, nếu đữ liệu còn ít, con người có thể tự mình xử lý. Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển của xã hội, thông tin ngày càng nhiều và con người nhiều lúc không xử lý nổi. Máy tính điện tử (computer) ra đời đã giúp con người xử lý thông tin một cách tự động. giúp tiết kiệm thời gian và công sức của con người rất nhiều. Tuy nhiên máy tính điện tử tự nó không thể quyết định được khi nào phải làm gì, cộng hay trừ, nhân hay chia, các dữ liệu sẽ lây ở đâu . Để làm được điều đó, con người cần phải cung cấp đầy đủ ngay từ đầu cho máy tính điện tử các mệnh lệnh, chỉ thị để hướng dẫn máy tính điện tử thực hiện theo đúng yêu cầu do con người đề ra. Các dữ liệu được lưu trữ trong một khối chức năng gọi là Bộ nhớ. Quá trình xử lý thông tin bang máy tính điện tử diễn ra nhờ thực hiện một dãy các phép tóan cơ sở (cộng, trù, nhân. chia số học và ldgic . Mỗi MTĐT có thẻ thực hiện một số phép toán cơ sở nhất định nào đó. Để mô tả phép toán cơ sở, người ta dùng một lệnh tương ứng. Tập các lệnh gọi là hệ lệnh của máy. Mỗi loại máy có hệ lệnh riêng của nó. Dãy các lệnh được xây dựng nhằm xác định trật tự các lệnh được lựa chọn để thực hiện một yêu cầu cụ thể nào đó gọi là chương trình. Công việc tạo ra chương trình đó gọi là lập trình. May tính điện tử là công cụ dùng lưu trữ và xử lý thông tin. Mọi quả trình xử lý thông tin băng máy tính được thực hiện theo chu trình sau : Khoa CNTT - Trường CĐKT' Lý Tự Trọng 4 CHUONG@! NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TIN HOC Ma hoa (Coding) Giai ma (Decoding) DỮ LÊUNHẬP | TT ” MNHETXUSY | THÔNG TINXUẤT Các thông tin xử lý trên máy tính đều được mã hóa ở dạng số nhị phân, với 2 ký hiệu Oval. Mỗi vị trí lưu trữ một số nhị phân được tính là | BIT (Binary Digit), day la don vi do thông tin nhỏ nhất. Ngoài ra, còn có các đơn vị đo khác: 1 Byte = 8 bits 1 KB (KiloByte) = 2. Bytes = 1024 Bytes 1 MB (MegaByte) = 2 KB = 1.576 Bytes 1 GB (GigaByte) = 2" MB = 1.824 Bytes Để trao đổi thông tin giữa người và các thiết bị trong máy, người ta xây dựng bảng mã nhị phân để biểu diễn các chữ cái. các chữ số, các câu lệnh. Bảng mã ASCH (American Standard Code for Information Interchange ) được chọn làm bảng mã chuẩn. Trong đó, mỗi ký tự được mã hóa bởi một số nhị phân 8 BIT. Tổng số ký hiệu trong bảng mã ASCH là 8 2 =256. CẤU TRUC CUA HE THONG MAY TINH Bao gồm: Phần cứng và phần mềm 1. Tổ chức phần cứng Toàn bộ máy móc thực hiện các chức năng xử ly thong tin. Sơ đồ chức năng : Khoa CNTT -~ Trường CĐKT Lý Tự Trọng 5 CHUONG 0! NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TIN HOC Bo xu ly trung tam CPU (Central Processing Unit) Thiét bi Khối điều Khối tính toán Thiết bị Nhập _—> khién CU ALU (Arithmetic | Jug} Xuât (Input) (Control Unit) Logic Unit) (Output) Cac thanh ghi (Registers) Bo nho trong (ROM + RAM) Bộ nhớ ngoài (đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD) s*«° BO xw ly trung tam (CPU : Central Processing Unit ) Bộ xử lý trung tâm ( CPU ) là đầu não của máy tính, ở đó diễn ra việc xử lý thông tin và điều khiển toàn bộ mọi hoạt động của máy tính. Bao gồm : - Khối tính toán số học và logic (ALU): được dùng để thực hiện các phép toán số học (+, -,*,/, .), logic (and, or, not, xor), so sanh (>, <=, >" ,. - Khối điều khiển (CU): để điều khiển toàn bộ quá trình xử lý. Có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo tín hiệu điều khiển các bộ phận khác theo yêu cầu con người hoặc chương trình cài đặt. - Một số thanh ehi (Registers): Được gan chat vao CPU bang cac mach dién tu. Lam nhiệm vụ bộ nhớ trung gian, tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính. s* Bộ nhớ (Memory ): - B6 nho trong Unternal Memory ): gom e Bộ nhớ chỉ đọc (ROM : Read Only Memory ): là bộ nhớ chứa các chương trình và dữ liệu của nhà sản xuât máy tính. e 86 nho truy xuat ngau nhién (RAM : Random Access Memory): là bộ nhớ chứa các chương trình và đữ liệu của người sử dụng khi máy đang hoạt động. Thông tin có thê đọc ra hoặc phi vào và sẽ bị xóa sạch khi tặt máy hay mât điện. Khoa CNTTT - Trường CĐKT Lý Tự Trọng 6 CHUONG0!NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TIN HOC - Bộ nhớ ngoài (External Memory ) : Chứa các chương trình và dữ liệu của người sử dụng. Thông tin không bị mất khi tắt máy hay mất điện và có thé cất giữ và đi chuyển độc lập với máy tính. e Dia mém (Floppy Disk ): Phổ biên nhất là loại đĩa mềm có kích thước 3.5 inches, dung lượng I. Để đọc ghi dữ liệu trên đĩa, máy tính cần có ô đĩa mềm có kích thước tương ứng. Tuy nhiên hiện nay loại đĩa mềm này hầu như không còn được sử dụng do dung lượng lưu trữ quá nhỏ và độ bên thập. ø Dĩa cứng (Hard Disk); Đĩa cứng thường gồm nhiều đĩa bằng hợp kim được xếp thành tầng trong một hộp kín. Ö đĩa cứng được gắn với hộp máy chính từ bên trong nhưng có thể tháo ô đĩa cứng ra khỏi máy tính. Dung lượng lưu trữ thông tin rất lớn : 20GB.40 GB, 80GB, 160GB.