Chương 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CNKT Ô TÔ 1. Giới thiệu chương trình đào tạo Tên ngành, nghề đào tạo: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ Tên tiếng Anh: AUTOMOTIVE,TRACTOR ENGINEERING Mã ngành, nghề: 6510202 Hình thức đào tạo: Chính quy Trình độ: Cao Đẳng Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương Thời gian đào tạo: 2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học: - Số lượng môn học/học phần: 27 - Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 85 tín chỉ - Khối lượng các môn học/học phần chung: 19 tín chỉ - Khối lượng các môn học/học phần chuyên môn: 66 tín chỉ - Khối lượng lý thuyết: 43 tín chỉ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 42 tín chỉ - Thời gian đào tạo: 2,5 năm 1. Nội dung chương trình Khối lượng Thời lượng (giờ) (tín chỉ) MÃ HỌC TÊN HỌC TT PHẦN PHẦN A Các học phần chung 19 11 8 435 160 254 21 1 DCC100280 Giáo dục chính trị 4 3 1 75 41 29 5 QLĐT-BM16-QT31 12 2 DCC100220 Pháp luật 2 2 0 30 18 10 2 3 DCC100191 Tin học 3 1 2 75 15 57 3 4 NNK100040 Tiếng Anh 1B 2 1 1 45 15 28 2 5 NNC100040 Tiếng Anh 2 3 2 1 75 30 43 2 6 DCK100031 Giáo dục thể chất 1 1 0 1 30 3 26 1 7 DCK100032 Giáo dục thể chất 2 1 0 1 30 2 26 2 Giáo dục quốc phòng 8 DCC100290 3 2 1 75 36 35 4 và an ninh B Các học phần chuyên môn ngành 66 32 34 1620 468 1098 54 I Học phần cơ sở 12 09 3 225 131 84 10 Nhập môn CNKT 1 CSC114070 2 1 1 45 15 28 2 ôtô 2 CSC102150 Vẽ kỹ thuật 3 2 1 60 30 28 2 3 CSC114060 AutoCAD 3 2 1 60 30 28 2 4 CSC114090 Quản lý dịch vụ ô tô 2 2 0 30 28 0 2 Bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng 5 CSK114010 2 2 0 30 28 0 2 và tài nguyên hiệu quả II Học phần chuyên môn 54 23 31 1395 337 1014 44 1 CNC114131 Động cơ xăng 1 5 2 3 120 30 86 4 2 CNC114132 Động cơ xăng 2 5 2 3 120 30 86 4 3 CNC114280 Động cơ Diesel 5 2 3 120 30 86 4 4 CNC114241 Gầm ô tô 1 5 2 3 120 30 86 4 5 CNC114242 Gầm ô tô 2 5 2 3 120 30 86 4 6 CNC114261 Điện ô tô 1 5 2 3 120 30 86 4 7 CNC114262 Điện ô tô 2 5 2 3 120 30 86 4 QLĐT-BM16-QT31 13 8 CNC114290 Nhiệt- Điện lạnh ô tô 3 1 2 75 15 58 2 Thực tập doanh 9 CNC114200 3 0 3 135 0 132 3 nghiệp Kỹ thuật chẩn đoán 10 TNC114190 2 2 0 30 28 0 2 và kiểm định ô tô Chuyên đề Động cơ 11 TNC114170 2 2 0 30 28 0 2 ô tô 12 TNC114160 Chuyên đề Điện ô tô 2 2 0 30 28 0 2 Chuyên đề Khung 13 TNC114150 2 2 0 30 28 0 2 gầm ô tô 14 TNC114180 Thực tập tốt nghiệp 5 0 5 225 0 222 3 Tổng cộng: 85 43 42 2055 628 1352 75 Bảng 1.
3: Các môn học cơ sở và chuyên môn 1. Sơ đồ mối liên hệ và tiến trình đào tạo các môn học/học phần: 1. Giải thích các ký hiệu: KÝ HIỆU Ý NGHĨA Các môn học chung Chính trị: Tên môn học/học phần Chính trị DCC100130: Mã môn học/học phần DCC100130 (5,4,1) (5,4,1): Số tín chỉ của HP (tổng số, LT,TH) Các môn học chuyên môn ngành, nghề Dung sai- Vẽ kỹ thuật : Tên môn học/học phần Phần bắt buộc CSC102020: Mã môn học/học phần Vẽ kỹ thuật CSC102020 (3,2,1): Số tín chỉ của HP (tổng số, LT,TH) (3,2,1) Điều kiện tiên quyết Môn học trước Bảng 1. 4: Mối liên hệ và tiến trình đào tạo các môn học/học phần QLĐT-BM16-QT31 14 1.
