Giáo trình Nguyên lý thống kê phần 1 - Trường Đại học Thương mại

Giáo trình nghiên cứu nguyên lý thống kê phần 1, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Nguyên Lý Thống Kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2016

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC

1.1. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học

1.2. Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học

1.3. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học

1.4. Các khái niệm cơ bản của thống kê học

1.4.1. Tổng thể thống kê

1.4.2. Tiêu thức thống kê

1.4.3. Chỉ tiêu thống kê

1.4.4. Hệ thống chỉ tiêu thống kê

1.4.5. Dữ liệu thống kê

1.4.6. Thang đo trong thống kê

1.4.6.1. Thang đo định danh
1.4.6.2. Thang đo thứ bậc
1.4.6.3. Thang đo tỷ lệ

1.5. Quá trình nghiên cứu thống kê

1.6. Tổ chức thống kê ở Việt Nam

1.6.1. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước ở Việt Nam

1.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thống kê nhà nước Việt Nam

1.7. Tóm tắt chương 1

1.8. Câu hỏi ôn tập chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

2.1. Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của điều tra thống kê

2.1.1. Khái niệm điều tra thống kê

2.2. Ý nghĩa của điều tra thống kê

2.3. Những yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê

2.4. Các loại điều tra thống kê

2.4.1. Điều tra thường xuyên và không thường xuyên

2.4.2. Điều tra toàn bộ và không toàn bộ

2.5. Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê

2.5.1. Phương pháp đăng ký trực tiếp

2.5.2. Phương pháp phỏng vấn

2.6. Hình thức tổ chức điều tra thống kê

2.6.1. Báo cáo thống kê định kỳ

2.6.2. Điều tra chuyên môn

2.7. Xây dựng phương án điều tra

2.7.1. Xác định mục đích điều tra

2.7.2. Xác định đối tượng và đơn vị điều tra

2.7.3. Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn điều tra

2.7.4. Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra

2.7.5. Các danh mục và bảng phân loại

2.7.6. Loại điều tra và phương pháp thu thập thông tin

2.7.7. Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

2.8. Xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê

2.8.1. Bảng hỏi và yêu cầu của việc xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê

2.8.2. Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi

2.9. Sai số trong điều tra thống kê

2.10. Biện pháp hạn chế sai số

2.11. Tóm tắt chương 2

2.12. Câu hỏi ôn tập chương 2

2.13. Bài tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP THỐNG KÊ

3.1. Những vấn đề chung của tổng hợp thống kê

3.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

3.1.2. Các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê

3.2. Phân tổ thống kê

3.2.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê

3.2.2. Các bước tiến hành phân tổ thống kê

3.3. Dãy số phân phối

3.4. Bảng thống kê và đồ thị thống kê

3.4.1. Bảng thống kê

3.4.2. Đồ thị thống kê

3.5. Tóm tắt chương 3

3.6. Câu hỏi ôn tập chương 3

3.7. Bài tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI

4.1. Số tuyệt đối trong thống kê

4.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của số tuyệt đối

4.1.2. Các loại số tuyệt đối

4.2. Số tương đối

4.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của số tương đối

4.2.2. Các loại số tương đối

4.3. Điều kiện vận dụng số tuyệt đối và số tương đối

4.4. Số trung bình trong thống kê

4.4.1. Khái niệm, ý nghĩa của số trung bình

4.4.2. Các loại số trung bình

4.5. Điều kiện vận dụng số trung bình

4.6. Nghiên cứu độ biến thiên của tiêu thức

4.6.1. Ý nghĩa nghiên cứu độ biến thiên của tiêu thức

4.6.2. Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức

4.7. Tóm tắt chương 4

4.8. Câu hỏi ôn tập chương 4

4.9. Bài tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN

5.1. Mối liên hệ giữa các hiện tượng, nhiệm vụ của phương pháp hồi quy và tương quan. Mối liên hệ giữa các hiện tượng

5.2. Nhiệm vụ của phương pháp hồi quy và tương quan

5.3. Liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng

5.3.1. Phương trình hồi quy tuyến tính

5.3.2. Hệ số tương quan

5.4. Liên hệ tương quan phi tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng

5.4.1. Các phương trình hồi quy phi tuyến tính

5.4.2. Tỷ số tương quan

5.5. Liên hệ tương quan tuyến tính giữa nhiều tiêu thức số lượng

5.5.1. Phương trình hồi quy tuyến tính nhiều tiêu thức

5.5.2. Hệ số tương quan

5.5.3. Hệ số co giãn

5.6. Tóm tắt chương 5

5.7. Câu hỏi ôn tập chương 5

5.8. Bài tập chương 5

6. CHƯƠNG 6: DÃY SỐ THỜI GIAN

6.1. Khái niệm, ý nghĩa của dãy số thời gian

6.2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

6.2.1. Mức độ trung bình theo thời gian

6.2.2. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

6.2.3. Tốc độ phát triển

6.2.4. Giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm)

6.3. Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng

6.3.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

6.3.2. Phương pháp số trung bình di động (số trung bình trượt)

6.3.3. Phương pháp hồi quy

6.4. Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

6.5. Dự báo thống kê

6.5.1. Khái niệm và phân loại dự báo

6.5.2. Dự báo thống kê

6.5.3. Một số phương pháp dự báo thống kê thông dụng

6.6. Tóm tắt chương 6

6.7. Câu hỏi ôn tập chương 6

6.8. Bài tập chương 6

7. CHƯƠNG 7: CHỈ SỐ

7.1. Một số vấn đề chung về chỉ số

7.1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của chỉ số

7.1.2. Phân loại chỉ số

7.2. Phương pháp tính chỉ số

7.2.1. Phương pháp tính chỉ số phát triển

7.2.2. Phương pháp tính chỉ số không gian

7.3. Hệ thống chỉ số

7.3.1. Hệ thống chỉ số tổng hợp

7.3.2. Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình

7.3.3. Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động của chỉ tiêu tổng lượng biến

7.4. Một số chỉ số thông dụng ở Việt Nam

7.4.1. Chỉ số giá tiêu dùng

7.4.2. Chỉ số giá chứng khoán

7.4.3. Chỉ số sản xuất công nghiệp

7.5. Tóm tắt chương 7

7.6. Câu hỏi ôn tập chương 7

7.7. Bài tập chương 7

8. CHƯƠNG 8: ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

8.1. Khái niệm và ý nghĩa của điều tra chọn mẫu

8.2. Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

8.2.1. Một số lý luận trong điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

8.2.2. Các phương pháp tổ chức chọn mẫu ngẫu nhiên thường dùng trong thống kê

8.2.3. Quy trình một cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

8.2.3.1. Xác định mục đích nghiên cứu
8.2.3.2. Xác định tổng thể nghiên cứu
8.2.3.3. Xác định nội dung điều tra
8.2.3.4. Xác định số lượng đơn vị của tổng thể mẫu và phương pháp tổ chức chọn mẫu
8.2.3.5. Tiến hành thu thập tài liệu ở các đơn vị của tổng thể mẫu
8.2.3.6. Suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu
8.2.3.7. Đưa ra kết luận về tổng thể chung

8.3. Điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên

8.3.1. Phân tổ chính xác hiện tượng nghiên cứu

8.3.2. Xác định số lượng đơn vị cần điều tra

8.3.3. Lựa chọn các đơn vị điều tra

8.3.4. Suy rộng kết quả điều tra

8.4. Tóm tắt chương 8

8.5. Câu hỏi ôn tập chương 8

8.6. Bài tập chương 8

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Nguyên lý thống kê phần 1

Giáo trình Nguyên lý thống kê phần 1 là tài liệu quan trọng trong việc cung cấp kiến thức cơ bản về thống kê cho sinh viên các trường đại học kinh tế. Nội dung giáo trình được biên soạn nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thống kê. Đặc biệt, giáo trình này không chỉ phục vụ cho việc giảng dạy mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực thống kê.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình Nguyên lý thống kê phần 1 được thiết kế với mục tiêu cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thống kê, bao gồm các khái niệm, phương pháp và ứng dụng thực tiễn. Nội dung giáo trình bao gồm các chương về điều tra thống kê, tổng hợp thống kê, và phân tích dữ liệu.

1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu trong thống kê

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học bao gồm các hiện tượng kinh tế - xã hội. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập và phân tích dữ liệu thông qua các phương pháp thống kê cơ bản, giúp sinh viên nắm vững cách thức thực hiện các nghiên cứu thống kê.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Nguyên lý thống kê

Việc giảng dạy Nguyên lý thống kê gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc truyền đạt các khái niệm phức tạp và ứng dụng thực tiễn của thống kê. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các phương pháp thống kê vào thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức thống kê

Nhiều sinh viên cảm thấy khó khăn trong việc tiếp cận các khái niệm thống kê do tính chất trừu tượng của chúng. Việc thiếu ví dụ thực tiễn cũng làm cho sinh viên khó hình dung và áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo và thực hành

Một trong những thách thức lớn là thiếu tài liệu tham khảo phong phú và các bài tập thực hành. Điều này khiến sinh viên không có đủ cơ hội để thực hành và củng cố kiến thức đã học.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Nguyên lý thống kê

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy Nguyên lý thống kê, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tích cực. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy thống kê

Việc sử dụng phần mềm thống kê và các công cụ trực tuyến trong giảng dạy sẽ giúp sinh viên có cái nhìn thực tế hơn về cách thức phân tích dữ liệu. Công nghệ cũng giúp sinh viên thực hành và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả.

3.2. Tích cực hóa hoạt động nhóm và thảo luận

Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động nhóm và thảo luận sẽ giúp họ trao đổi ý kiến và học hỏi lẫn nhau. Điều này không chỉ nâng cao khả năng làm việc nhóm mà còn giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các khái niệm thống kê.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Nguyên lý thống kê trong kinh tế

Nguyên lý thống kê có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kinh tế, từ việc phân tích dữ liệu thị trường đến việc dự báo xu hướng kinh tế. Việc áp dụng các phương pháp thống kê giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn.

4.1. Phân tích dữ liệu thị trường

Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích dữ liệu thị trường giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi của khách hàng. Điều này hỗ trợ trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

4.2. Dự báo xu hướng kinh tế

Nguyên lý thống kê cũng được áp dụng trong việc dự báo xu hướng kinh tế, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác. Việc dự báo này dựa trên các mô hình thống kê và dữ liệu lịch sử.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Nguyên lý thống kê

Nguyên lý thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực kinh tế. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp giảng dạy hiện đại.

5.1. Tương lai của giáo trình Nguyên lý thống kê

Giáo trình Nguyên lý thống kê sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Việc tích hợp công nghệ và các phương pháp giảng dạy mới sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Vai trò của thống kê trong quản lý và ra quyết định

Thống kê sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản lý ra quyết định. Việc sử dụng các phương pháp thống kê sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong các quyết định kinh doanh.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC Thống kê là khoa học thu thập, tổng hợp, phân tích và dự đoán dữ liệu. Thông tin thống kê có vai trò quan trọng phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô cũng như trong doanh nghiệp. Là một môn khoa học độc lập, thống kê có đối tượng và phương pháp nghiên cứu riêng. Trong chương này sẽ đề cập những vấn đề khái quát chung của khoa học thống kê, bao gồm: Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển, đối tượng nghiên cứu, một số khái niệm cơ bản và tổ chức công tác thống kê hiện nay ở Việt Nam.

Nghiên cứu nội dung chương này giúp người học có được nhận thức về những vấn đề tổng quan chung của khoa học thống kê. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Thuật ngữ thống kê được hiểu với nhiều nghĩa khác nhau: Thống kê là một môn khoa học, nghiên cứu việc biểu hiện các hiện tượng kinh tế, xã hội bằng con số. Thống kê là một công cụ của nhận thức, được sử dụng trong lĩnh vực tự nhiên, xã hội. Thống kê là một hình thức hoạt động thực tiễn của con người nhằm thu thập, tổng hợp, phân tích các số liệu thống kê về dân số, kinh tế, văn hoá, giáo dục và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.

Giữa khoa học thống kê và công tác thống kê có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khoa học thống kê sử dụng số liệu thực tiễn để củng cố về phương pháp và phương pháp luận. Ngược lại, thống kê thực tiễn sử dụng khoa học thống kê để giải quyết các yêu cầu thực tế của đời sống xã hội. Trong lịch sử, những ý tưởng và phương pháp thống kê phát triển cùng với sự phát triển trên cơ sở nhu cầu của xã hội về thu thập và sử dụng thông tin.

Do vậy, trước khi nghiên cứu nội dung môn học, việc tìm hiểu sơ lược về sự ra đời và phát triển của khoa học thống kê là cần thiết. Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học Thống kê học là môn khoa học ra đời và phát triển do nhu cầu thực tiễn của xã hội. Để trở thành một môn khoa học phát triển như ngày nay, nó đã phải trải qua một quá trình phát triển lâu dài gắn liền với những mốc lịch sử phát triển của xã hội loài người. Đây là một quá trình đúc kết dần kinh nghiệm thành lý luận khoa học hoàn thiện như ngày nay.

Mỗi một mốc lịch sử phát triển xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động thống kê, vì Thống kê học phục vụ cho lợi ích của một giai cấp nhất định. Ngay từ thời cổ đại, con người đã biết chú ý tới việc đăng ký, ghi chép và tính toán số người trong bộ tộc, số hoa quả hái lượm được, số súc vật săn bắn được… Mặc dù việc ghi chép còn rất đơn giản và thô sơ trên một phạm vi rất hẹp, nhưng nó chính là những hoạt động ban đầu mang tính chất thống kê. Trong xã hội phong kiến, hầu hết các quốc gia Á, Âu đều tổ chức việc đăng ký, kê khai số dân, ruộng đất, tài sản… với phạm vi rộng hơn, có tính thống kê rõ hơn. Tuy nhiên, công tác đăng ký này còn mang tính tự phát, thiếu khoa học.

Ở giai đoạn này thống kê đã có những bước phát triển rõ rệt nhưng chưa thực sự trở thành một môn khoa học độc lập. Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, đòi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu lý luận cũng như phương pháp thu thập, tính toán và phân tích mặt lượng của các hiện tượng kinh tế - xã hội. Năm 1660, nhà kinh tế học người Đức H. Conhring đã giảng về phương pháp nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể.

Năm 1682, William Petty, nhà kinh tế học người Anh đã xuất bản cuốn “Số học chính trị”; đây là tác phẩm thống kê đầu tiên, trong đó tác giả nghiên cứu các hiện tượng xã hội bằng cách tổng hợp, so sánh các con số. Kark Mark đã gọi William Petty là người sáng lập ra môn thống kê học. Trong những giai đoạn lịch sử tiếp theo, với sự ra đời của “Lý thuyết xác suất và thống kê toán” đã có sự ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thống kê học. Kể từ đó thống kê có sự phát triển mạnh mẽ và ngày càng hoàn thiện về lý luận và phương pháp.

12 Ngày nay, thống kê được coi là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, có vai trò cung cấp thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn và dài hạn. Trên giác độ vi mô, thống kê có vai trò cung cấp thông tin đánh giá mặt lượng các hoạt động kinh tế - xã hội của các đơn vị cơ sở. Những thông tin thống kê có vai trò quan trọng phục vụ cho công tác quản lý và ra quyết định đối với mọi cấp, mọi ngành cũng như trong tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Mỗi môn khoa học độc lập đều có đối tượng nghiên cứu riêng của nó, đối tượng nghiên cứu phản ánh khái quát nội dung nghiên cứu của môn học và giới hạn phạm vi môn học.

Sự giới hạn về phạm vi nghiên cứu giúp hình thành nên những ranh giới để phân biệt môn học này với môn học khác. Nắm vững được đối tượng nghiên cứu của môn học, không những làm rõ nội dung cơ bản của môn học, thấy được nét đặc thù và qua đó hiểu rõ được ý nghĩa, tác dụng của môn học, đồng thời còn giúp xác định phương pháp nghiên cứu môn học. Thống kê học là một môn khoa học có đối tượng và phương pháp nghiên cứu độc lập. Đối tượng nghiên cứu của khoa học thống kê được thể hiện qua những đặc trưng cơ bản sau đây: + Thống kê học nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội.

Các hiện tượng kinh tế - xã hội bao gồm: - Về kinh tế: Quá trình tái sản xuất mở rộng của cải vật chất xã hội, quá trình sản xuất của các ngành, tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tình hình phân phối sản phẩm xã hội theo hình thức sở hữu, tình hình sử dụng tài nguyên và các sản phẩm xã hội cũng như hiệu quả của việc sử dụng nó, … - Về xã hội: Dân số (số nhân khẩu, cấu thành của nhân khẩu, tình hình biến động về nhân khẩu); Giáo dục: Trình độ văn hoá; Y tế: Tình hình chăm sóc sức khoẻ, tình hình tiêm chủng cho trẻ sơ sinh… 13 - Về các hoạt động chính trị: Số người tham gia biểu tình, mít tinh, bầu cử quốc hội, hội đồng nhân dân, cơ cấu đại biểu quốc hội, tình hình tội phạm, … Thống kê học chủ yếu nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội, song hiện tượng tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với các hiện tượng kinh tế - xã hội. Vì vậy, thống kê nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (điều kiện địa lý, thời tiết, khí hậu…) và của các yếu tố kỹ thuật (việc phát minh sáng chế, cải tiến công cụ sản xuất…) đối với sự phát triển sản xuất và điều kiện sinh hoạt xã hội. Như vậy, phạm vi nghiên cứu của thống kê học rất rộng bao gồm cả những hiện tượng kinh tế - xã hội thuộc lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cả những hiện tượng kinh tế - xã hội thuộc cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. + Thống kê học nghiên cứu mặt lượng, nhưng không phải mặt lượng đơn thuần mà là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế - xã hội.

Không giống với các môn khoa học khác, thống kê học không trực tiếp nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện tượng xã hội mà nghiên cứu nó thông qua những biểu hiện về lượng, cụ thể là con số thống kê. Mỗi một hiện tượng bao giờ cũng có 2 mặt: Mặt chất và mặt lượng tồn tại trong quan hệ mật thiết không thể tách rời, giữa chúng có mối liên hệ biện chứng với nhau. - Mặt chất: Đó là bản chất trìu tượng của hiện tượng, được biểu hiện qua nội dung, ý nghĩa, tính quy luật, bản chất cụ thể. Chất của hiện tượng giúp ta phân biệt hiện tượng này với hiện tượng khác.

- Mặt lượng: Biểu hiện cụ thể của mặt chất được thể hiện bằng con số nói lên quy mô, kết cấu, quan hệ về lượng, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến… của hiện tượng nghiên cứu. Mặt lượng cho ta thấy hiện tượng ở mức độ nào, trình độ phổ biến ra sao, lớn hay nhỏ, cao hay thấp, nặng hay nhẹ, nhanh hay chậm. Mỗi lượng cụ thể đều gắn với một chất nhất định, ngược lại một chất lại được biểu hiện bằng một lượng. Chính vì vậy, nghiên cứu lý luận cũng như trong hoạt động thực tiễn, việc tìm hiểu 14 cả hai mặt của hiện tượng đều quan trọng như nhau.

Trong hoạt động thực tiễn nếu không hiểu đầy đủ mặt lượng của hiện tượng sẽ dẫn tới những quyết định xa rời thực tế. Mặt chất của hiện tượng kinh tế - xã hội được nhiều môn khoa học nghiên cứu còn mặt lượng của nó là đối tượng nghiên cứu của thống kê học. Thông qua mặt lượng, thống kê giúp ta xác định bản chất cụ thể của hiện tượng nghiên cứu. Các số liệu thống kê có thể phản ánh được mặt chất của hiện tượng, vì chất và lượng là hai mặt không thể tách rời nhau của sự vật hay hiện tượng, giữa chúng có mối liên hệ biện chứng với nhau.

Quan điểm Triết học đã khẳng định: “Lượng là biểu hiện cụ thể của chất, chất tồn tại thông qua lượng, lượng đổi thì chất đổi”. Như vậy, hiện tượng không thể có chất mà không có lượng, ngược lại không thể có lượng mà không có chất, sự biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất. Chính vì vậy, nghiên cứu mặt lượng của hiện tượng có ý nghĩa to lớn đối với việc nhận thức bản chất và quy luật phát triển của hiện tượng. Thống kê học nêu ra những lý luận và phương pháp để biểu hiện và phân tích được quy mô, kết cấu, quan hệ so sánh, trình độ phổ biến, tốc độ và xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