Sơ đồ mối liên hệ và tiến trình đào tạo các môn học/học phần: Bảng 1. 5: Sơ đồ mối liên hệ và tiến trình đào tạo các môn học/học phần QLĐT- QT31 15 1. Chuẩn đầu ra 1. Yêu cầu về kiến thức: - Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về nhập môn Công nghệ Kỹ thuật Ô Tô. An toàn lao động trong Ô tô. Bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả. Vẽ kỹ thuật,… cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề công nghệ kỹ thuật ô tô.
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, qui trình bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống trên động cơ, hệ thống treo, lái, phanh, truyền lực và điện ô tô. - Nhận biết và trình bày được cách vận hành các thiết bị và dụng cụ sử dụng trong chuyên môn nghề. - Chẩn đoán, phân tích và xác định được các sai hỏng của ô tô. - Trình bày được các phương pháp và công nghệ sửa chữa cho ô tô.
- Trình bày được các qui trình vận hành và kiểm tra cho ô tô. - Mô tả được các phương pháp hiệu chỉnh các thông số làm việc của các hệ thống trên ô tô, bảo đảm đúng các điều kiện qui định của nhà sản xuất. - Tiếp thu và chuyển giao được công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô. Yêu cầu về kỹ năng: Kỹ năng cứng: - Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị và dụng cụ dùng cho chuyên môn nghề. - Bảo dưỡng xe đúng qui trình, đảm bảo các thông số và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất. - Thực hiện đúng các qui trình kiểm tra và chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô. - Dự đoán chính xác các sai hỏng của ô tô.
- Tháo và lắp thành thạo các chi tiết, các cơ cấu và hệ thống trên ô tô. - Thực hiện sửa chữa đúng quy trình, qui phạm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Lập được kế hoạch tổ chức sửa chữa và quản lý các công việc phù hợp với các điều kiện nơi làm việc. QLĐT-BM16-QT31 16 Kỹ năng mềm: - Thể hiện kỹ năng giao tiếp đa phương tiện hiệu quả bằng tiếng Anh và tiếng Việt.
- Thể hiện kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm. - Thể hiện khả năng sáng tạo và phản biện trong hoạt động nghề nghiệp. Về năng lực ngoại ngữ: - Có chứng chỉ Tiếng Anh TOEIC 350 quốc tế hoặc chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc được đánh giá đạt trong kỳ thi đánh giá năng lực Tiếng Anh chuẩn đầu ra do Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tổ chức. - Hoặc có chứng chỉ VSTEP bậc 2 (từ 8.0 điểm trở lên) hoặc bậc 3,4,5 (từ 4.0 điểm trở lên).
- Hoặc có chứng chỉ Tiếng Hàn Topik 1 cấp độ 2 do Viện Giáo dục quốc tế Quốc gia Hàn Quốc cấp. Hoặc: Có chứng chỉ Tiếng Nhật JLPT hoặc NAT-TEST cấp độ N5. Nhưng sinh viên phải tham gia học và được đánh giá đạt các học phần Anh văn Tiếng Anh 1B & 2 trong chương trình đào tạo. - Lưu ý: Để được tham dự kỳ thi đánh giá năng lực Tiếng Anh chuẩn đầu ra do Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức tổ chức thì sinh viên phải tham gia học và được đánh giá đạt các học phần Anh văn trong chương trình đào tạo.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: - Có chứng chỉ công nghệ thông tin nâng cao do Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức cấp hoặc có chứng chỉ kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại thông tư số 03/2014/TT-BTTTT. QLĐT-BM16-QT31 17 Chương 2 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG Ô TÔ Giới thiệu: Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người lao động. Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động. Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động. Tri thức mở mang, cũng nhờ lao động.Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ xã hội loài người". Mục tiêu : - Trình bày được khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động.
- Xác định đúng các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với người lao động; các biện pháp tổ chức bảo hộ lao động - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động. Nội dung chính QLĐT-BM16-QT31 18 2. Khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động - Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật. nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động.
- Bảo hộ lao động là một môn khoa học về an toàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ (tức là các mặt về an toàn và vệ sinh môi trường lao động). Cụ thể, bảo hộ lao động nghiên cứu nguyên nhân và tìm các giải pháp phòng ngừa: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất; đồng thời tìm giải pháp đảo bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 2. Điều kiện lao động và tai nạn lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc.
Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau.